Luận văn Đánh giá rối loạn nhịp tim bằng điện tim thông thường và máy monitor ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp

Nhồi máu cơ tim (NMCT) là một trong những thể lâm sàng của bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ đang ngày càng trở nên phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới. Theo Tổ chức y tế thế giới, tỷ lệ mắc bệnh NMCT ở nam từ 1,6 đến 6,3%, ở nữ từ 0,4 đến 1,7 %. Ở Mỹ có khoảng 11 triệu ngƣời mắc bệnh động mạch vành, hàng năm có 1,5 triệu bệnh nhân nhồi máu mới, tỷ lệ tử vong do NMCT chiếm 25% số tử vong chung. Ở Việt Nam trong những năm gần đây cùng với sự tăng trƣởng về kinh tế thì tỷ lệ bệnh mạch vành, đặc biệt là NMCT đang có xu hƣớng tăng nhanh, tỷ lệ tử vong cao và để lại nhiều biến chứng nặng nề [8],[4]. Nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh nhân sau NMCT thƣờng do NMCT tái phát, suy tim, rối loạn nhịp tim (RLNT) và đột tử. RLNT chiếm khoảng 30 - 50% nguyên nhân tử vong ở bệnh nhân (BN) đột tử sau NMCT. Nhiều nghiên cứu cho thấy BN sau NMCT có tỷ lệ RLNT rất cao (khoảng 90%) với tính chất đa dạng, phức tạp gây nhiều biến chứng trầm trọng [4],[15].

pdf42 trang | Chia sẻ: duongneo | Ngày: 02/08/2017 | Lượt xem: 9204 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Đánh giá rối loạn nhịp tim bằng điện tim thông thường và máy monitor ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ MÔN ĐIỀU DƢỠNG ----o0o---- TRẦN THỊ MAI LIÊN Mã sinh viên: B00232 ĐÁNH GIÁ RỐI LOẠN NHỊP TIM BẰNG ĐIỆN TIM THÔNG THƢỜNG VÀ MÁY MONITOR Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH Ngƣời HDKH: Tiến sỹ Phạm Trƣờng Sơn HÀ NỘI – Tháng 11 năm 2013 LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Đại tá, PGS. TS Phạm Nguyên Sơn; Trung tá, TS, BS. Phạm Trƣờng Sơn đã định hƣớng học tập, nghiên cứu và tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: - Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Trƣờng Đại học Thăng Long đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. - Các Thầy, Cô trong Khoa Điều dƣỡng, Trƣờng Đại học Thăng Long đã trực tiếp giúp đỡ, trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập. - Ban giám đốc và tập thể bác sỹ, điều dƣỡng khoa Nội Tim mạch, Bệnh viện Trung ƣơng Quân đội 108 đã động viên, hợp tác, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện khóa luận. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong Hội đồng đã đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện khóa luận. Tác giả Trần Thị Mai Liên Thang Long University Library THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Giải thích BN Bệnh nhân ĐMV Động mạch vành NMCT Nhồi máu cơ tim NTT Ngoại tâm thu RLNT Rối loạn nhịp tim THA Tăng huyết áp DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1. Phân chia theo tuổi, giới của nhóm nghiên cứu ................................... 15 Bảng 3.2. Tỷ lệ một số yếu tố nguy cơ và bệnh lý ............................................... 15 Bảng 3.3. Tỷ lệ các loại NMCT và tỷ lệ đƣợc can thiệp ĐMV ........................... 16 Bảng 3.4. Các rối loạn nhịp xoang phát hiện trên điện tim thông thƣờng ........... 16 Bảng 3.5. Các rối loạn nhịp tim phát hiện trên điện tim thông thƣờng ............... 17 Bảng 3.6. Các rối loạn dẫn truyền phát hiện trên điện tim thông thƣờng ............ 18 Bảng 3.7. Các rối loạn nhịp tim phát hiện trên máy monitor ............................... 19 Bảng 3.8. So sánh tỷ lệ các rối loạn nhịp tim đƣợc phát hiện trên điện tim thông thƣờng và trên máy monitor ................................................................................. 19 Bảng 3.9. Tỷ lệ các loại ngoại tâm thu thất đƣợc phát hiện trên monitor ............ 20 Bảng 3.10. Tỷ lệ các ngoại tâm thu thất ở nhóm có đặt stent và nhóm không đặt stent mạch vành .................................................................................................... 20 Bảng 3.11. Tỷ lệ các loạn nhịp nhĩ và nhanh thất ở nhóm có đặt stent và nhóm không đặt stent mạch vành ................................................................................... 21 Bảng 3.12. Tỷ lệ các ngoại tâm thu ở nhóm nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh và nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh .................................................................. 21 Bảng 3.13.Tỷ lệ các loạn nhịp nhĩ và nhanh thất ở nhóm nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh và nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh ............................................. 22 Thang Long University Library DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ về giới ..................................................................................... 15 Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ NMCT ST chênh và tỷ lệ đặt stent ......................................... 16 Biểu đồ 3.3. Các rối loạn nhịp xoang ................................................................... 17 Biểu đồ 3.4. Các rối loạn dẫn truyền .................................................................... 18 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1: Dây cáp nối điện tim ............................................................................... 12 Hình 2: Màn hình ................................................................................................. 12 Hình 3: Các đoạn ghi lại rối loạn nhịp tim ........................................................... 12 Hình 4: Thiết lập chế độ ghi lại các rối loạn nhịp tim ......................................... 13 MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3 1.1. Khái niệm nhồi máu cơ tim ........................................................................ 3 1.2. Các yếu tố nguy cơ của nhồi máu cơ tim .................................................... 4 1.3. Biến chứng của NMCT ............................................................................... 5 1.3.1. Biến chứng cơ học ............................................................................... 5 1.3.2. Biến chứng rối loạn nhịp tim ............................................................... 5 1.4. Theo dõi điện tim bằng máy monitor ......................................................... 7 1.5. Tình hình nghiên cứu rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân nhân NMCT cấp ..... 9 CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 10 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 10 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 10 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu............................................................................ 10 2.2.2. Quy trình nghiên cứu ......................................................................... 10 2.2.3. Làm điện tim đồ thông thường .......................................................... 11 2.2.4. Cách theo dõi bằng máy monitor ...................................................... 12 2.2.5. Các tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn nhịp tim ..................................... 13 2.3. Xử lý số liệu .............................................................................................. 14 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 15 3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu .............................................. 15 3.2. Các rối loạn nhịp tim phát hiện trên điện tim thông thƣờng..................... 16 3.3. Các rối loạn nhịp tim phát hiện trên máy monitor .................................... 19 CHƢƠNG 4 BÀN LUẬN .................................................................................... 23 4.1. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu ................................................................ 23 4.2. Các rối loạn nhịp tim phát hiện trên điện tim thông thƣờng..................... 24 4.3. Vai trò của máy monitor trong việc phát hiện rối loạn nhịp tim .............. 26 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 29 KHUYẾN NGHỊ .................................................................................................. 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 31 PHỤ LỤC I .......................................................................................................... 34 PHỤ LỤC II ......................................................................................................... 35 Thang Long University Library 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Nhồi máu cơ tim (NMCT) là một trong những thể lâm sàng của bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ đang ngày càng trở nên phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới. Theo Tổ chức y tế thế giới, tỷ lệ mắc bệnh NMCT ở nam từ 1,6 đến 6,3%, ở nữ từ 0,4 đến 1,7 %. Ở Mỹ có khoảng 11 triệu ngƣời mắc bệnh động mạch vành, hàng năm có 1,5 triệu bệnh nhân nhồi máu mới, tỷ lệ tử vong do NMCT chiếm 25% số tử vong chung. Ở Việt Nam trong những năm gần đây cùng với sự tăng trƣởng về kinh tế thì tỷ lệ bệnh mạch vành, đặc biệt là NMCT đang có xu hƣớng tăng nhanh, tỷ lệ tử vong cao và để lại nhiều biến chứng nặng nề [8],[4]. Nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh nhân sau NMCT thƣờng do NMCT tái phát, suy tim, rối loạn nhịp tim (RLNT) và đột tử. RLNT chiếm khoảng 30 - 50% nguyên nhân tử vong ở bệnh nhân (BN) đột tử sau NMCT. Nhiều nghiên cứu cho thấy BN sau NMCT có tỷ lệ RLNT rất cao (khoảng 90%) với tính chất đa dạng, phức tạp gây nhiều biến chứng trầm trọng [4],[15]. Do bệnh nhân NMCT cấp thƣờng có diễn biến nhanh, phức tạp, nguy hiểm nên việc theo dõi phát hiện các RLNT ở những bệnh nhân này có ý nghĩa hết sức quan trọng, nhờ đó giúp đƣa ra biện pháp xử trí kịp thời tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra. Các RLNT có thể phát hiện bằng điện tim đồ thông thƣờng, holter điện tim hoặc bằng máy theo dõi monitor. Điện tim đồ thông thƣờng do chỉ đánh giá điện tim tại một thời điểm nên sẽ bỏ sót nhiều các rối loạn nhịp diễn ra trong ngày. Vì vậy việc theo dõi điện tim liên tục trong 24 giờ là rất cần thiết. Để theo dõi điện tim trong 24 giờ, có thể dùng máy holter điện tim trong 24 giờ, hoặc dùng máy monitor. Trong đó máy monitor là phƣơng tiện có sẵn ở hầu hết các cơ sở y tế đa khoa, quy trình lắp đặt, theo dõi đơn giản dễ thực hiện, có thể tiến hành đƣợc nhiều ngày liên tục. Máy có chế độ ghi lại các rối loạn nhịp tim và báo động khi phát hiện các rối loạn nhịp tim cũng nhƣ các thông số mạch, huyết áp, nhiệt độ, Sp02, nhịp thở. Điều này giúp cho điều dƣỡng phát hiện kịp thời các bất thƣờng về chức năng sinh tồn cũng nhƣ các rối loạn nhịp để thông báo cho bác sỹ xử trí thích hợp, tránh các tai biến xảy ra. 2 Trên thế giới và Việt Nam, việc dùng máy monitor theo dõi loạn nhịp tim ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp đƣợc áp dụng thƣờng quy ở các cơ sở y tế ngay từ cấp địa phƣơng. Tuy nhiên ở Việt nam các công bố về việc đánh giá rối loạn nhịp tim bằng việc sử dụng máy monitor chƣa nhiều. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm hai mục tiêu: 1. Xác định các rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp bằng điện tim đồ bình thƣờng. 2. Đánh giá vai trò của máy monitor trong việc phát hiện rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Thang Long University Library 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Khái niệm nhồi máu cơ tim Cơ tim đƣợc nuôi dƣỡng bởi 2 động mạch vành, đó là động mạch vành trái và động mạch vành phải. Nhồi máu cơ tim (NMCT) đƣợc hiểu là do sự tắc nghẽn một hoặc nhiều nhánh động mạch vành gây thiếu máu cơ tim đột ngột và hoại tử vùng cơ tim đƣợc tƣới máu bởi nhánh động mạch vành đó. Cơ chế chính của NMCT cấp là do sự không ổn định và nứt ra của mảng xơ vữa để gây hình thành huyết khối lấp lòng mạch. Một số trƣờng hợp do các nguyên nhân khác gây tổn thƣơng động mạch vành nhƣ: bất thƣờng bẩm sinh các nhánh động mạch vành, bóc tách ĐMC lan rộng đến ĐMV, thuyên tắc động mạch vành trong hẹp hai lá, Osler [17]. - Chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp Theo đồng thuận của Hội tim mạch châu Âu, Hội tim mạch Mỹ, liên đoàn tim mạch thế giới (WHF) năm 2007 dựa trên tiêu chuẩn của Tổ chức y tế thế giới (1991), NMCT cấp đƣợc chẩn đoán xác định khi có 2 trong 3 tiêu chuẩn: lâm sàng, điện tim và men tim [15],[23]: + Lâm sàng: Triệu chứng quan trọng và chủ yếu nhất là cơn đau thắt ngực điển hình (đau sau xƣơng ức đột ngột, dữ dội thƣờng kéo dài trên 30 phút, không đáp ứng với Nitroglycerin). Ngoài ra còn có một số biểu hiện khác nhƣ: ngất, vã mồ hôi, mệt lả, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim,[14], [15]. + Điện tim: là yếu tố quan trọng giúp chẩn đoán xác định và chẩn đoán vị trí NMCT. Cần làm đủ chuyển đạo, nhiều lần để so sánh, chẩn đoán. Có 3 dấu hiệu cơ bản là: . Sóng Q hoại tử: rộng ≥ 0,04 giây, sâu ≥ 50% chiều cao sóng R. . Sự chênh của đoạn ST: phản ánh tình trạng tổn thƣơng tế bào cơ tim. ST chênh lên phủ chùm lên sóng T tạo nên hình vòm (sóng vòm Pardee) trong trƣờng hợp NMCT có ST chênh và ST chênh xuống hoặc có thể bình thƣờng trong trƣờng hợp NMCT không có ST chênh. + Men tim: Bình thƣờng các men tim có lƣợng rất nhỏ trong huyết thanh, nồng độ các men tăng khi các tế bào tổn thƣơng giải phóng các men. Đó là các 4 men tim CKMB, TNT. Tiêu chuẩn chẩn đoán dựa vào men tim khi men tim cao hơn ít nhất 2 lần giới hạn cao của bình thƣờng. 1.2. Các yếu tố nguy cơ của nhồi máu cơ tim - Tăng huyết áp (THA): THA có mối liên quan chặt chẽ với tử vong tim mạch, đột quỵ và NMCT. Bệnh nhân THA ở bất kỳ mức độ nào có nguy cơ tim mạch tăng gấp 2 lần so với ngƣời không THA [15]. THA là tác nhân tham gia gây ra 18% nguy cơ gây NMCT lần đầu tiên. - Đái tháo đường: đƣợc xem là tƣơng đƣơng với bệnh tim mạch do nguy cơ NMCT ở nhóm BN đái tháo đƣờng tƣơng đƣơng với nhóm BN đã có NMCT trƣớc đó. Khi bị hội chứng mạch vành cấp, tỷ lệ tử vong ở BN đái tháo đƣờng cũng cao hơn BN không đái tháo đƣờng. Hơn nữa, tỷ lệ tử vong sau NMCT ở BN đái tháo đƣờng cũng cao hơn BN không đái tháo đƣờng [15]. - Hút thuốc lá: làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành gấp 2 - 4 lần so với ngƣời không hút thuốc lá, ở cả nam lẫn nữ. Hút thuốc lá làm tăng các yếu tố viêm, gây rối loạn chức năng tế bào nội mạc, gây stress oxy hóa, gia tăng ngƣng tập tiểu cầu. Tỷ lệ mắc các bệnh lý tim mạch có liên quan chặt chẽ với số lƣợng điếu thuốc mà BN đã hút. Ngừng hút thuốc lá sẽ giảm tử vong do bệnh mạch vành, các bệnh tim mạch [15]. - Rối loạn lipid máu: là yếu tố nguy cơ độc lập đối với bệnh tim mạch. Với bất kỳ giới tính và nhóm tuổi nào, nguy cơ gặp biến cố mạch vành có mối liên quan chặt chẽ, độc lập, liên tục và tăng dần với nồng độ Cholesterol và LDL- cholesterol. Nguy cơ mắc bệnh động mạch vành sẽ tăng 2-3% nếu tăng 1% nồng độ LDL-cholesterol [15]. - Béo phì: Sự phân bố không thích hợp của lớp mỡ bụng đƣợc đánh giá qua chỉ số tỷ lệ vòng bụng/vòng mông đã đƣợc chứng minh là yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim mạch, ảnh hƣởng đến tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành và tỷ lệ tử vong chung ở bệnh nhân cao tuổi [3]. - Tuổi tác: Nam giới từ 45 tuổi trở lên và nữ giới từ 55 tuổi trở lên là một yếu tố nguy cơ dễ mắc các bệnh tim mạch 0. Các bệnh lý tim mạch phổ biến ở ngƣời cao tuổi bao gồm THA, suy tim, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim [3]. - Giới tính: Ở ngƣời dƣới 55 tuổi tần suất bệnh ĐMV ở nam nhiều gấp 3- Thang Long University Library 5 4 lần so với nữ, tuy nhiên sau 55 tuổi tần suất bệnh ĐMV ở nam tăng chậm hơn so với nữ và đến 75 tuổi tần suất bệnh ĐMV ở nam và nữ là ngang nhau [15]. - Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm: BN trong gia đình có bố, mẹ hoặc anh, chị, em ruột mắc bệnh ĐMV sớm ở lứa tuổi nam < 55 tuổi và nữ < 65 tuổi, thì đây cũng là một yếu tố nguy cơ dễ xảy ra biến chứng tim mạch [3]. - Tiền sử cá nhân mắc các biến cố tim mạch: Nếu bệnh nhân trong tiền sử đã từng bị các biến chứng tim mạch nhƣ NMCT, tai biến mạch máu não, viêm tắc động mạch ngoại biên thì tần suất bị các biến chứng tim mạch lần sau sẽ cao hơn những bệnh nhân chƣa bị biến chứng [3]. 1.3. Biến chứng của NMCT 1.3.1. Biến chứng cơ học Các biến chứng cơ học có thể đe dọa tính mạng BN là: thông liên thất, hở van hai lá cấp do đứt dây chẳng, vỡ thành tim tự do, phình thành tim 1.3.2. Biến chứng rối loạn nhịp tim RLNT là biến chứng thƣờng gặp trong và sau NMCT cấp, với tỷ lệ gặp khoảng 90% ở các dạng RLNT khác nhau. Có khoảng 40 % BN có sự bất thƣờng của nhịp tim trong vòng 24 giờ đầu. Trong nhóm BN này, nguy cơ của RLNT cao nhất trong những ngày đầu và giảm dần sau đó. Tỷ lệ xuất hiện rối loạn nhịp thất tăng ở những BN NMCT có ST chênh lên và giảm ở những BN NMCT không ST chênh lên. - Cơ chế rối loạn nhịp tim Cơ chế RLNT gồm: rối loạn hình thành xung động, rối loạn dẫn truyền xung động và cơ chế phối hợp do rối loạn cả hình thành và dẫn truyền xung động. + Rối loạn hình thành xung động: là rối loạn phát nhịp tim của nút xoang, nút nhĩ thất hoặc các ổ ngoại vị. Rối loạn của nút xoang bao gồm nhanh xoang, chậm xoang, hội chứng yếu nút xoang. Rối loạn các ổ ngoại vị ở nhĩ gây ra ngoại tâm thu trên thất (NTT nhĩ), các ổ ngoại vị ở thất gây ra ngoại tâm thu thất (NTT thất). + Rối loạn dẫn truyền: Do đƣờng dẫn truyền trong tim bị chậm lại hoặc 6 bị block gây ra các dạng rối loạn nhƣ block nhĩ thất độ I, II, III, block bó His, block nhánh, block xoang nhĩ, hoặc do thay đổi dẫn truyền tạo nên tốc độ dẫn truyền ở các vùng khác nhau để hình thành vòng vào lại gây nên những cơn nhịp nhanh kịch phát và kéo dài. + Cơ chế phối hợp: rối loạn cả hình thành xung động và dẫn truyền xung động. - Các rối loạn nhịp tim Có thể xảy ra trong và sau NMCT, đặc biệt là những ngày đầu tiên, thƣờng gặp nhất là ngoại tâm thu trên thất, ngoại tâm thu thất, sau đó là block nhĩ-thất (độ I, II, III), block nhánh, rung nhĩ. Nặng nhất là rung thất, vô tâm thu thƣờng dẫn đến tử vong. + Nhịp chậm xoang: khi nhịp tim < 50 ck/phút, hay gặp trong NMCT cấp, chiếm khoảng 15% số bệnh nhân và thƣờng thấy khi có nhồi máu thành dƣới và gặp 5 – 10% ở nhồi máu thành trƣớc. + Nhịp xoang nhanh: khi nhịp tim > 100 ck/phút, trong NMCT nhịp nhanh xoang thƣờng do cƣờng giao cảm, do rối loạn chức năng thất trái, ngoài ra có thể do sốt, bệnh nhân lo lắng hoảng sợ, suy tim, giảm thể tích máu. Nhịp nhanh xoang kéo dài là một yếu tố tiên lƣợng sớm, nhịp càng nhanh, tiên lƣợng bệnh nhân càng xấu. + Rối loạn nhịp thất: . NTT thất: dễ xảy ra trong giai đoạn cấp của NMCT, có thể từ đó gây ra nhịp nhanh thất. Phân loại NTT thất theo Lown: Tiên lƣợng xấu nếu > 10 NTT thất/phút, NTT đa ổ, đa dạng, NTT có sóng R nằm sƣờn lên sóng T của nhịp trƣớc đó hoặc NTT thất nhịp đôi, nhịp ba hoặc nhịp nhanh thất. . Nhịp nhanh thất: có thể xuất hiện ở bệnh nhân NMCT cấp. + Rối loạn dẫn truyền: Block nhĩ – thất cấp I, II, III gặp ở 15 – 25% bệnh nhân NMCT cấp nằm viện [12]. . Block nhĩ – thất cấp I: gặp 4 – 14% ở bệnh nhân NMCT thành dƣới. . Block nhĩ – thất cấp II: gặp ở 4 – 10% thƣờng là loại Mobitz I, không cần điều trị đặc hiệu, theo dõi sát. Thang Long University Library 7 . Block nhĩ – thất cấp III: chiếm 2 – 5% số bệnh nhân nằm viện vì NMCT [7]. NMCT cấp thành dƣới thƣờng có block nhĩ – thất cấp III thoáng qua sau đó về nhịp xoang, thời gian phục hồi có thể kéo dài trên hai tuần. . Block nhánh và phân nhánh: gặp ở 12 – 20% bệnh nhân bị NMCT cấp [2]. Block nhánh trái, block nhánh trái trƣớc đơn thuần và sự kết hợp giữa block phân nhánh trái trƣớc và block nhánh phải có tần suất tƣơng tự nhƣ nhau (3 – 5%). Block nhánh phải đơn thuần ít gặp hơn (2%), block phân nhánh trái sau, block nhánh phải kết hợp block phân nhánh trái sau ít gặp vì block nhánh hay gặp ở bệnh nhân NMCT cấp thành trƣớc và tổn thƣơng diện rộng. Do đó tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân có block nhánh hoặc block phân nhánh cao hơn 2-3 lần so với NMCT không có block. + Các rối loạn nhịp trên thất: trong NMCT cấp ít khi xảy ra nhịp nhanh kịch phát trên thất, nhƣng nếu có phải đƣợc điều trị để hạn chế thiếu máu cơ tim tiến triển. + Các loạn nhịp khác: nhƣ cuồng nhĩ gặp khoảng 2 – 4%, rung nhĩ xảy ra ở 5 – 8%, bệnh nhân NMCT. Sugima T., theo dõi 102 bệnh nhân bị NMCT thấy 10 bệnh nhân bị rung nhĩ trong 72 giờ đầu [22]. Còn Goldberg R.J., nhận thấy rung nhĩ xảy ra ở 16% bệnh nhân NMCT [19], thƣờng là bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi) có suy tim xung huyết hay sốc tim. 1.4. Theo dõi điện tim bằng máy monitor Máy monitor có rất nhiều loại, về cấu tạo chung đều bao gồm: màn hình, máy chính và hệ thống kết nối. - Màn hình: Các thế hệ máy mới ngày nay đều là màn hình màu, nhìn rõ nét, phù hợp với yêu cầu điều khiển và kiểm tra. Với màn hình chạm (điều khiển bằng các nút chạm trên màn hình) giúp thao tác dễ dàng, thuận tiện, nhanh chóng. Trên màn hình có nút chạm để xem và lắp đặt các thông số cho máy. Trên màn hình có 3 dạng sóng thể hiện: điện tim, độ bão hòa oxy trong máu, SpO2, huyết áp. - Máy chính: Chứa phần cứng và phần
Luận văn liên quan