Luận văn Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Internet tốc độ cao Mega VNN tại viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang

Năm 2007 là năm mà Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, kể từ khi nền kinh tế đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế khá 8,5 (%), đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, khoản cách giàu nghèo giảm xuống rỏ rệt (theo Word Bank), hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng thuận lợi hơn, họ đã tiết kiệm được chi phí nhiều hơn. Tất cả những thành tựu mà Việt Nam đạt được, nhân dân ta đã đạt được đều có sự hỗ trợ đắt lực của CNTT-TT mà cụ thể hơn là Internet (đây là một kho thông tin khổng lồ của thế giới) đã làm cầu nối để truyền đạt những thông tin từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, từ doanh nghiệp tới doanh nghiệp, từ nước này đến với nước khác trên khấp thế giới. Hiện nay, trong hoạt động kinh doanh chúng ta không thể nào phủ nhận vị trí, vai trò của Internet được, chúng ta cũng biết hội nhập là gì? thế giới phẳng là gì? tất cả những hoạt động đó điều chính do ích lợi của Internet mang lại. Chỉ cần ngồi ở nhà với một máy vi tính mà chúng ta có giao tiếp và biết được tất cả những gì đã và đang diển ra xung quanh. Hiện nay, có một điều mà tôi buân khuân nhất là làm thế nào để thông tin Internet có thể tiếp cận được với hộ nông dân? để góp phần phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của họ, trong khi đó Internet lại là một kênh thông tin đáng tin cậy, nhưng phần lớn họ lại không thể tiếp nhận được. Nếu như người dân chỉ ngồi ở nhà thông qua máy tính họ có thể biết được thời tiết, dịch bệnh, giá cả hàng nông sản, đối tác tiêu thụ sản phẩm, có thể trao đổi với chuyên gia thì rất tốt, người nông dân không bị thương buôn ép giá, học biết cách để marketing cho nông sản của mình sau cho hiệu quả Nhưng có một điều vướn mắt trong thời gian gần đây là trên thị trường cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao ở Việt Nam hiện tại có bốn công ty cung cấp chính là VNPT và VCD, Viettel Telecom, FPT, SPT và Netnam thì chất lượng dịch vụ của một số công ty được báo Vietnamnet phản ánh là không đúng cam kết đã đưa ra cho khách hàng sử dụng. Bên cạnh đó đường truyền internet tốc độ cao của phần lớn các công ty vẫn chưa gần gủi với người nông dân trong việc phục vụ cho sản xuất. Đây là một thị trường đầy tiềm năng, để tăng doanh thu, khả năng cạnh tranh, mở rộng kênh phân phối, tăng cường quảng bá hình ảnh cho Viễn thông Cần Thơ-Hậu Giang. Trong những năm sắp tới để khai thác có hiệu quả thị trường đầy tiềm năng nầy thì việc lập kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Ineternet tốc độ cao là một vấn đề cần thiết để phục cho việc phát triển và tăng doanh thu cho đơn vị.

doc64 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 21/02/2013 | Lượt xem: 2018 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Internet tốc độ cao Mega VNN tại viễn thông Cần Thơ - Hậu Giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lập kế hoạch marketing Chương 1 Giới thiệu CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU W X 1.1 ĐẶT VẤN ĐỂ NGHIÊN CỨU 1.1.1 Sự cần thiết của đề tài Năm 2007 là năm mà Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, kể từ khi nền kinh tế đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế khá 8,5 (%), đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, khoản cách giàu nghèo giảm xuống rỏ rệt (theo Word Bank), hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng thuận lợi hơn, họ đã tiết kiệm được chi phí nhiều hơn. Tất cả những thành tựu mà Việt Nam đạt được, nhân dân ta đã đạt được đều có sự hỗ trợ đắt lực của CNTT-TT mà cụ thể hơn là Internet (đây là một kho thông tin khổng lồ của thế giới) đã làm cầu nối để truyền đạt những thông tin từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, từ doanh nghiệp tới doanh nghiệp, từ nước này đến với nước khác trên khấp thế giới. Hiện nay, trong hoạt động kinh doanh chúng ta không thể nào phủ nhận vị trí, vai trò của Internet được, chúng ta cũng biết hội nhập là gì? thế giới phẳng là gì? tất cả những hoạt động đó điều chính do ích lợi của Internet mang lại. Chỉ cần ngồi ở nhà với một máy vi tính mà chúng ta có giao tiếp và biết được tất cả những gì đã và đang diển ra xung quanh. Hiện nay, có một điều mà tôi buân khuân nhất là làm thế nào để thông tin Internet có thể tiếp cận được với hộ nông dân? để góp phần phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của họ, trong khi đó Internet lại là một kênh thông tin đáng tin cậy, nhưng phần lớn họ lại không thể tiếp nhận được. Nếu như người dân chỉ ngồi ở nhà thông qua máy tính họ có thể biết được thời tiết, dịch bệnh, giá cả hàng nông sản, đối tác tiêu thụ sản phẩm, có thể trao đổi với chuyên gia thì rất tốt, người nông dân không bị thương buôn ép giá, học biết cách để marketing cho nông sản của mình sau cho hiệu quả…Nhưng có một điều vướn mắt trong thời gian gần đây là trên thị trường cung cấp dịch vụ internet tốc độ cao ở Việt Nam hiện tại có bốn công ty cung cấp chính là VNPT và VCD, Viettel Telecom, FPT, SPT và Netnam thì chất lượng GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long 1 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 1 Giới thiệu dịch vụ của một số công ty được báo Vietnamnet phản ánh là không đúng cam kết đã đưa ra cho khách hàng sử dụng. Bên cạnh đó đường truyền internet tốc độ cao của phần lớn các công ty vẫn chưa gần gủi với người nông dân trong việc phục vụ cho sản xuất. Đây là một thị trường đầy tiềm năng, để tăng doanh thu, khả năng cạnh tranh, mở rộng kênh phân phối, tăng cường quảng bá hình ảnh cho Viễn thông Cần Thơ-Hậu Giang. Trong những năm sắp tới để khai thác có hiệu quả thị trường đầy tiềm năng nầy thì việc lập kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Ineternet tốc độ cao là một vấn đề cần thiết để phục cho việc phát triển và tăng doanh thu cho đơn vị. Để giải quyết được những trở ngại trên nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Internet tốc độ cao Mêga VNN tại viễn thông Cần Thơ-Hậu Giang” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình. Nếu như đề tài nầy thành công tôi tinh chắt nó đem lại lợi ích rất lớn cho đơn vị và làm tăng doanh thu, tăng cường khả năng cạnh tranh với các nhà cung cấp đường truyền dịch vụ Internet tốc độ cao khác và góp một phần nhỏ trong việc phục vụ cho bà con sản xuất kinh doanh nâng cao thu nhập cho người nông dân. 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn Trong những năm vừa qua, nhu cầu lắp đặt thuê bao Ineternet tốc độ cao tại khu vực Cần Thơ-Hậu Giang ngày càng nhiều. Cụ thể là năm 2005 số lượng thuê bao là 1.500 hộ, nhưng đến năm 2007 là 14.000 hộ trong vòng 3 năm đã tăng lên 833%. Bên cạnh đó, hiện nay thì cơ sở hạ tầng để phục vụ cho việc lắp đặt đường dây tại khu vực thì chưa nhiều chỉ có đường dây lắp đặt đến khu vực thị xã và huyện nhưng số hộ chỉ sử dụng vày ba hộ ở tại các khu vực này. Dự báo trong những năm sắp tới thì nhu cầu sữ dụng internet ngày càng nhiều thì có nhiều nhà cung cấp sẽ đi vào khai thác thị trường tiềm tại khu vực Cần Thơ-Hậu Giang. Để có một hướng đi đúng trong những năm xắp tới, để phục vụ ngày càng tốt hơn cho người dân thì đơn vị phải có kế hoạch phát triển cho sản phẩm Ineternet tốc độ cao tại đơn vị mình cho phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của người dân. Về phía đơn vị thì trong những năm qua tại đơn vị cũng có thực hiện các kế hoạch marketing. Nhưng các kế hoạch nầy điều do tổng Công ty Viễn Thông Việt GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long 2 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 1 Giới thiệu Nam (VNPT) đưa ra cho các đơn vị trực thuộc các chỉ tiêu, kinh phí khoản 2,5 % - 3% của doanh thu tại đơn vị đó và chia đều ra để thực hiện chương trình marketing cho tất cả các sản phẩm dịch vụ trong đơn vị và phải thực hiện đồng loạt với các doanh nghiệp khác thuộc VNPT trên cả nước. Một vấn đề nẩy sinh ở đây là các chương trình marketing cho sản phẩm dịch vụ Mêga VNN tại đơn vị không được chủ động, lịnh hoạt và phải thực hiện theo quy định chung của tổng công ty, thêm vào đó là văn hoá, tâm lý mua và tiêu dùng của người dân ở ba miền thì khách nhau làm thế nào để thông điệp các chương trình đến với họ thì rất khó, nếu như thực hiện chương trình thì rây nhiều bất lợi cho tại đơn vị và hiệu quả lại không cao. Trong kế hoạch marketing nầy trước khi tôi xây dựng, tôi đã khảo sát và phỏng vấn khách hàng của đơn vị tại hai tỉnh Cần Thơ-Hậu Giang, từ đó tôi biết được tâm lý, văn hoá tiêu dùng và các phương tiện truyền thông mà khách hàng thích, dựa vào những thông tin này tôi sẽ xây dựng kế hoạch marketing cụ thể phù hợp với khách hàng tại 2 khu vực và truyền thông một cách hiệu quả đến họ, đồng thời tôi sẽ giả quyết được những khó khăn và trở ngại ở trên. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung: Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Internet tốc độ cao (Mêga VNN) tại Viễn Thông Cần Thơ-Hậu Giang. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể: ™ Phân tích tình hình phát triển của Internet trong những năm qua ™ Phân tích thực trạng các hoạt động marketing cho sản phẩm hiện nay ™ Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm (Mêga VNN) 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian: Tại đơn vị Viễn thông Cần Thơ-Hậu Giang. Các số liệu thu thập được dựa vào khách hàng tại hai tỉnh Cần Thơ và Hậu Giang, tại đơn vị và các trang web thông tin trên mạng. 1.3.2 Thời gian: - Thời gian thực hiện từ ngày 11 tháng 02 năm 2008 đến ngày 09 tháng 05 năm 2008. Số liệu sử dụng là ba năm gần đây 2005-2007 GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long 3 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 1 Giới thiệu 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Tại công ty có rất nhiều sản phẩm dịch vụ kinh doanh nhưng tôi chỉ đi vào phân tích sâu một loại sản phẩm dịch vụ Ineternet tốc độ cao (Mêga VNN) của đơn vị. Hiện nay tại Cần Thơ- Hậu Giang chỉ có Tổng công ty Viễn Thông quôn đội (Viettel Vielecom) là đối thủ cạnh tranh trực tiếp, vậy đề tài giới hạn một đối thủ cạnh tranh là công ty Viettel cung cấp sản phẩm dịch vụ internet tốc độ cao (ADSL). Xây dựng kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ Internet tốc độ cao (Mêga VNN). Đề tài này chủ yếu nghiên cứu về vệc lập kế hoạch cho sản phẩn dịch vụ và đưa ra giải pháp để thực hiện kế hoạch trên. 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ¾ Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm dịch vụ Ineternet tốc độ cao (Mêga VNN) tại đơn vị Viễn Thông Cần Thơ-Hậu Giang. BTrong tài liệu nghiên cứu này đưa ra những chiến lược marketing trong dài hạn (năm 2006-2010) bao gồm các chiến lực: chiến lược thâm nhập, chiến lược mở rộng thị trường, chiến lược đa dạng hoá sản phẩm. Nhưng không đưa ra kế hoạch marketing-mix cụ thể cho từng năm như: Sản phẩm; giá cả; kênh phân phối; chiêu thị cho từng năm để phục vụ cho việc thực hiện chiến lược tốt hơn. ¾ Sách quản trị tiếp thị của TS.Lưu Thanh Đức Hải trong cuốn sách này trình bày những nội dung sau: o Phân tích môi trường tiếp thị và các cơ hội marketing o Hoạch định chiến lược marketing dài hạn và lập kế hoạch marketing hằng năm ở công ty. o Phân bổ hợp lý các nguồn lực marketing phục vụ cho mục tiêu kinh doanh. o Hoạch định chương trình phát triển sản phẩm, thiết kế các chương trình định giá, phân phối sản phẩm và chiến lược chiêu thị thích hợp. o Phân tích đối thủ cạnh tranh và hoạch định chiến lược cạnh tranh. o Quản trị tổ chức và điều hành lực lượng bán hàng. GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long 4 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 1 Giới thiệu BTrong cuốn sách này tác giả có trình bày rất chi tiết về nội của công việc lập kế hoạch marketing cho sản phẩm hay dịch vụ. Nên em đã sử dụng nội dung này để làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của em. ¾ Kế hoạch marketing cho sản phẩm dịch vụ internet tốc độ cao ( Mêga VNN) tại tổng công ty viễn thông Việt Nam ( năm2005-2006). BNội dung kế hoạch có phân tích môi trường bên trong và bên ngoài từ đó đưa ra các kế hoạch về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, chiêu thị, và nhân viên thực hiện. Trong kế hoạch nầy được áp dụng cho các đơn vị trực thuộc tại các tỉnh trong toàn bộ hệ thống trong tập đoàn của công ty VNPT. Nhưng có điều khó khăn cho các đơn vị thực hiện vì khó áp dụng, phải thựa hiện đồng loạt và theo quy định chung của toàn bộ công ty, nên tại đơn vị ích chủ động trong việc lặp và truyển khai kế hoạch. GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long 5 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 2 Cơ sở lý luận CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU W X 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Khái niệm về marketing: Thuật ngữ marketing được sử dụng lần đầu tiên tại trường Đại học Michigan ở Mỹ, đến năm 1910, tất cả các trường Đại học nổi tiếng ở Mỹ bắt đầu dạy môn học này. Suốt trong gần nữa thế kỷ, marketing chỉ được giảng dạy trong phạm vi các nước nói tiếng Anh. Mãi đến thập nên 50-60 của thế kỷ XX, nó mới được truyền bá sang Tây Âu và Nhật Bản. Quá trình quốc tế hoá của marrketing phát triển rất nhanh. Ngày nay, các doanh nghiệp kinh doanh muốn đạt hiệu quả kinh tế cao đều cần phải có hiểu biết và vận dụng marketing hiện đại. Theo GS.Philip Kotler: Marketing4 là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi. Để hiểu rõ hơn khái niệm trên chúng ta phải trả lời các câu hỏi sau: vậy mong muốn là gì? Nhu cầu là gì? Trao đổi là gì? - Nhu cầu(need): là một cảm giác sự thiếu hụt cái gì đó mà con người cảm nhận được. Ví dụ: nhu cầu ăn, uống, giải trí…Nhu cầu này không phải do xã hội tạo ra hay do người làm marketing tạo ra, chúng tồn tại như một bộ phận cấu thành nên của con người. - Mong muốn(Wants): là sự ao ước có được những cái cụ thể để thoả mãn những nhu cầu sâu xa. Mong muốn của con người không ngừng phát triển và được định hình bởi các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội…Thông qua đó các doanh nghiệp sử dụng hoạt động marketing để đáp ứng mong muốn ngày càng cao của khách hàng để thực hiện mục tiêu của mình. - Tra đổi: là hoạt động có ích nhất hai bên tham gia, một bên có gì đó có thể có giá trị với bên kia. Mổi bên điều có khả năng giao dich và chuyển giao hàng hoá, dịch vụ hoặc thứ gì đó cho nhau. Mỗi bên điều có quyền tự do trao đổi và chấp nhận hay không chấp nhận trao đổi với bên kia. GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long 6 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 2 Cơ sở lý luận Theo G.F.Goodrich: Marketing là việc xác định tham gia và sáng tạo ra những nhu cầu mong muốn tiêu thụ sản phẩm và tổ chức tất cả nguôn lực của công ty nhằm làm hài lòng người tiêu dùng để đạt được lợi nhuận hiệu quả cho cả công ty và người tiêu dùng. Theo Peter Drucker: Marketing3 là hết sức cơ bản đến mức độ không thể xem nó là một chức năng riêng biệt. Nó là toàn bộ công việc kinh doanh dưới gốc độ kết quả cuối cùng, tức là dưới gốc độ khách hàng… Thành công trong kinh doanh không phải là do người sản xuất, mà chính là do khách hàng quyết định. Theo TS.Lựu Thanh Đức Hải: - Marketing = Tiếp thị = Tiếp cận thị trường Æ Để làm gì? Tìm kiếm xác định nhu cầu, thị hiếu chưa được thoả mãn; tổ chức sản xuất cung ứng để thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. “Công ty bán những cái mà khách hàng cần, không chỉ bán cái mình có” Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân, tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác. Ö Nhìn chung tất cả những khái niệm trên điều hướng đến nhằm thoả mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng một cách tốt nhất. Đối tượng mà marketing nhắm đến là khách hàng của công ty mình. Ö Có thể cụ thể hoá những quan điểm trên bằng sở đồ sau. THỊ TRƯỜNG • Tiếp thị • Người làm tiếp thị SẢN PHẨM • Trao đổi • Giao dịch • Mối quan hệ • Nhu cầu cần thiết • Mong muốn • Nhu cầu • Giá trị • Chi phí • sự thoả mãn Hình 1: SƠ ĐỒ CHI TIẾT VÊ QUAN NIỆM MARKETING GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long 7 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 2 Cơ sở lý luận 2.1.2 Vai trò của marketing Muốn thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp các nhà kinh doanh cần thiết phải hểu biết cận kẻ về thị trường, về những nhu cầu và mong muốn của khách hàng, về nghệ thuật ứng sử trong kinh doanh. Để làm được điều này thì công ty phải có một bộ phận marketing thật tốt để làm cầu nối giữa hai nhà là nhà sản xuất và người tiêu dùng. Thông qua hoạt động marketing thì công ty sẽ biết được nhu cầu, mong muốn của khách hàng như thế nào, để từ đó công ty có chiến lược tiếp thị cho phù hợp để ngày càng đáp ứng tốt hơn cho khách hàng của mình. Từ đó chúng ta nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường. Ngày nay các doanh nghiệp phải họat động trong một môi trường cạnh tranh cạnh quyết liệt và có sự thay đổi nhanh chống về khoa học công nghệ, những đạo luật mới, những chính sách quản lý thương mại, và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút. “các công ty đang chay đua với nhau trong một tuyến đường với những biển báo và luật lệ luôn thay đổi, không có tuyến đích, không có chiến thắng vĩnh cử. Họ buộc phải không ngừng chạy đua và huy vọng là mình đang chạy theo đúng hướng mà công chúng mong muốn” 6 . Để làm được điều này thì chúng ta phải biết nhu cầu và mong muốn của “thượng đế” là gì để từ đó có những hướng đi đúng để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Phạm vi sử dụng marketing rất rộng rãi, maketing liên quan đến nhiều lỉnh vực như: hình thành giá cả, dự trử, bao bì đóng gói, xây dựng nhãn hiệu, hoạt động và quản lý bán hành, tính dụng vận chuyển, trách nhiệm xã hội, lựa chọn nơi bán lẻ phân tích người tiêu dùng, hoạt động bán sỉ, bán lẻ đánh giá và lựa chọn người mua hàng công nghiệp và quảng cáo, mối quan hệ xã hội, nghiên cứu marketing hoạch định và bảo hành sản phẩm. 2.1.3 Marketing mix (marketing hỗn hợp 4P) 2.1.3.1 Khái niệm: Marketing hỗn hợp (marketing-mix) là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của marketing sau cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi doanh nghiệp nhằm cũng cố vững chắc vị trí của doanh nghiệp trên thương trường. Nếu sự phối hợp các thành phần của marketing được nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long 8 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 2 Cơ sở lý luận tình huống của thị trường đang diển biến thì công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trôi chảy, hạng chế khả năng xuất hiện những rủi ro, do đó mục tiêu sẽ đạt được là lượi nhuận tối đa. 2.1.3.2 Các thành phần của marketing mix ¾ Sản phẩm(Product): Sản phẩm bao gồm các thuộc tính hữu hình (chất, liệu, kiểu dáng, bao bì) và các thuộc tính vô hình (danh tiếng, giá cả, sự phô diễn, các dịch vụ kèm theo) các doanh nghiệp không chỉ bán thuộc tính vật chất của sản phẩm mà còn cung cấp sự thoả mãn những nhu cầu, bán lợi ích sản phẩm cho khách hàng. Cuộc cạnh tranh mới không phải là giữa những gì công ty sản xuất ra ở tại nhà máy của mình, mà là những thứ mà họ bổ sung cho sản phẩm của nhà máy dưới hình thức bao bì, dịch vụ, quảng cáo tư vấn cho khách hàng, tài trợ, thoả thuận giao hàng, lưu kho và những thứ khác mà mội người coi trọng4 . Khi nói đến sản phẩm thì phải đề cập đến 4 cấp độ của sản phẩm: Thứ nhất: Phần ích lợi cốt lõi của sản phẩm, chính là dịch vụ hay ích lợi cơ bản mà khách hàng thực sự mua. Trong trường hợp cụ thể sản phẩm Mêga VNN của công ty là cung cấp đường truyền internet tốc độ cao cho khách hàng sử dụng. Thứ hai: Phần cụ thể của sản phẩm, là bao gồm các thuộc tính hữu hình có liên quan đến sản phẩm: như kiểu dáng, bao bì, chất lượng, tính chất, đặt điểm riêng dùng để phân biệt sản phẩm khách trên thị trường. Các phần cụ thể đó chính là bảng cam kế chất lượng dịch vụ, tốc độ truy cập internet, đường dây thuê bao kết nối Internet, các môdem, máy tính, card mạng. Thứ ba: Phần phụ thêm cho sản phẩm, bao gồm các thuộc tính bổ sung, là cho sản phẩm đó thêm tiện ích, thu hút khách hàng , thường là các thuộc tính vô hình , phụ tùng thay thế, bảo hành, dịch vụ hậu mãi, giao hàng và sự tính nhiệm. Cụ thể sản phẩm Mêga VNN tư vấn dịch vụ cho khách hàng 24/24, giao hàng lắp đặt tại nhà, khuyến mãi, cung cấp môdem, cung cấp tài khoản email… Thứ tư: Sản phẩm tiềm năng, thể hiện sự nổ lực, hứa hẹn của nhà sản xuất trong việc phấn đấu bổ sung thêm các tiện ích của sản phẩm trong tương lai. Cụ thể là sắp tới công ty sẻ nâng cao đường truyền Internet lên 2Mps/640Kps và tăng thêm GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long 9 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 2 Cơ sở lý luận một số dịch vụ kèm theo như : truyền hình Internet , game trực tuyến, hội nghị trực tuyến. ÎTừ những thông tin trên bốn cấp độ của sản phẩm có thể cụ thể bằng hình 2 dưới đây Hình 2: BỐN CẤP ĐỘ CỦA SẢN PHẨM Phần cốt lõi Phần cụ thể của sản phẩm Phần phụ thêm sản phẩm Phần sản phẩm tiềm năng ¾ Giá cả(Price): Tầm quan trọng của giá, đối với khách hàng là đòn bẩy kích thích tiêu thụ; đối với công ty là vủ khí cạnh tranh trên thị trường, quyết định doanh số và lợi nhuận, gián tiếp thể thiện chất lượng sản phẩm; Tầm vĩ mô điều phối, chỉ đạo hệ thống kinh tế. Giá là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của công ty và khả năng sinh lời cúa nó. Giá cả là một yếu tố duy nhất trong marketing mix tạo ra thu nhập, còn các yếu tố khác thì tao nên giá thành. Giá cả là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của marketing mix, trong đó nó có thể thay đổi nhanh chóng, không gióng như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh. Đồng thời việc cạnh tranh giá cả là những vấn đề số một được đặt ra cho nhiều uỷ viên quản trị marketing. GVHD: Trần Quốc Dũng SVTT: Phan Bảo Long 10 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuLập kế hoạch marketing Chương 2 Cơ sở lý luận Công việc ấn định giá: từ xưa đến nay giá thường được người mua và người bán ấn định, qua thương lượng với nhau. Người bán thường chào giá cao hơn mức mà họ hy vọng xẽ nhận được, còn người mua thì thường trả giá thấp hơn giá

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc65572.doc
  • pdf65572.pdf
Luận văn liên quan