Luận văn Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón kẽm (Zn) cho cây cà phê vối trong thời kỳ kinh doanh tại Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

Cà phê cung cấp loại thức uống nóng ñược nhân loại ưa thích. Nhu cầu tiêu thụ cà phê trên Thế Giới ngày một tăng nên cây cà phê ñược xác ñịnh là cây mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Ở Đăk Lăk, sau ngày giải phóng chỉ có vài ngàn ha, nhưng ñến năm (2009) diện tích cà phê ổn ñịnh 181.960 ha với sản lượng hàng năm ñạt khoảng 380.000 tấn nhân, kim ngạch xuất khẩu cà phê trên 300 triệu USD, chiếm 80% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Có ñược thành quả này là nhờ chúng ta ñã áp dụng khá tốt các tiến bộ kỹ thuật vào sản suất. Trong ñó phải kể ñến vấn ñề thâm canh bằng phân bón. Tuy vậy, những nhà sản xuất cà phê ở Đăk Lăk mới chỉ chú trọng nhiều ñến phân bón ña lượng còn các yếu tố trung và vi lượng chưa ñượcñề cập ñúng mức. Trong khi ñó, cây cà phê ñược cấu tạo không phải từ một vài mà là hàng loạt các nguyên tố hóa học khác nhau. Một số nguyên tố cây cần với lượng khá nhiều (N, P, K, C, H, O), số khác chiếm tỉ lệ vừa hoặc ít (Ca, Mg, S, Zn, B, Cu ). Nói chung mỗi nguyên tố ñều có vai trò nhất ñịnh trong hoạt ñộng sống của cây, không thể thay thế cho nhau ñược. Một trong những nguyên tố cây cần ít nhưng không thể thiếu ñược trong quá trình sinh trưởng và phát triển là kẽm, vì kẽm là thành phần cấu tạo nên nhiều loại enzyme (hơn 70 enzym), Đặc biệt Zn tham gia vào hoạt hóa enzym tổng hợp tryptophan- chất tiền thân của auxin (indol-axetic axit), làm tăng cường ñộ trao ñổi chất của cây, tăng khả năng hút một số chất dinh dưỡng khác, từ ñó sẽ làm tăng năng suất và chất lượng nông sản.

pdf91 trang | Chia sẻ: superlens | Ngày: 22/09/2015 | Lượt xem: 1189 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón kẽm (Zn) cho cây cà phê vối trong thời kỳ kinh doanh tại Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN --------------o0o------------- NGUYỄN THỊ LÀNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHÂN BÓN KẼM (Zn) CHO CÂY CÀ PHÊ VỐI TRONG THỜI KỲ KINH DOANH TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM BUÔN MA THUỘT, NĂM 2010 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Ngày 28 tháng 09 năm 2010 Tác giả Nguyễn Thị Lành ii LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập và làm luận văn thạc sĩ vừa qua, tôi đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của rất nhiều cá nhân và tập thể, nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới sự quan tâm giúp đỡ đó. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tiến sĩ Phan Văn Tân, người đã định hướng và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban lãnh đạo Nhà trường Đại học Tây Nguyên, Phòng sau đại học, đã tạo điều kiện để tôi thực hiện đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Sinh, Phòng sau đại học, trường Đại học Tây Nguyên đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường, Tôi xin cảm ơn quý lãnh đạo trường THPT Buôn Ma Thuột đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được tham gia học tập cũng như nghiên cứu đề tài. - Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành một số thí nghiệm đề tài luận văn. - Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã không ngại khó khăn giúp đỡ tôi trong thời gian làm đề tài. Buôn Ma Thuột, ngày 10 tháng 10 năm 2010 Học viên Nguyễn Thị Lành iii MỤC LỤC Mở đầu .............................................................................................................1 Chương 1: Tổng quan tài liệu.........................................................................4 1.1 . Tình hình sản xuất cà phê ở Việt Nam và ở Đăk Lăk..4 1.2. Giới thiệu chung về cây cà phê ......5 1.2.1. Đặc điểm thực vật học của cây cà phê vối..5 1.2.2. Yêu cầu sinh thái đối với cây cà phê vối.................................................6 1.2.3. Phân bón cho cây cà phê vối.................................................................11 1.3. Vai trò của phân vi lượng đối với cà phê vối........................................14 1.4. Vai trò của nguyên tố kẽm và các loại phân có chứa kẽm....................15 1.5. Hàm lượng kẽm trong đất trồng cà phê.................................................19 1.6. Tác hại tiêu cực khi lượng kẽm trong đất quá lớn.................................20 1.7. Khắc phục tình trạng ngộ độc kẽm........................................................21 1.8. Cách sử dụng phân Zn...........................................................................21 1.9. Điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu ...............................................22 1.9.1. Khí hậu...................................................................................................22 1.9.2. Tính chất đất nghiên cứu.........................................................................26 Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu....................27 2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................27 2.2. Vật liệu nghiên cứu................................................................................27 2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .........................................................28 2.4. Chế độ phân bón khoáng của thí nghiệm...28 2.5. Nội dung nghiên cứu..............................................................................29 iv 2.6. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................29 2.6.1. Cách bố trí thí nghiệm .........................................................................29 2.6.2. Phương pháp và chỉ tiêu theo dõi........................................................30 2.7. Xử lý số liệu........................................................................................34 Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận..............................................35 3.1. Nghiên cứu biến động hàm lượng Zn trong đất và trong lá trước và sau khi thí nghiệm................................................................................35 3.2. Ảnh hưởng của phân bón kẽm đến hàm lượng diệp lục của lá38 3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của Zn đến khả năng sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của cà phê..............................................................41 3.3.1. Ảnh hưởng của phân bón Zn đến khả năng sinh trưởng của cành cà phê..........................................................................................................42 3.3.1.1. Ảnh hưởng của phân bón kẽm đến khả năng phát triển chiều dài cành và số cặp lá/cành..........................................................................42 3.3.1.2. Ảnh hưởng của phân bón kẽm đến khả năng phát triển số lượng cành và đường kính cành. ...................................................................44 3.3.2. Ảnh hưởng của phân bón kẽm đến tỷ lệ cây có lá bị biến dạng..46 3.3.3. Ảnh hưởng của phân bón kẽm đến tỷ lệ quả rụng...49 3.3.4. Ảnh hưởng của phân bón kẽm đến năng suất..51 3.3.5. Ảnh hưởng của phân bón kẽm đến phẩm cấp hạt cà phê....................54 3.3.6. Sơ bộ hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón kẽm.56 Kết luận và đề nghị .. 59 1 Kết luận....59 2 Đề nghị.....60 Tài liệu tham khảo .............61 v DANH SÁCH BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.1 Diễn biến về diện tích, sản lượng cà phê ở nước ta, khu vực Tây Nguyên và tỉnh Đăk Lăk, từ 2001 – 2009 5 1.2 Các loại hợp chất có chứa kẽm 18 1.3 Một số yếu tố khí hậu của thành phố Buôn Ma Thuột năm 2009 25 1.4 Thành phần dinh dưỡng trong đất trước khi thí nghiệm 26 2.5 Lượng phân bón phù hợp cho 1 ha cà phê thí nghiệm với năng suất trung bình 3500kg nhân/ ha và số lần bón phân trong năm 2009 28 3.6 Hàm lượng Zn trong đất và trong lá giữa các công thức trước và sau thí nghiệm 36 3.7 Ảnh hưởng của phân bón Zn đến hàm lượng diệp lục giữa các công thức 39 3.8 Ảnh hưởng của phân bón kẽm đến khả năng phát triển chiều dài cành và số cặp lá/cành 43 3.9 Ảnh hưởng của phân bón kẽm đến khả năng phát triển số lượng cành và đường kính cành 45 3.10 Ảnh hưởng của phân bón kẽm đến tỷ lệ cây có lá bị biến dạng 47 3.11 Ảnh hưởng của phân bón kẽm đến tỷ lệ quả rụng 50 3.12 Ảnh hưởng của phân bón kẽm đến năng suất 52 3.13 Ảnh hưởng của phân bón kẽm đến phẩm cấp hạt cà phê 55 3.14 Sơ bộ hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân bón kẽm 57 vi DANH SÁCH HÌNH Hình Tên hình Trang 1.1 Cà phê vối thiếu Zn 17 3.2 Biểu đồ về hàm lượng kẽm trong đất và trong lá giữa các công thức 37 3.3 Biểu đồ hàm lượng diệp lục trong lá giữa các công thức 41 3.4 Biểu đồ chiều dài cành và số đốt/cành giữa các công thức 44 3.5 Biểu đồ số lượng cành/cây và đường kính cành giữa các công thức 46 3.6 Biểu đồ ảnh hưởng của phân bón kẽm đến tỉ lệ cây có lá biến dạng 48 3.7 Biểu đồ về ảnh hưởng của kẽm đến tỷ lệ rụng quả 51 3.8 Biểu đồ ảnh hưởng của kẽm đến năng suất cà phê vối 53 3.9 Biểu đồ tỷ lệ nhân/quả tươi giữa các công thức 54 3.10 Biểu đồ ảnh hưởng của kẽm đến phẩm cấp nhân cà phê 56 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vii VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ CT, CT1,CT2, Công thức, công thức 1, công thức 2, TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam EDTA Etylene Diamine Tetraacetic acid LSD0,01 Mức độ sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (Least Significant Difference at 1% level) ABS Absorbance VCR Value cots ratio R1, R2, Cà phê vối hạng 1, cà phê vối hạng 2, ĐC Đối chứng lđl/100g Li đương lượng trên 100 gam mg/100g Miligam trên 100 gam HC Hữu cơ IAA β Indole acetic acid. 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Cà phê cung cấp loại thức uống nóng được nhân loại ưa thích. Nhu cầu tiêu thụ cà phê trên Thế Giới ngày một tăng nên cây cà phê được xác định là cây mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Ở Đăk Lăk, sau ngày giải phóng chỉ có vài ngàn ha, nhưng đến năm (2009) diện tích cà phê ổn định 181.960 ha với sản lượng hàng năm đạt khoảng 380.000 tấn nhân, kim ngạch xuất khẩu cà phê trên 300 triệu USD, chiếm 80% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Có được thành quả này là nhờ chúng ta đã áp dụng khá tốt các tiến bộ kỹ thuật vào sản suất. Trong đó phải kể đến vấn đề thâm canh bằng phân bón. Tuy vậy, những nhà sản xuất cà phê ở Đăk Lăk mới chỉ chú trọng nhiều đến phân bón đa lượng còn các yếu tố trung và vi lượng chưa được đề cập đúng mức. Trong khi đó, cây cà phê được cấu tạo không phải từ một vài mà là hàng loạt các nguyên tố hóa học khác nhau. Một số nguyên tố cây cần với lượng khá nhiều (N, P, K, C, H, O), số khác chiếm tỉ lệ vừa hoặc ít (Ca, Mg, S, Zn, B, Cu). Nói chung mỗi nguyên tố đều có vai trò nhất định trong hoạt động sống của cây, không thể thay thế cho nhau được. Một trong những nguyên tố cây cần ít nhưng không thể thiếu được trong quá trình sinh trưởng và phát triển là kẽm, vì kẽm là thành phần cấu tạo nên nhiều loại enzyme (hơn 70 enzym), Đặc biệt Zn tham gia vào hoạt hóa enzym tổng hợp tryptophan- chất tiền thân của auxin (indol-axetic axit), làm tăng cường độ trao đổi chất của cây, tăng khả năng hút một số chất dinh dưỡng khác, từ đó sẽ làm tăng năng suất và chất lượng nông sản. Hàng năm cây trồng đã lấy đi của đất một lượng kẽm nhất định. Trong khi đó đất ở Cao Nguyên là đất đỏ bazan, có địa hình không bằng phẳng, dễ bị rửa trôi và xói mòn mạnh nên đều thiếu kẽm, đặc biệt là kẽm hữu hiệu.. Vì vậy hiện tượng thiếu kẽm ở cây là không thể tránh khỏi. 2 Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón kẽm (Zn) cho cây cà phê vối trong thời kỳ kinh doanh tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk” là việc làm rất cần thiết đáp ứng yêu cầu bức xúc của thực tiễn sản suất cà phê ở Đăk Lăk nói chung và tại thành phố Buôn Ma Thuột nói riêng. Đề tài sẽ xác định liều lượng và thời điểm bón phân kẽm hợp lý nhằm tăng cường sinh trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cho cà phê vối trong thời kì kinh doanh. 2. Mục tiêu đề tài - Mục tiêu tổng quát Sử dụng hợp lý phân Zn nhằm nâng cao năng suất và tốc độ sinh trưởng của cà phê vối. - Mục tiêu cụ thể * Xác định được liều lượng và cách bón phân Zn phù hợp cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh tại Buôn Ma Thuột. * Xác định khả năng sinh trưởng, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế khi bón phân phù hợp, trong đó có phân Zn. 3. Ý nghĩa của đề tài 3.1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ thêm về vai trò của các dạng phân Zn và cách bón phân Zn để làm tăng khả năng sinh trưởng và phát triển, cũng như khả năng làm tăng năng suất và chất lượng của cây cà phê vối trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột - Đăk Lăk. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài góp phần hoàn thiện quy trình bón phân cho cà phê nói chung và bón phân Zn cho cà phê vối trong thời kỳ kinh doanh tại Buôn Ma Thuột nói riêng, từ đó giúp cho người nông dân có thể biết cách sử dụng các loại phân vi lượng, đặc biệt là phân Zn một cách hợp lý nhất. 4. Giới hạn của đề tài 3 - Đề tài chỉ tiến hành trên cà phê vối (Coffea canephora Pierre var.robusta) trong thời kỳ kinh doanh (10-12 năm tuổi), sinh trưởng vườn cây, năng suất đã vào giai đoạn ổn định. - Địa điểm: Khu đồi Khí Tượng Thủy Văn thuộc phường Tự An- thành phố Buôn Ma Thuột- Đăk Lăk (cà phê trồng trên đất bazan nâu đỏ). - Thời gian tiến hành thí nghiệm: Từ tháng 06/ 2009 đến tháng 02/2010. 4 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tình hình sản xuất cà phê ở Việt Nam và ở Đăk Lăk Cây cà phê có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp nước ta nói chung và đối với Đăk Lăk nói riêng. Trong nhiều năm qua, cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng đem lại nhiều ngoại tệ cho đất nước. Do đặc điểm thuận lợi về đất đai, khí hậu mà Tây Nguyên được xem là vựa sản xuất cà phê của nước ta. Mặc dù sự khủng hoảng về giá thấp trong những năm qua đã ảnh hưởng không ít đến nghành sản xuất cà phê, nhưng cho đến nay và trong thời gian sắp tới, cây cà phê vẫn là cây trồng chủ lực của vùng Tây Nguyên, chưa có loại cây nào thay thế được [8]. Diện tích cà phê năm 2009 của các tỉnh Tây Nguyên là 480.675 ha. Với diện tích này cà phê Tây Nguyên vẫn chiếm hơn 90% diện tích cà phê của cả nước. Trong các tỉnh Tây Nguyên thì Đăk Lăk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất, chiếm gần 181.960 ha (năm 2009). Vào những năm 2000- 2003 khi có sự khủng hoảng về giá cà phê trên thị trường thế giới, giá ở mức thấp nhất trong mấy chục năm qua và có thời điểm giá bán cà phê trong nước ở dưới giá thành, diện tích cà phê đã giảm nhẹ. Tuy vậy cũng chỉ các diện tích cà phê có điều kiện canh tác bất thuận, xa nguồn nước tưới, trồng trên đất không thích hợp hoặc các vườn cà phê già cỗi, bệnh tật cho năng suất thấp, không hiệu quả mới bị phá bỏ để chuyển sang loại cây trồng khác. Trong những năm gần đây khi giá cà phê bắt đầu ổn định trở lại thì nông dân tiếp tục trồng mới lại cà phê. Điều này có thể thấy được qua số liệu diện tích, sản lượng cà phê của nước ta và của tỉnh Đăk Lăk. 5 Bảng 1.1. Diễn biến về diện tích, sản lượng cà phê ở nước ta, khu vực Tây Nguyên và tỉnh Đăk Lăk, từ 2001 – 2009 Cả nước Vùng Tây Nguyên Đăk Lăk Năm Diện tích Sản lượng Diện tích Sản lượng Diện tích Sản lượng (Ngàn ha) (ngàn tấn) (ha) (Tấn) (ha) ( Tấn) 2001 473,5 840,6 405,736 735,348 180,992 348,284 2002 492,5 699,5 448,358 628,302 167,214 325,048 2003 480,5 793,7 440,621 701,859 166,619 284,349 2004 479,1 836,0 434,355 805,237 165,126 360,880 2005 483,6 752,1 443,283 690,277 170,403 257,481 2006 483,2 985,3 449,361 913,674 174,740 435,025 2007 488,9 915,8 455,716 838,477 178,903 325,344 2008 500,2 1055,6 471,925 981,199 182,434 415,494 2009 519,3 1045,1 480,675 981,324 181,960 380,373 (Nguồn: niên giám thống kê các tỉnh Tây Nguyên và tổng cục thống kê.) 1.2. Giới thiệu chung về cây cà phê 1.2.1. Đặc điểm thực vật học của cây cà phê vối Cây cà phê vối có nguồn gốc ở Trung Phi, phân bố rải rác dưới tán rừng thưa, thấp thuộc vùng châu thổ sông Congo. Có hai giống cà phê vối được trồng phổ biến là Coffea canephora var. Robusta và Coffea canephora var. Kouilou, trong đó giống Coffea canephora var. Robusta chiếm trên 90% diện tích cà phê vối của thế giới. Cà phê vối là giống được trồng phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt là vùng Tây Nguyên chiếm phần lớn sản lượng và diện tích cà phê của cả nước [18]. - Phân loại học: Tên thường gọi: Cà phê vối (Coffea canephora Pierre var.robusta) Giới : Plantae Ngành: Hạt kín Angiospermae 6 Lớp : Hai lá mầm Dicotyledonae Bộ : Rubiales Họ : Rubiaceae Chi : Coffea Loài : Coffea canephora Pierre var.robusta [16]. - Đặc điểm thực vật học: *Rễ: có 3 loại + Rễ cọc (rễ cái) được mọc từ thân chính, làm trục để giữ cho thân tránh cho thân bị đổ ngã. + Rễ nhánh mọc từ rễ cọc làm nhiệm vụ chủ yếu là hút nước. + Rễ con được tập trung chủ yếu ở tầng mặt để hút các chất dinh dưỡng. * Thân, cành: Thân gỗ, cành mọc từ thân gọi là cành cấp một, cành mọc từ cành cấp một, gọi là cành cấp hai * Lá mọc đối, tuổi thọ khoảng từ 7-10 tháng. Cành, lá có quan hệ chặt chẽ với năng suất cà phê. * Hoa mọc trên các nách lá ở các cành ngang thành từng cụm khoảng từ 1 - 5 cụm, mỗi cụm có từ 1 -5 hoa. Hoa nở về đêm, thụ phấn chéo chủ yếu nhờ gió và côn trùng. Ở những vùng có nhiều sương mù, mưa hoặc mưa phùn vào giai đoạn cây nở hoa thì thường có năng suất thấp do không được thụ phấn đầy đủ. * Quả: Sau khi thụ phấn quả phát triển nhanh và kéo dài từ 9 – 10 tháng [16]. 1.2.2. Yêu cầu sinh thái đối với cây cà phê vối Cà phê là cây công nghiệp nhiệt đới nên cần có những điều kiện sinh thái khắt khe của từng loại cà phê để phân vùng cho thích hợp nhằm khai thác tốt điều kiện tự nhiên của mỗi vùng. Nắm vững yêu cầu sinh thái không những để quy hoạch vùng trồng thích hợp mà còn để xây dựng các biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm hạn chế tối đa những điều kiện bất thuận của các yếu tố tự nhiên, khí hậu... 7 Trong hai yếu tố sinh thái chính là khí hậu và đất đai thì yếu tố khí hậu mang tính quyết định. Đối với đất đai ta có thể khắc phục được bằng các biện pháp, cải tạo đất v.v... Nhưng đối với các yếu tố khí hậu mặc dù có áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác cũng chỉ hạn chế ít nhiều tác hại của nó chứ không thể làm thay đổi được. Nên khi quy hoạch vùng trồng cà phê phải đặc biệt quan tâm xem xét đến các yếu tố khí hậu trước sau đó mới đến các yếu tố đất đai. * Yêu cầu khí hậu - Nhiệt độ Cây cà phê thích hợp ở nhiệt độ ôn hòa, tuy nhiên trong thực tế sản xuất, cây cà phê có khả năng sống trong điều kiện biên độ nhiệt lớn (8 – 38oC). Ngưỡng nhiệt độ thích hợp nhất cho quá trình sinh trưởng và phát triển là 19 - 260C, vượt quá ngưỡng này (cao hoặc thấp hơn) đều hạn chế quá trình sinh trưởng và phát dục của cà phê : hoa nở không đều, dị dạng... Cà phê vối chịu rét rất kém, ở nhiệt độ 70C cây đã ngừng sinh trưởng và từ 50C trở xuống cây bắt đầu bị gây hại nghiêm trọng [16]. Biên độ dao động giữa ngày và đêm cao, có tác dụng thúc đẩy hoạt động quang hợp, tích lũy chất khô vào ban ngày và hạn chế tiêu vật chất vào ban đêm, có ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất cà phê [14]. Sự chênh lệch về nhiệt độ giữa các tháng trong năm cũng như biên độ nhiệt giữa ngày và đêm có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, đặc biệt là hương vị của cà phê. Vào giai đoạn hạt cà phê được hình thành và tích lũy chất khô, chênh lệch biên độ giữa ngày và đêm càng cao và nhiệt độ ban đêm càng xuống thấp thì chất lượng cà phê càng cao [16]. - Lượng mưa Sau nhiệt độ, lượng mưa là một trong những yếu tố khí hậu quyết định đến khả năng sinh trưởng, năng suất và kích thước của hạt cà phê. Thế nước trong cây có ảnh hưởng đến quá trình phân hóa mầm hoa, sự phá vỡ tính ngủ nghỉ của chồi hoa, kích thích sự tăng trưởng trở lại của chồi hoa, quá trình nở hoa và tăng 8 trưởng kích thước của vỏ thóc v.v... Thế nước trong cây lại phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa và sự phân bố của nó vào các tháng trong năm. Nhìn chung cây cà phê cần một lượng mưa cả năm khá cao và phân bố đồng đều giữa các tháng trong năm nhưng phải có thời gian khô hạn tối thiểu từ 2-3 tháng. Thời gian khô hạn này chính là yếu tố quyết định đến quá trình phân hóa mầm hoa ở cây cà phê. Cây cà phê vối ưa thích với điều kiện khí hậu nóng ẩm. Những vùng có cao độ thấp nên cần có lượng mưa trong năm khá cao từ 1.500- 2.000mm và phân bố đồng đều trong khoảng 9 tháng. Cà phê vối là cây thụ phấn chéo bắt buộc nên ngoài yêu cầu phải có một thời gian khô hạn ít nhất là 2-3 tháng sau giai đoạn thu hoạch để phân hóa mầm hoa thì vào giai đoạn lúc cây nở hoa yêu cầu phải có thời tiết khô ráo, không có mưa để quá trình thụ phấn được thuận lợi [16]. - Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của cây trồng vì nó liên quan trực tiếp đến quá trình bốc hơi nước của cây. Ẩm độ thích hợp cho cây cà phê vối là trên 80%. Ẩm độ không khí cao sẽ làm giảm tốc độ bốc, thoát hơi nước và ngược lại. Tuy nhiên nếu độ ẩm không khí quá cao cũng là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại sâu bệnh phát triển. Ngược lại nếu độ ẩm không khí quá thấp làm cho quá trình bốc thoát nước tăng lên rất mạnh làm cho cây bị thiếu nước và héo, đặc biệt là trong những tháng mùa khô có nhiệt độ cao và tốc độ gió lớn. Ngoài độ ẩm không khí, quá trình bốc thoát hơi nước qua lá cà phê còn phụ thuộc