Luận văn Tăng cường khả năng cạnh tranh của đội tàu buôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trƣờng, mở cửa, hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới, hầu hết các quốc gia đều thừa nhận trong mọi hoạt động đều phải có cạnh tranh và coi cạnh tranh không những là môi trƣờng, động lực của sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả của các doanh nghiệp nói riêng, mà còn là yếu tố quan trọng là m lành mạnh hóa các quan hệ xã hội khi Nhà nƣớc bảo đảm sự bình đẳng trƣớc pháp luật của chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế. Ở Việt Nam, việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng bắt đầu từ năm 1986. Đặc biệt, trong những năm gần đây, khi chính sách kinh tế nhiề u thành phần đi vào cuộc sống, tƣ tƣởng cạnh tranh giữa các đơn vị, giữa các thành phần kinh tế đƣợc thừa nhận thì một số doanh nghiệp và ngành hàng của Việt Nam đã từng bƣớc giành đƣợc thị trƣờng trong nƣớc và từng bƣớc vƣơn ra cạnh tranh đƣợc trên thị trƣờng nƣớc ngoài. Tuy nhiên, sức cạnh tranh của phần lớn các doanh nghiệp và ngành hàng của Việt Nam còn yếu kém cả về chất lƣợng, mẫu mã và giá cả; tốc độ hội nhập của Việt nam còn ở mức trung bình. Xếp hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam qua các nă m còn thấp, năm 2000 xếp thứ 65/80, năm 2003 xếp thứ 60/102, năm 2004 xếp thứ 77/102 nƣớc so sánh. Chính vì vậy, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”, “phát huy tính chủ động của các cấp, các ngành và các doanh nghiệp; . nâng cap năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và nền kinh tế”.

pdf97 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 21/05/2014 | Lượt xem: 1587 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Tăng cường khả năng cạnh tranh của đội tàu buôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG  TRẦN VIỆT ANH TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. VŨ SỸ TUẤN HÀ NỘI 2006 1 MỤC LỤC CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ..................................................................................................................................... 8 1.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ .................................................................................... 8 1.1.1. KHÁI NIỆM CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH ......... 8 1.1.1. TÀU BUÔN - KINH DOANH KHAI THÁC TÀU BUÔN: KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........ 17 1.1.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ............................................................................................................. 18 1.2. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN ............................... 22 1.2.1. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN .................................................................................................. 22 1.2.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN .................................................................................................. 25 1.2. CÁC XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘI TÀU BUÔN THẾ GIỚI ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN29 1.3.1. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘI TÀU THẾ GIỚI .................................. 29 1.3.2. XU THẾ PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU CỦA VẬN TẢI BIỂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ KHU VỰC ................................................................................................ 34 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ....... 38 2.1. KHÁI QUÁT ................................................................................... 38 2.1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ............................. 38 2 2.1.2. CƠ CẤU VÀ TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CỦA ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM HIỆN NAY ..................................................................................................... 39 2.1.3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ............................... 48 2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 52 2.2.2. ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI CỦA ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM 52 2.2.3. NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM ......... 54 2.3. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN GÂY TÌNH TRẠNG TỤT HẬU CỦA ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM SO VỚI KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI . 59 2.3.2. NGUYÊN NHÂN CỤ THỂ ................................................................... 59 CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ .............................................................................................................. 68 3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM68 3.1.1. DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI BIỂN VÀ THỊ TRƢỜNG VẬN TẢI 68 3.1.2. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 ................................................................................................... 68 3.2. KINH NGHIỆM TĂNG CƢỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRONG KHU VỰC ASEAN ................................ 69 3.2.1. TẠO KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ CHO VIỆC PHÁT TRIỂN HÀNG HẢI 69 3.2.2. CHÍNH SÁCH VỀ ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN QUỐC GIA................. 70 3 3.2.3. CHÍNH SÁCH GIÀNH HÀNG CHO ĐỘI TÀU BIỂN QUỐC GIA 71 3.2.4. CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG ĐỘI TÀU BIỂN DO NHÀ NƢỚC SỞ HỮU ................................................................................................................. 74 3.2.5. CHÍNH SÁCH VÀ BIỆN PHÁP CỦA CHÍNH PHỦ HỖ TRỢ CHO NGÀNH HÀNG HẢI ............................................................................................... 74 3.2.6. CHÍNH SÁCH VỀ THUYỀN VIÊN .................................................... 75 3.2.7. CHÍNH SÁCH SỬA CHỮA VÀ ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN ............ 76 3.3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN VIỆT NAM ............................................ 76 3.3.1. CÁC GIẢI PHÁP VĨ MÔ ....................................................................... 76 3.3.2. CÁC GIẢI PHÁP VI MÔ ....................................................................... 83 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 94 4 MỞ ĐẦU Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trƣờng, mở cửa, hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới, hầu hết các quốc gia đều thừa nhận trong mọi hoạt động đều phải có cạnh tranh và coi cạnh tranh không những là môi trƣờng, động lực của sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả của các doanh nghiệp nói riêng, mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội khi Nhà nƣớc bảo đảm sự bình đẳng trƣớc pháp luật của chủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế. Ở Việt Nam, việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trƣờng bắt đầu từ năm 1986. Đặc biệt, trong những năm gần đây, khi chính sách kinh tế nhiều thành phần đi vào cuộc sống, tƣ tƣởng cạnh tranh giữa các đơn vị, giữa các thành phần kinh tế đƣợc thừa nhận thì một số doanh nghiệp và ngành hàng của Việt Nam đã từng bƣớc giành đƣợc thị trƣờng trong nƣớc và từng bƣớc vƣơn ra cạnh tranh đƣợc trên thị trƣờng nƣớc ngoài. Tuy nhiên, sức cạnh tranh của phần lớn các doanh nghiệp và ngành hàng của Việt Nam còn yếu kém cả về chất lƣợng, mẫu mã và giá cả; tốc độ hội nhập của Việt nam còn ở mức trung bình. Xếp hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam qua các năm còn thấp, năm 2000 xếp thứ 65/80, năm 2003 xếp thứ 60/102, năm 2004 xếp thứ 77/102 nƣớc so sánh. Chính vì vậy, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: “Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực”, “phát huy tính chủ động của các cấp, các ngành và các doanh nghiệp; ... nâng cap năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và nền kinh tế”. 5 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trƣớc bối cảnh đó, ngành hàng hải Việt Nam nói chung và đội tàu buôn Việt Nam nói riêng đứng trƣớc sức ép cạnh tranh rất lớn từ các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Với năng lực còn yếu, kinh nghiệm kinh doanh non trẻ, việc tăng cƣờng khả năng cạnh tranh của đội tàu buôn Việt Nam, từng bƣớc nắm vững thị trƣờng trong nƣớc và vƣơn ra thị trƣờng quốc tế, đáp ứng nhu cầu hội nhập, đảm bảo khả năng cạnh tranh của hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam là vấn đề hết sức cần thiết. Từ nhu cầu cấp thiết trên, học viên đã lựa chọn đề tài “Tăng cường năng lực cạnh tranh của đội tàu buôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” 2. Tình hình nghiên cứu: Đã có nhiều tác giả đề cập đến “Đội tàu buôn Việt Nam” với các đặc điểm tổng năng lực vận tải còn nhỏ, đội tàu chƣa đƣợc trẻ hoá, chƣa có kinh nghiệm khai thác trên các tuyến đƣờng quốc tế... Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chủ yếu đề cập từ góc độ ngành với mục tiêu phân tích và đƣa ra các kiến nghị về cơ chế ƣu đãi chính sách cho ngành. Ví dụ các Đề tài phát triển Tổng Công ty hàng hải Việt Nam 2001 – 2010; Các tờ trình của Bộ Giao Thông Vận Tải nhằm đƣa ra các chính sách phát triển ngành vận tải biển... Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, với yếu tố hội nhập đƣợc thừa nhận nhƣ một xu thế tất yếu, trong Luận văn thạc sỹ này, học viên mong muốn đi sâu phân tích vấn đề “Tăng cường năng lực cạnh tranh của đội tàu buôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” nhìn từ góc độ Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế. 3. Mục đích nghiên cứu: - Đƣa ra các khái niệm cơ bản về năng lực cạnh tranh, các tiêu thức thể hiện năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh của đội tàu buôn. 6 - Phân tích đặc điểm của đội tàu buôn Việt Nam, từ đó nêu lên đƣợc thực trạng năng lực cạnh tranh của đội tàu buôn Việt Nam. - Tìm hiểu kinh nghiệm nâng cao năng lực của các nƣớc trong khu vực để đúc kết kinh nghiệm cho Việt Nam. - Đề xuất một số giải pháp vi mô từ góc độ doanh nghiệp và kiến nghị vĩ mô từ cấp quản lý nhà nƣớc để tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của đội tàu buôn Việt Nam 4. Nhiệm vụ nghiên cứu: Từ mục đích cụ thể nêu tại mục 3, đề tài sẽ đề cập tới các vấn đề sau: - Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về năng lực cạnh tranh nói chung và của đội tàu buôn nói riêng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. - Nghiên cứu thực trạng đội tàu buôn Việt Nam. Từ đó phân tích các nguyên nhân tụt hậu của đội tàu buôn Việt Nam. - Nghiên cứu kinh nghiệm tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của một số nƣớc trong khu vực từ đó đƣa ra một số giải pháp vĩ mô từ phía nhà nƣớc và vi mô từ phía doanh nghiệp nhằm tăng cƣờng năng lực cạnh tranh cho đội tàu buôn Việt Nam. 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là Tăng cường năng lực cạnh tranh của đội tàu buôn Việt Nam mà thực chất là tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của đội tàu buôn tại các cơ quan quản lý lớn về vận tải biển Việt Nam nhƣ Tổng Công ty hàng hải Việt Nam, Tổng Công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam. Đội tàu buôn của các chủ tàu khác chiếm một tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu đội tàu buôn Việt Nam và chỉ đóng góp một phần nhỏ trong năng lực vận tải của đội tàu buôn nƣớc nhà. Trong khuôn khổ luận văn này, sẽ không đi sâu phân tích các biện pháp riêng nhằm tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của đội tàu thuộc các đối tƣợng này. 7 Phạm vi nghiên cứu của đề tài nằm trong lĩnh vực kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế. Đƣa ra các so sánh giữa đội tàu buôn Việt Nam và đội tàu buôn quốc tế và khu vực; đề cập đến tăng cƣờng khả năng cạnh tranh của đội tàu buôn trong điều kiện hội nhập nền kinh tế. 6. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống kê, tổng hợp và phân tích. Trên cơ sở thống kê và tổng hợp các tài liệu cấp ngành và tìm hiểu các số liệu của các tạp chí quốc tế, học viên sẽ phân tích để tiếp cận và làm rõ mục tiêu nghiên cứu. 7. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mục lục, mở đầu, tài liệu tham khảo và kết luận, Luận văn bao gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1- Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của đội tàu buôn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Chƣơng 2 – Thực trạng năng lực cạnh tranh của đội tàu buôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Chƣơng 3 – Các giải pháp tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của đội tàu buôn Việt Nam trong qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế 8 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ĐỘI TÀU BUÔN TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1.1. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của đội tàu buôn Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 1.1.1. Khái niệm cạnh tranh, năng lực cạnh tranh 1.1.1.1. Cạnh tranh, phân loại cạnh tranh Các học thuyết kinh tế thị trƣờng, dù trƣờng phái nào đều thừa nhận rằng: cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trƣờng, nơi mà cung – cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của thị trƣờng, là đặc trƣng cơ bản của cơ chế thị trƣờng, cạnh tranh là linh hồn sống của thị trƣờng. Cạnh tranh là một hiện tƣợng kinh tế xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khác nhau, nên có các quan điểm khác nhau về cạnh tranh, đặc biệt là phạm vi của thuật ngữ này. Có thể dẫn ra nhƣ sau: Theo Các Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tƣ bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu đƣợc lợi nhuận siêu ngạch” [7]. Cuốn Từ điển rút gọn về kinh doanh đã định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trƣờng nhằm giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình” [1]. Theo Từ điển Bách khoa của Việt Nam thì: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động nganh đua giữa những ngƣời sản xuất hàng hóa, giữa các thƣơng nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trƣờng có lợi nhất” [22]. 9 Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD đã định nghĩa về cạnh tranh nhƣ sau: "Cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế" [5]. Trong cuốn Kinh tế học của P.Samuelson thì: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trƣờng” [14]. Theo tác giả của cuốn Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh thì: ”Cạnh tranh có thể đƣợc hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trƣờng, để đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh cụ thể” [24]. Ngoài ra, còn có thể dẫn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh, song qua các định nghĩa trên có thể tiếp cận về cạnh tranh nhƣ sau: Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự. Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tƣợng cụ thể nào đó mà các bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm, một dự án...). Một loạt điều kiện có lợi (một thị trƣờng, một khách hàng...). Mục đích cuối cùng là kiếm đƣợc lợi nhuận cao. Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trƣờng cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ nhƣ: đặc điểm sản phẩm, thị trƣờng, các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh... Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lƣợng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm (chính sách định giá thấp; chính 10 sách định giá cao; chính sách ổn định giá; định giá theo thị trƣờng; chính sách giá phân biệt; bán phá giá); cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán... Với cách tiếp cận trên, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu nhƣ sau: cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh doanh ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi. Cạnh tranh đƣợc chia làm nhiều loại với các tiêu thức khác nhau: - Dƣới góc độ các chủ thể kinh tế tham gia thị trƣờng, có cạnh tranh giữa những ngƣời sản xuất (ngƣời bán) với nhau, giữa những ngƣời mua và ngƣời bán, ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng, và giữa những ngƣời mua với nhau. Ở đây cạnh tranh xoay quanh vấn đề: chất lƣợng hàng hóa, giá cả và điều kiện dịch vụ. - Xét theo quy mô của cạnh tranh có: cạnh tranh của sản phẩm, cạnh tranh của doanh nghiệp và cạnh tranh của quốc gia. - Xét theo tính chất của phƣơng thức cạnh tranh có: Cạnh tranh hợp pháp hay cạnh tranh lành mạnh (biện pháp cạnh tranh phù hợp với luật pháp, tập quán, đạo đức kinh doanh) và cạnh tranh bất hợp pháp hay cạnh tranh không lành mạnh (biện pháp cạnh tranh bằng những thủ đoạn chứ không phải vƣơn lên bằng nỗ lực của chính mình). - Xét theo hình thái của cạnh tranh có: cạnh tranh hoàn hảo hay thuần túy - đây là tình trạng cạnh tranh trong đó giá cả của một loại hàng hóa là 11 không thay đổi trong toàn bộ thị trƣờng, bởi vì ngƣời mua, ngƣời bán đều biết tƣờng tận về các điều kiện của thị trƣờng; và cạnh tranh không hoàn hảo - đây là hình thức cạnh tranh chiếm ƣu thế trong các ngành sản xuất mà ở đó ngƣời bán hàng hoặc sản xuất có đủ sức mạnh và thế lực có thể chi phối đƣợc giá cả sản phẩm của mình trên thị trƣờng. - Dƣới góc độ các công đoạn của sản xuất – kinh doanh, ngƣời ta cho rằng có ba loại: cạnh tranh trƣớc khi bán hàng, trong quá trình bán hàng và sau khi bán hàng. Cạnh tranh này đƣợc thực hiện bằng phƣơng thức thanh toán và dịch vụ. - Xét theo mục tiêu kinh tế của các chủ thể trong cạnh tranh, có cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành. Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó. Cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến sự hình thành giá cả trên thị trƣờng đồng nhất đối với hàng hóa dịch vụ cùng loại trên cơ sở giá trị xã hội của hàng hóa dịch vụ đó. Cạnh tranh giữa các ngành là cuộc đấu tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất, mua bán hàng hóa, dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm thu lợi nhuận và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đã bỏ ra và đầu tƣ vốn vào ngành có lợi nhất cho sự phát triển. - Xét theo phạm vi lãnh thổ, có cạnh tranh trong nƣớc và cạnh tranh quốc tế. Cần lƣu ý, cạnh tranh quốc tế có thể diễn ra ngay trên thị trƣờng nội địa, đó là cạnh tranh giữa hàng hóa trong sản xuất với hàng ngoại nhập. Cạnh tranh kinh tế quốc tế là cạnh tranh kinh tế đã vƣợt ra khỏi phạm vi quốc gia, tức là cạnh tranh giữa chủ thể kinh tế trên thị trƣờng thế giới, Sở dĩ nhƣ vậy là do sự tác động của cách mạng khoa học – công nghệ, phân công lao động quốc tế đã và đang phát triển sâu, rộng, sự phát triển lực lƣợng sản 12 xuất xã hội có tính chất quốc tế và do quá trình mở rộng thị trƣờng trên quy mô toàn thế giới. 1.1.1.2. Năng lực cạnh tranh Khi nghiên cứu về cạnh tranh, các nhà nghiên cứu còn sử dụng các khái niệm sức cạnh tranh, năng lực cạnh tranh... Tuy nhiên, các khái niệm này là một khái niệm phức hợp đƣợc xem xét ở các cấp độ khác nhau nhƣ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, của sản phẩm và dịch vụ. Một số tác giả nhƣ Paul Krugman phê phán khái niệm năng lực cạnh tranh quốc gia, vì theo ông không có quốc gia nào bị phá sản vì không cạnh tranh đƣợc trên thị trƣờng. Do đó, việc nhận biết và phân loại những khái niệm năng lực cạnh tranh khác nhau là hết sức cần thiết. - Khái niệm sức cạnh tranh quốc gia: Theo định nghĩa của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) thì sức cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt và duy trì đƣợc mức tăng trƣởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế vững bền tƣơng đối và các đặc trƣng kinh tế khác [24]. Sức cạnh tranh của quốc gia đƣợc xác định bởi các nhóm nhân tố: Mức độ mở cửa của nền kinh tế, bao gồm mở cửa thƣơng mại và đầu tƣ (thuế quan và hàng rào phi thuế quan, chính sách xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài); vai trò của Chính phủ (mức độ can thiệp của Nhà nƣớc, năng lực của Chính phủ, quy mô của Chính phủ, chính sách tài khóa, hệ thống thuế, lạm phát); Tài chính (tỷ lệ tín dụng, rủi ro tài chính, đầu tƣ, tiết kiệm); Công nghệ (năng lực công nghệ nội sinh, công nghệ chuyển giao, mức độ đầu tƣ cho nghiên cứu và triển khai); Cơ sở hạ tầng (chất lƣợng hệ thống giao thông vận tải, mạng viễn thông, điện, nƣớc, kho tàng và các phƣơng tiện vật chất); Quản lý kinh doanh, quản
Luận văn liên quan