Luận văn Tốt nghiệp- Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty du lịch an giang

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU . 1.Lý do chọn đề tài: . 1 2. Mục tiêu nghiên cứu: 3. Phạm vi nghiên cứu: . 4. Phương pháp nghiên cứu: . 4.1. Nguồn số liệu được thu thập từ:. 2 4.2. Phương pháp phân tích: . 3 PHẦN NỘI DUNG .Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG I.CƠ SỞ LÝ LUẬN. 4 I.KHÁI QUÁT VỀ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG . 1. Khái niệm về lao động và tiền lương :. 4 1.1. Khái niệm về lao động : . 4 1.2. Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương: . 4 1.3. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: . 4 2. Một số nội dung của tiền lương : . 5 2.1. Chế độ tiền lương - Phụ cấp - Tiền thưởng - Phúc lợi :. 5 2.1.1. Chế độ trả lương : . 5 2. 1.2. Tiền lương cơ bản: . 5 2.1. 3. Phụ cấp lương: . 6 2.1. 4. Tiền thưởng:. 6 GVHD : Nguyễn Tri Như QuỳnhTrang 95SVTH : Đoàn Thị Hương Hà Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang 2.1. 5. Phúc lợi: . 6 2.2. Quỹ tiền lương: . 7 2.3. Tiền lương chính và tiền lương phụ:. 8 2.3.1.Tiền lương chính :. 8 2.3.2. Tiền lương phụ :. 8 2.3.3. Ý nghĩa :. 8 2.4. Tính lương: . 8 2.5.Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất : . 9 3. Cách tính lương và các hình thức tiền lương : . 9 3.1. Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương:. 9 3.2 Các hình thức tiền lương:. 10 3.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian:. 10 3. 2. 2. Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm:. 11 4.Phân tích yếu tố lao động ảnh hưởng đến sản xuất : . 12 4.1. Ý nghĩa :. 12 4.2.Phân tích tình hình lao động về mặt số lượng : . 13 4.2.1.Phân tích tình hình tăng, giảm công nhân sản xuất: . 13 4.2.2.Phân tích tình hình biến động các loại lao động khác. . 15 II. Phương pháp hạch toán : . 16 1.Tổ chức hạch toán trong lao động : . 16 1.1.Hạch toán số lượng lao động : . 16 1.2. Hạch toán thời gian lao động : . 16 1.3. Hạch toán về kết quả lao động:. 16 2.Kế toán tổng hợp tiền lương : . 17 2.1.Chứng từ sử dụng : . 17 2.2. Tài khoản sử dụng : . 17 2.3. Định khoản kế toán : . 17 3. Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương : . 18 3.1. Chứng từ sử dụng : . 18 3.2. Tài khoản sử dụng : . 18 3.3. Định khoản kế toán . 19 III. Những ảnh hưởng của chi phí lương đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp : . 20 1. So sánh chi phí lương giữa doanh nghiệp thương mại với doanh nghiệp sản xuất: . 20 1. 1. Doanh nghiệp thương mại: chi phí lương bao gồm chi phí nhân viên bán hàng và chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp . 20 GVHD : Nguyễn Tri Như QuỳnhTrang 96SVTH : Đoàn Thị Hương Hà Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang 1. 2. Doanh nghiệp sản xuất: Chi phí lương bao gồm . 20 2. Phân tích chi phí tiền lương: . 21 CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG . 22 1.Lịch sử hình thành : . 22 2.Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của công ty : . 23 3.Cơ cấu tổ chức bộ máy trong hệ thống công ty Du Lịch An Giang. . 24 4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công Ty: . 29 4.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :. 29 4.2. Chức năng và nhiệm vụ: . 29 4.3. Hình Thức Kế Toán Của Công Ty. 30 CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG . 33 I. Phân tích tình hình lao động tại Công ty Du Lịch An GiangError! Bookmark not defined. 1.Tình hình chung về lao động tại công ty Du Lịch An Giang : . 33 1.1.Phân loại lao động : . 33 1.2.Đánh giá sự biến động số lượng lao động 5 năm từ năm 1999 đến 2003 . 33 1.3.Đánh giá số lượng lao động của Công ty theo giới tính : . 35 1.4.Đánh giá số lượng lao động của Công ty theo trình độ : . 37 2.Phân tích tình hình lao động của Công Ty năm 2003 :. 40 2.1. Phân tích sự biến động về số lượng và năng suất lao động của công nhân sản xuất : . 40 2.2.Phân tích sự biến động của các loại lao động khác : . 41 3.Tổ chức hạch toán lao động của Công ty :. 43 3.1. Hạch toán số lượng lao động : . 43 3.2. Hạch toán thời gian lao động : . 43 3.3. Hạch toán kết quả lao động : . 44 II.Cách tính lương và hình thức trả lương tại công ty Du Lịch An Giang. 44 1.Hình thức tiền lương đang áp dụng tại Công ty:. 44 1.1. Lương thời gian: . 44 1.2 Lương sản phẩm (lương kế hoạch). . 51 1.2.1 Một số nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương sản phẩm: . 51 1.2.2. Cách tính lương theo sản phẩm (lương kế hoạch) . 54 3. Quy trình tính lương và cách thanh toán lương tại Công Ty Du Lịch An Giang. 59 3.1. Quy trình tính lương tại Công Ty Du Lịch An Giang: . 59 GVHD : Nguyễn Tri Như QuỳnhTrang 97SVTH : Đoàn Thị Hương Hà Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang 3.2. Cách thanh toán lương tại Công Ty Du Lịch An Giang: . 61 III. Kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang. 62 1. Tài khoản Công Ty sử dụng: . 62 2. Kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang : . 63 2.1. Ở Văn Phòng Công Ty: . 63 2.2. Ở Mảng Thương Mại: . 64 2.3. Ở Mảng Du Lịch: . 67 2.Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương tại công ty Du Lịch An Giang : . 70 2.1.Trích lập các khoản theo lương. 70 2.2. Kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ tại công ty Du Lịch An Giang :. 76 IV. Phân tích quỹ lương và chi phí lương tại công ty Du Lịch An Giang : . 80 1.Phân tích quỹ lương tại công ty : .Error! Bookmark not defined. 1.1.Phân tích sự biến động của quỹ lương năm 2003: . 80 1.2.Đánh giá sự biến động của quỹ lương và thu nhập của người lao động trong 3 năm từ 2001 đến 2003. . 83 PHẦN NHẬN XÉT & KIẾN NGHỊ.Error! Bookmark not defined. I.Nhận xét: . 86 1.Nhận xét chung về Công ty: . 86 1.1.Về lực lượng lao động tại Công ty:. 86 2.Nhận xét về công tác Kế toán tiền lương tai Công ty : . 86 2.1.Nhận xét về công tác kế toán: . 87 2.2.Về mặt chứng từ sử dụng:. 87 2.3.Về mặt hệ thống Tài khoản:. 88 2.4.Về phương pháp tính lương và hình thức trả lương: . 88 2.5 Về hạch toán tiền lương các khoản trích theo lương. . 89 II.Kiến nghị:. 89

doc101 trang | Chia sẻ: dansaran | Lượt xem: 2872 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Tốt nghiệp- Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty du lịch an giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI : Trong xã hội bất kỳ ngành nghề lĩnh vực nào từ sản xuất, thương mại hay dịch vụ muốn tồn tại và phát triển đều phải có yếu tố lao động hoặc là lao động chân tay hoặc là lao động trí óc. Lao động chính là điều kiện đầu tiên, là yếu tố có tính chất quyết định nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu của xã hội. Xã hội càng phát triển thì đòi hỏi người lao động càng phải tiến bộ phát triển cao hơn, từ đó càng biểu hiện rõ tính quan trọng, cần thiết của lao động. Và để cho người lao động có thể tồn tại, bù đắp được những hao phí mà họ đã bỏ ra nhằm tái sản xuất sức lao động thì cần phải có yếu tố tiền lương. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động nó được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng và chất lượng lao động. Bên cạnh chức năng đảm bảo cuộc sống cho người lao động, tiền lương còn được sử dụng để khuyến khích tinh thần, thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, hăng hái tích cực hơn. Ngoài ra tiền lương cũng được xtôi là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, qua đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh hay lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhưng doanh nghiệp lại không thể giảm, tiết kiệm được chi phí lương trả cho người lao động, mà phải biết cách sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất qua đó tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, góp phần tăng tích lũy cho đơn vị và sẽ tác động trở lại làm cho thu nhập của người lao động tăng lên, đời sống được cải thiện hơn. Ngày nay, các doanh nghiệp đã thấy được những ảnh hưởng to lớn của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp và cách sử dụng nó một cách hợp lý hay chưa hay chỉ biết tìm cách giảm chi phí lương trả cho người lao động để từ đó giảm chi phí của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận. Đó vẫn đang là vấn đề nóng bỏng chưa được giải quyết đúng đắn thỏa đáng. Với vấn đề cấp thiết trên là một sinh viên chuyên ngành kinh tế, bằng những kiến thức đã học ở trường và ngoài xã hội, tôi muốn trình bày những quan điểm của mình về nó thông qua tình hình thực tế, đặc biệt tại công ty Du Lịch An Giang, một doanh nghiệp Nhà Nước hoạt động kinh doanh trên cả 2 lĩnh vực vừa sản xuất vừa làm dịch vụ. Mục đích chọn đề tài là để tìm hiểu xtôi Công ty đã xây dựng được hệ thống lương hợp lý chưa, có kích thích được người lao động làm việc tốt không và có thể làm cho người lao động gắn bó với Công ty không. Đồng thời đề tài cũng tìm hiểu xtôi chi phí lương ảnh GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 1 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang hưởng như thế nào trong tổng chi phí của hoạt động sản xuất và hoạt động dịch vụ, để từ đó có thể tìm ra được những giải pháp tốt hơn cho vấn đề tiền lương ở Công ty. Vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY DU LỊCH AN GIANG”. II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU : Luận văn tập trung nghiên cứu về một số vấn đề sau : − Tình hình lao động tại Công ty. − Cách tính lương và hình thức trả lương tại Công ty. − Sự biến động quỹ lương ở Công ty. Sau khi đánh giá những vấn đề này, đề tài sẽ đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống tiền lương ở Công ty, qua đó nâng cao năng suất của người lao động đồng thời tăng lợi nhuận cho Công ty. III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU : Đề tài tập trung nghiên cứu về vấn đề tiền lương, về các khoản trích, về cách hạch toán, về chi phí lương tại Công ty. Tuy nhiên nghiên cứu chủ yếu tại Công ty chứ không đi sâu, cụ thể ở các nhà máy chế biến, ở các đơn vị du lịch trực thuộc do các đơn vị trực thuộc này ở xa và ở các nơi khác nhau, tuy nhiên vẫn theo sự chỉ đạo của Công ty. Đồng thời đề tài cũng đi vào phân tích tình hình lao động và một số quy định về lao động tiền lương ở Công ty. IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : 1. Nguồn số liệu được thu thập từ: Những số liệu trong đề tài này được thu thập từ phòng Kế toán – Tài vụ và phòng Tổ chức- Hành chính của Công ty. − Bảng lương, quỹ tiền lương. − Bảng phân phối tiền lương. − Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh, bảng Cân đối kế toán. − Sổ chi tiết các tài khoản. − Sổ Cái. − Danh sách về lao động − Các nội qui, chính sách về lao động và tiền lương ở Công ty. GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 2 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang 2. Phương pháp phân tích: − Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, tổng hợp, đánh giá, phân tích số liệu các năm và các tháng trong năm. Năm được chọn phân tích là năm 2003. − Kết hợp với phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn các số liệu giữa kế hoạch và thực hiện ở Công ty − Đồng thời sử dụng những kiến thức học được tại trường và thu thập qua việc đọc sách, báo, qua các cuộc hội thảo của doanh nghiệp, xtôi diễn đàn doanh nghiệp trên truyền hình. Ngoài ra còn tham khảo ý kiến của một số cán bộ liên quan đến đề tài trong cơ quan. Từ đó tạo cho bản thân có được phương pháp nghiên cứu công tác kế toán của cơ quan một cách hợp lý. GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 3 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang CHƯƠNG I.CƠ SỞ LÝ LUẬN   I. KHÁI QUÁT VỀ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG : 1. Khái niệm về lao động và tiền lương : 1.1. Khái niệm về lao động : Lao động là hoạt động bằng chân tay hay trí óc có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật thể trong tự nhiên để sản xuất sản phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của con người. Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết và vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. 1.2. Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động. Mặt khác, tiền lương là bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra. Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử tuất… sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp Bảo hiểm xã hội (BHXH). Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí, thuốc men… khi bị ốm đau. Điều kiện để người lao động được khám chữa bệnh không mất tiền là họ phải có thẻ bảo hiểm y tế. Thẻ bảo hiểm y tế được mua từ tiền trích Bảo hiểm y tế (BHYT). Ngoài ra để phục vụ cho hoạt động của tổ chức Công đoàn doanh nghiệp phải trích lập quỹ kinh phí công đoàn. Quỹ kinh phí công đoàn được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương, chế độ sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được xtôi là một phương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với hoạt động sản xuất kinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động. 1.3. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động của doanh nghiệp, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cần thực hiện những nhiệm vụ sau đây: GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 4 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang  Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động.  Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.  Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. 2. Một số nội dung của tiền lương : 2.1. Chế độ tiền lương - Phụ cấp - Tiền thưởng - Phúc lợi : 2.1.1. Chế độ trả lương : Lương bổng và đãi ngộ Tài chính Phi tài chính Trực tiếp -Lương công nhật -Lương tháng -Hoa hồng -Tiền thưởng Gián tiếp -Bảo hiểm -Trợ cấp XH -Phúc lợi  Về hưu  An ninh XH  Đền bù  Dịch vụ -Vắng mặt được trả lương  Nghỉ hè  Nghỉ lễ  Ốm đau Công việc -Nhiệm vụ thích thú -Phấn đấu -Trách nhiệm -Cơ hội được cấp trên nhận biết -Cảm giác hoàn thành công tác -Cơ hội thăng tiến Môi trường công tác -Chính sách hợp lý -Kiểm tra khéo léo -Đồng nghiệp hợp tính -Biểu tượng địa vị phù hợp -Điều kiện làm việc thoải mái -Giờ uyển chuyển -Tuần lễ làm việc dồn lại -Chia xẻ công việc 2. 1.2. Tiền lương cơ bản: Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu cơ bản về sinh học, xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao động trong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề công việc. Khái niệm tiền lương cơ bản được sử dụng rộng rãi đối với những người GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 5 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang làm việc trong khu vực doanh nghiệp quốc doanh hoặc trong khu vực hành chánh sự nghiệp ở Việt Nam và được xác định theo thang, bảng lương của Nhà Nước. Để được xếp vào một bậc nhất định trong hệ thống thang, bảng lương, người lao động phải có trình độ lành nghề, kiến thức, kinh nghiệm làm việc nhất định. Trong thực tế, người lao động trong khu vực nhà nước thường coi lương cơ bản như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp. Họ rất tự hào về mức lương cơ bản cao, muốn được tăng lương cơ bản, mặc dù, lương cơ bản chỉ có thể chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập từ công việc. 2.1. 3. Phụ cấp lương: Phụ cấp lương là tiền công lao động ngoài tiền lương cơ bản. Nó bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bản. Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốt công việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường. 2.1. 4. Tiền thưởng: Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn, thường có rất nhiều loại. Trong thực tế doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả các loại thưởng sau đây: Thưởng tiết kiệm: áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loại vật tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn bảo đảm được chất lượng theo yêu cầu. Thưởng sáng kiến: áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới, v. v… có tác dụng nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽ chia một phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng. Thưởng bảo đảm ngày công: áp dụng khi người lao động làm việc với số ngày công vượt mức quy định của doanh nghiệp. 2.1. 5. Phúc lợi: Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của Chính phủ, tập quán trong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính và các yếu tố, hoàn GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 6 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang cảnh cụ thể của doanh nghiệp. Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống của người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp. Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt công việc hay chỉ ở mức độ bình thường, có trình độ lành nghề cao hay thấp, đã là nhân viên trong doanh nghiệp thì đều được hưởng phúc lợi. Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: - Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế . - Hưu trí . - Nghỉ phép . - Nghỉ lễ . - Ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ… Ngày nay, khi đời sống của người lao động được cải thiện rõ rệt, trình độ chuyên môn của người lao động được nâng cao, người lao động đi làm không chỉ mong muốn các yếu tố vật chất như lương cơ bản, thưởng, trợ cấp, phúc lợi mà còn muốn có được những cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực hiện những công việc có tính thách thức, thú vị, v. v… 2.2. Quỹ tiền lương: Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản sau: Tiền lương tính theo thời gian. Tiền lương tính theo sản phẩm. Tiền lương công nhật, lương khoán. Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca. Phụ cấp trách nhiệm…. Ngoài ra trong quỹ tiền lương còn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thay lương). Quỹ tiền lương trong DN cần quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và có hiệu quả. Quỹ tiền lương thực tế phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ lương kế hoạch trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ đó nhằm phát hiện kịp thời các khoản tiền lương không hợp lý, kịp thời đề ra những biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, thực hiện nguyên tắc mức tăng năng suất lao động bình quân nhanh hơn mức tăng tiền lương bình quân góp phần hạ thấp chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy xã hội. GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 7 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang 2.3. Tiền lương chính và tiền lương phụ: Trong kế toán và phân tích kinh tế tiền lương của công nhân trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ. 2.3.1.Tiền lương chính : Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên… 2.3.2. Tiền lương phụ : Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất, đi học, đi họp… 2.3.3. Ý nghĩa : Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiền lương và giá thành sản phẩm. Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm vì tiền lương chính của công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất ra, có quan hệ với năng suất lao động. Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn bó với việc chế tạo sản phẩm cũng như không quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiền lương phụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm. 2.4. Tính lương: Để phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH phải trả cho từng công nhân viên, kế toán sử dụng các chứng từ sau: - Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL). Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương. Việc trả lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp thường được tiến hành 2 lần trong tháng, lần đầu doanh nghiệp tạm ứng lương cho công nhân viên theo tỷ lệ nhất định căn cứ vào lương cấp bậc. Sau khi tính lương và các khoản phải trả khác cho công nhân viên trong tháng doanh nghiệp tiến hành GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 8 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang thanh toán số tiền công nhân viên còn được lĩnh trong tháng đó sau khi trừ các khoản khấu trừ vào lương như BHYT, BHXH và các khoản khác. 2.5.Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất : Đối với công nhân viên nghỉ phép hàng năm, theo chế độ quy định thì công nhân trong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầy đủ như thời gian đi làm việc. Tiền lương nghỉ phép phải được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Nếu doanh nghiệp không bố trí được cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm (có tháng công nhân tập trung nghỉ nhiều, có tháng nghỉ ít hoặc không nghỉ), thì để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch. Số trích trước theo KH tiền lương nghỉ phép của CNSX trong tháng Số tiền lương chính = phải trả cho CNSX trong tháng Tỷ lệ trích trước theo x KH tiền lương nghỉ phép của CNSX Tỷ lệ trích trước theo KH tiền lương nghỉ phép của CNSX Tổng số tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm = Tổng số tiền lương chính phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm 3. Cách tính lương và các hình thức tiền lương : 3.1. Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương: Dưới chế độ Chủ nghĩa xã hội dù thực hiện bất kỳ chế độ tiền lương nào, muốn phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của nó đối với sản xuất và đời sống phải thực hiện đầy đủ những nguyên tắc sau: - Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau. - Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc độ tăng bình quân tiền lương trong toàn đơn vị và trong kỳ kế hoạch. - Bảo đảm thu nhập tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế. - Khuyến khích bằng lợi ích vật chất kết hợp với giáo dục chính trị tư tưởng cho người lao động. GVHD : Nguyễn Tri Như Quỳnh Trang 9 SVTH : Đoàn Thị Hương Hà Phân tích tình hình lao động và kế toán tiền lương tại công ty Du Lịch An Giang 3.2 Các hình thức tiền lương: Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động vì nó có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên, khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở cơ sở, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của mỗi thành viên trong xã hội. Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức chủ yếu: hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm. 3.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian: Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương theo quy định của Nhà Nước. Công thức tính lương theo thời gian:  Lương tháng: đã được quy định cho từng bậc lương trong bảng lương, thường áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành chính, quản lý kinh tế. Mức lương tháng = Mức lương cơ bản Hệ số lương HSPC  Lương ngày: căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức lương một ngày để tính trả lương. Mức lương tháng Mức lương ngày = 22 (hoặc 26) Lương giờ: căn cứ vào mức lương ngày chia cho 8 giờ và số giờ làm việc thực tế, áp dụng để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm. Hình thức tiền lươ
Luận văn liên quan