Luận văn Thực trạng đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản tỉnh Bình Thuận

Nông dân ta thường nói: “Thứ nhất canh trì, thứ nhì canh viên, thứ ba canh điền”. Bình Thuận có thế mạnh để canh trì vì: Bình Thuận có chiều dài bờ biển là 192 km, gần 5 vũng, vịnh, 3 mũi đá nhô ra biển. Thềm lục địa ở đây hẹp dần ở phía Trung bộ và bắt đầu được mở rộng dần ra về phía Nam bộ. Trên thềm có đảo Phú Quý có diện tích 32kmP2P. Ven bờ biển có sáu cửa sông chính, nơi có nhiều tàu thuyền của ngư dân đánh bắt thủy sản nhưng tập trung chủ yếu ở bốn cửa: Phú Hải, Cà Ty, La Gi, Tuy Phong. Nước biển có độ mặn trung bình là 37%o lại có nhiều dòng hải lưu nên hội tụ nhiều đàn cá, tôm, mực, Với hàng ngàn con tàu lớn nhỏ, ngư dân thạo nghề ở đây mỗi năm đánh bắt được khoảng 130 ngàn tấn hải sản các loại v.v Phần lớn diện tích hơn 52 ngàn ha bãi triều ngập mặn trong tỉnh thuận lợi tạo ao đầm nuôi tôm sú, đặt lồng bè nuôi cá, đặc biệt là sò điệp chiếm 75% sản lượng khai thác cả nước. Các huyện ven biển những năm gần đây đã phát triển mạnh mẽ nghề nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm sú, thu hút mạnh vốn đầu tư từ nhiều nguồn

pdf116 trang | Chia sẻ: duongneo | Ngày: 28/07/2017 | Lượt xem: 617 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Thực trạng đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản tỉnh Bình Thuận, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ KIỀU OANH THỰC TRẠNG ĐÁNH BẮT, NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH BÌNH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh -7/ 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ KIỀU OANH THỰC TRẠNG ĐÁNH BẮT, NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH BÌNH THUẬN Chuyên ngành: Địa lí học Mã số:60.31.95 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC Người hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Đức Tuấn Thành phố Hồ Chí Minh -7/ 2011 MỤC LỤC 1TMỤC LỤC1T ................................................................................................................ 3 1TDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT1T ...................................................................... 5 1TMỞ ĐẦU1T ................................................................................................................... 6 1T . Lí do chọn đề tài1T .......................................................................................................... 6 1T2. Mục tiêu và nhiệm vụ1T .................................................................................................. 7 1T3. Phạm vi nghiên cứu1T ..................................................................................................... 7 1T4. Lịch sử nghiên cứu1T ...................................................................................................... 8 1T5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu1T .................................................................... 8 1TCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ NGÀNH THỦY SẢN1T................... 12 1T .1. Tổng quan về ngành thủy sản1T ................................................................................ 12 1T .1.1.Một số khái niệm cơ bản về ngành thủy sản1T ........................................................ 12 1T .1.2.Vai trò và vị trí của thủy sản trong nền kinh tế quốc dân1T ..................................... 15 1T .2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thủy sản Việt Nam1T ...................... 19 1T .2.1. Các điều kiện tự nhiên1T ....................................................................................... 19 1T .2.2. Các điều kiện KT – XH1T ...................................................................................... 22 1T .3. Tình hình phát triển ngành thủy sản1T .................................................................... 25 1T .3.1. Tình hình phát triển ngành thủy sản trên thế giới.1T .............................................. 25 1T .3.2.Tình hình phát triển ngành thủy sản Việt Nam1T .................................................... 29 1TCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÁNH BẮT, NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN THỦY SẢN TỈNH BÌNH THUẬN.1T ....................................................................... 38 1T2.1. Khái quát chung về Bình Thuận1T ........................................................................... 38 1T2.1.1. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ1T ......................................................................... 38 1T2.1.2. Các điều kiện tự nhiên1T ....................................................................................... 39 1T2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội1T ................................................................................... 42 1T2.2. Đánh giá nguồn lực phát triển nuôi trồng và chế biến thủy sản Bình Thuận1T ..... 47 1T2.2.1. Thuận lợi về mặt tự nhiên1T .................................................................................. 47 1T2.2.2. Khó khăn về tự nhiên1T ......................................................................................... 49 1T2.2.3. Thuận lợi về kinh tế - xã hội1T .............................................................................. 49 1T2.2.4. Khó khăn về kinh tế - xã hội1T .............................................................................. 54 1T2.3. Tình hình nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005 – 2008.1T ................................................................................................................... 55 1T2.3.1. Những thành tựu và hạn chế của ngành thủy sản Bình Thuận.1T ........................... 55 1T2.3.2. Tình hình nuôi trồng thủy sản1T ............................................................................ 65 1T2.3.3. Tình hình khai thác thủy sản1T .............................................................................. 72 1T2.3.4. Tình hình chế biến và xuất khẩu1T ......................................................................... 77 1TCHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN1T ........................... 83 1T3.1. Định hướng phát triển Thủy sản Bình Thuận đến năm 2020 1T .............................. 83 1T3.1.1. Quan điểm quy hoạch của Tỉnh1T .......................................................................... 83 1T3.1.2. Mục tiêu cụ thể1T .................................................................................................. 84 1T3.1.2. Các định hướng phát triển thủy sản Bình Thuận đến 20201T ................................. 85 1T3.2. Hệ thống các giải pháp1T ........................................................................................... 87 1T3.2.1. Các giải pháp hỗ trợ1T ........................................................................................... 87 1T3.2.2. Các giải pháp trực tiếp1T ....................................................................................... 89 1TKẾT LUẬN1T ............................................................................................................. 97 1T ÀI LIỆU THAM KHẢO1T ..................................................................................... 99 1TPHỤ LỤC1T ............................................................................................................. 101 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long EU: Liên minh châu Âu HACCP: Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn ISO: Bộ tiêu chuẩn về quản lí và đảm bảo chất lượng NTTS: Nuôi trồng thủy sản UBND: Ủy ban nhân dân TNHH : Trách nhiệm hữu hạn FAO : Tổ chức Lương nông thế giới WTO : Tổ chức Thương mại thế giới BCHTW: Ban Chấp Hành Trung Ương KCN: Khu công nghiệp THCS: Trung học cơ sở THPH: Trung học phổ thông ADB: Ngân hàng phát triển châu Á MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Nông dân ta thường nói: “Thứ nhất canh trì, thứ nhì canh viên, thứ ba canh điền”. Bình Thuận có thế mạnh để canh trì vì: Bình Thuận có chiều dài bờ biển là 192 km, gần 5 vũng, vịnh, 3 mũi đá nhô ra biển. Thềm lục địa ở đây hẹp dần ở phía Trung bộ và bắt đầu được mở rộng dần ra về phía Nam bộ. Trên thềm có đảo Phú Quý có diện tích 32kmP2P. Ven bờ biển có sáu cửa sông chính, nơi có nhiều tàu thuyền của ngư dân đánh bắt thủy sản nhưng tập trung chủ yếu ở bốn cửa: Phú Hải, Cà Ty, La Gi, Tuy Phong. Nước biển có độ mặn trung bình là 37%o lại có nhiều dòng hải lưu nên hội tụ nhiều đàn cá, tôm, mực,Với hàng ngàn con tàu lớn nhỏ, ngư dân thạo nghề ở đây mỗi năm đánh bắt được khoảng 130 ngàn tấn hải sản các loại v.vPhần lớn diện tích hơn 52 ngàn ha bãi triều ngập mặn trong tỉnh thuận lợi tạo ao đầm nuôi tôm sú, đặt lồng bè nuôi cá, đặc biệt là sò điệp chiếm 75% sản lượng khai thác cả nước. Các huyện ven biển những năm gần đây đã phát triển mạnh mẽ nghề nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm sú, thu hút mạnh vốn đầu tư từ nhiều nguồn. Với những tiềm năng to lớn như vậy tạo điều kiện cho việc xuất khẩu các loại thủy sản đông lạnh hoặc sấy khô và sản xuất nước mắm. Thương hiệu nước mắm Phan Thiết từ lâu có chất lượng và hương vị riêng vẫn cung cấp đều đặn hơn 20 triệu lít/ năm cho thị trường nội địa đã tạo cho Bình Thuận một tiềm năng vùng biển đa dạng, trở thành một trong những ngư trường lớn của cả nước và ngành thủy sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh. Mặc dù vậy, xuất khẩu thủy sản vẫn gặp nhiều khó khăn như chịu sức ép cạnh tranh trên thị trường ngày càng lớn trong khi đó các doanh nghiệp của Bình Thuận còn non trẻ, nhỏ cả về qui mô sản xuất, vốn, trang thiết bị và thị trường. Ngành thủy sản Bình Thuận muốn vượt qua được khó khăn, duy trì và tiếp tục phát triển thì cần sự nổ lực của toàn ngành với những giải pháp khác nhau. Trong việc tập trung xây dựng các mô hình liên kết sản xuất trên từng lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản để đảm bảo hiệu quả, bền vững hơn. Do đó, tác giả chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản tỉnh Bình Thuận” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn nghiên cứu được thực trạng phát triển hiện nay của ngành cũng như tìm hiểu những định hướng phát triển của tỉnh nhà. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ 2.1. Mục tiêu • Tìm hiểu các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đã có tác động đến ngành kinh tế thủy sản. • Khái quát thực trạng phát triển của ngành thủy sản Bình Thuận. • Luận văn hướng vào phân tích tình hình phát triển đồng thời đề ra những định hướng và các giải pháp nhằm phát triển ngành thủy sản Bình Thuận. Tạo điều kiện phát huy lợi thế là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. 2.2. Nhiệm vụ • Tìm hiểu vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân của Việt Nam và tỉnh Bình Thuận. • Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thủy sản ở Bình Thuận. • Nghiên cứu thực trạng phát triển của ngành thủy sản Bình Thuận. • Định hướng phát triển thủy sản đến 2020, từ đó đề ra các giải pháp phát triển ngành thủy sản Bình Thuận. 3. Phạm vi nghiên cứu 3.1. Về mặt không gian Đề tài luận văn ngiên cứu hiện trạng phát triển ngành thủy sản trong mối quan hệ giữa lĩnh vực nuôi trồng, khai thác và chế biến trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 3.2. Về mặt thời gian Luận văn nghiên cứu sự phát triển thủy sản phân bố ở khắp các địa phương trong tỉnh trong giai đoạn từ 2005- 2008 và định hướng đến 2020. 4. Lịch sử nghiên cứu Với hơn 3260 km đường bờ biển Việt Nam có tiềm năng rất lớn cho khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên và phát triển nuôi trồng thủy sản trong các vùng nước ngọt nội địa, nước lợ ven biển và nước biển. Do đó, ngành thủy sản đã trở thành ngành mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân đáp ứng được nhu cầu thực phẩm tiêu dùng, hàng hóa và nguyên liệu cho ngành chế biến xuất khẩu, đóng góp nhiều trong cơ cấu GDP cả nước. Bình Thuận được xem là tỉnh nằm trong vùng trọng điểm số một về đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Nam Trung Bộ. Là tỉnh có nhiều tiềm năng về thủy sản, tuy nhiên việc phát triển lâu dài ngành đánh bắt và nuôi trồng cần phải được tính toán trên cơ sở phát triển bền vững. Ngoài những thuận lợi thì Bình Thuận gặp không ít khó khăn trong việc phát triển ngành kinh tế này. Do đó, trong những năm gần đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về thủy sản Việt Nam, Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ cũng như Bình Thuận, như: “Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản Việt Nam thời kỳ 1999-2010” – do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 224/1999 ngày 8/12/1999. Đề án :Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội ngành thủy sản thời kỳ 2000 – 2010” của Bộ thủy sản. Đề tài khoa học cấp Bộ “ Những giải pháp về thị trường cho sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam” – của PGS – TS Võ Thanh Thu ( Chủ biên) cùng nhóm tác giả thuộc trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. “Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2015 và định hướng năm 2020” – Viện kinh tế và Quy hoạch thủy sản – Bộ thủy sản. Ngoài ra còn rất nhiều tác giả viết sách cũng như làm đề tài nghiên cứu về ngành thủy sản ở các vùng, miền, các tỉnh. Tuy nhiên, hầu như chưa có tác giả nào thực hiện đề tài nghiên cứu một cách cụ thể về tình hình đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản Bình Thuận mà chủ yếu là những số liệu thống kê, các báo cáo của các chuyên viên Sở thủy sản hay của một số nhà báo. 5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5.1. Quan điểm nghiên cứu 5.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ Địa lí kinh tế xã hội là một khoa học tổng hợp nghiên cứu không gian lãnh thổ kinh tế - xã hội liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đo, khi nghiên cứu các nguồn lực nhằm phát triển thủy sản Bình Thuận phải xem xét trong một chỉnh thể chung của vùng và cả nước. Sự phát triển ngành thủy sản Bình Thuận không chỉ có ý nghĩa đối với tỉnh mà còn có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của vùng Nam Trung Bộ và cả nước. 5.1.2. Quan điểm hệ thống Ngành thủy sản là một bộ phận không thể tách rời trong cơ cấu của ngành Nông – lâm – thủy sản nói riêng và nền kinh tế nói chung. Sự phát triển kinh tế - xã hội có ảnh hưởng sâu sắc tới ngành thủy sản và ngành thủy sản cũng có những ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, của vùng và cả nước. Do vậy, khi nghiên cứu vấn đề thủy sản cần xem xét trong mối quan hệ với sự phát triển kinh tế - xã hội. 5.1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh Ngành thủy sản cũng như những ngành kinh tế khác luôn luôn vận động và phát triển, tùy theo từng giai đoạn có các nguồn lực, các thế mạnh khác nhau tạo điều kiện cho sự phát triển của ngành. Vì vậy, khi nghiên cứu chúng ta phải có cái nhìn từ quá khứ đến hiện tại và dự báo đến một khoảng thời gian nào đó trong tương lai. Trong nội dung cụ thể , tác giả sẽ nghiên cứu cụ thể về tình hình phát triển đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản Bình Thuận từ năm 2005 đến 2008 và trên cơ sở đề tài còn đưa ra định hướng phát triển năm 2020. 5.1.4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững Khi nghiên cứu những vấn đề về thủy sản, phải dựa trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững. Phát triển thủy sản phải đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, tạo môi trường sống trong sạch. Sự phát triển bền vững thể hiện rõ ở cả ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường. 5.2. Phương pháp nghiên cứu 5.2.1. Phương pháp thống kê Đây là phương pháp quan trọng khi nghiên cứu Địa lí đặc biệt là Địa lí kinh tế xã hội. Dựa vào các số liệu sưu tầm được tại những nguồn đáng tin cậy như Trung tâm thông tin, Sở Thủy sản Bình Thuận, Cục Thống kê tỉnh, Sở Nông nghiệp tỉnhvà những số liệu bản thân khảo sát để đưa ra những phân tích, tổng hợp và những đánh giá mang tính khoa học. 5.2.2. Phương pháp bản đồ - biểu đồ Đây là phương pháp đặc trưng của khoa học Địa lí, dùng để khái quát hóa số liệu, xây dựng các biểu đồ, các bản đồ mang tính trực quan cao. Dựa trên cơ sở dữ liệu đã thu thập và xử lí xây dựng những bản đồ chuyên đề nhằm phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí. 5.2.3. Phương pháp dự báo Bằng kiến thức thực tế và những số liệu, thông tin tổng hợp để dự báo định hướng phát triển ngành thủy sản đến năm 2020. 5.2.4. Phương pháp phân tích – so sánh Dựa trên những thông tin sẵn có, đề tài sử dụng phương pháp này để đánh giá tác động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến sự phát triển của ngành thủy sản Bình Thuận. Đồng thời, dựa vào cơ sở dữ liệu thu thập được để so sánh các giai đoạn phát triển của thủy sản Bình Thuận qua thời gian và với các tỉnh trong khu vực và cả nước. 5.2.5. Phương pháp điều tra xã hội học Thực hiện thông qua việc phỏng vấn một số nhà quản lí, các cấp chính quyền và một số chuyên gia về lĩnh vực thủy sản. 5.2.6. Phương pháp thông tin địa lí Trong đề tài ứng dụng phần mềm Map Info 7.0 để vẽ một số bản đồ chuyên đề phục vụ cho nghiên cứu đề tài. Ngoài ra còn truy cập tìm kiếm thông tin, hình ảnh ở một số website. CẤU TRÚC LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương chính: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về ngành thủy sản Chương 2: Thực trạng đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản của Tỉnh Bình Thuận Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ NGÀNH THỦY SẢN 1.1. Tổng quan về ngành thủy sản 1.1.1.Một số khái niệm cơ bản về ngành thủy sản 1.1.1.1. Thủy sản Thủy sản là những loài sinh vật sống dưới nước như cá, nhuyễn thể, giáp xác,có thể qua hay không qua khâu nuôi trồng và dùng làm thực phẩm. 1.1.1.2. Vấn đề phát triển ngành thủy sản Ngành thủy sản là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển thủy sản khai thác, bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, dịch vụ trong hoạt động thủy sản, điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản. Khai thác thủy sản là việc khai thác nguồn lợi thủy sản trên biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác. Theo FAO ( 2008) Nuôi trồng thủy sản (NTTS) còn được gọi là canh tác dưới nước. Nuôi các loài động vật( cá, giáp xác, nhuyễn thể) và thực vật ( rong biển,) trong môi trường nước ngọt, lợ và mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào qui trình nuôi nhằm nâng cao năng suất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể. Có nhiều hình thức nuôi trồng thủy sản như: + Nuôi thủy sản siêu thâm canh Nuôi thủy sản siêu thâm canh là nuôi có năng suất cao, trung bình hơn 200 tấn/ha/năm, sử dụng thức ăn viên công nghiệp có thành phần dinh dưỡng đáp ứng như cầu của đối tượng nuôi, giống được sản xuất từ các trại (hay là giống nhận tạo), không dùng phân bón và loại bỏ hết địch hại, kiểm soát hoàn toàn các điều kiện nuôi (nước được bơm hay tự chảy, thay nước hoàn toàn chủ động và kiểm soát chất lượng nước, có sục khí,). Nuôi chủ yếu trong ao nước chảy, trong lồng, bể hay trong hệ thống máng nước chảy. + Nuôi thủy sản thâm canh Nuôi thâm canh là hình thức nuôi có năng suất dưới 200 tấn/ha/năm; kiểm soát tốt các điều kiện nuôi, chi phí đầu tư ban đầu, kỹ thuật áp dụng và hiệu quả sản xuất đều cao và có xu hướng tiến tới chủ động kiểm soát tất cả các điều kiện nuôi (khí hậu và chất lượng nước) và các hệ thống nuôi có tính nhân tạo. + Nuôi thủy sản bán thâm canh Nuôi thủy sản bán thâm canh là hình thức nuôi có năng suất từ 2-20 tấn/ha/năm, lệ thuộc nhiều vào nguồn thức ăn tự nhiên nhờ vào bón phân hay cho ăn bổ sung, giống được sản xuất từ các trại (hay là giống nhân tạo), bón phân định 4 kỳ, trao đổi nước hay sục khí định kỳ, cấp nước bằng máy bơm hay tự chảy. Nuôi trong ao, quầng hay bè đơn giản. + Nuôi thủy sản quảng canh cải tiến Nuôi thủy sản quảng canh cải tiến là hình thức nuôi có năn suất từ 0,5-5 tấn/ha/năm, có thể cho ăn bổ sung bằng thức ăn chất lượng thấp, giống được sản xuất từ các trại (giống nhân tạo) hay thu gom ngoài tự nhiên, bón phân vô hay hữu cơ thường xuyên, quan sát một số yếu tố chất lượng nước đơn giản. Nuôi ao, lồng đơn giản (ví dụ nuôi cá lồng dựa vào thức ăn tự nhiên và có bổ sung thức ăn) + Nuôi thủy sản quảng canh Nuôi thủy sản quảng canh là hình thức nuôi mà mức độ kiểm soát hệ thống nuôi thấp (môi trường, thức ăn, địch hại, bệnh,). mức độ đầu tư ban đầu, kỹ thuật áp dụng và hiệu quả sản xuất đều thấp (năng suất <500 kg/ha/năm), phụ thuộc nhiều vào thời tiết, chất lượng nước, nuôi tận dụng mặt nước tự nhiên (ví dụ: đầm phá, vịnh, eo ngách) và không chủ động được loại thức ăn tự nhiên cho cá. + Nuôi thủy sản kết hợp Nuôi thủy sản kết hợp là hình thức nuôi thủy sản chia sẻ tài nguyên như nước, thức ăn, quản lý, với các họat động khác, thường là nông nghiệp, công nghiệp, cơ sở hạ tầng (chất thải trong sản xuất, trạm thủy điện,). Ví dụ nuôi cá trong hồ chứa nước thủy điện, + Nuôi kết hợp thủy sản với nông nghiệp Nuôi thủy sản bán thâm canh kết hợp với nông nghiệp (bao gồm cả chăn nuôi) là hình thức thức nuôi phối hợp để tận dụng điều kiện của nhau. Ví dụ: nuôi kết hợp cá với trồng lúa. + Nuôi luân canh Nuôi thủy sản luân canh là hình thức không nuôi liên tục hai hay nhiều vụ một đối tượng trên cùng một diện tích sản xuất. Ví dụ như nuôi một vụ tôm càng xanh và một vụ t
Luận văn liên quan