Mô hình tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước ta theo quy định của Hiến pháp năm 1992

Câu hỏi : Trình bày mô hình tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nớc ta theo quy định của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001). Theo anh, chị để nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước cần có những giải pháp nào? Trả lời Bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ơng xuống địa phương, đợc tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ chiến lược và các chức năng của nhà nước vì mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Các cơ quan nhà nớc rất đa dạng, nhiều chủng loại. Nhưng thông thưng bộ máy NN nói chung bao gồm ba loại cơ quan: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp. Ở nước ta tồn tại hệ thống các cơ quan: 1.Cơ quan quyền lực NN( Quốc hội là cơ quan lập pháp và HĐND là cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phương); 2.Chủ tịch nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 3.Các cơ quan hành chính NN, tức là cơ quan hành pháp (đứng đầu hệ thống này là Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước đối vơí các ngành, lĩnh vực, các UBND cấp tỉnh, huyện, xã và tương đương, các cơ quan chuyên môn của UBND các cấp ) 4. Các cơ quan xét xử (Toà án nhân dân tối cao,các Toà án nhân dân địa phương, Toà án quân sự và các Toà án khác theo luật định); 5. Các cơ quan kiểm sát (Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện kiểm sát quân sự). Tất cả các cơ quan NN tạo thành bộ máy NN. Bộ máy NN là hệ thống thống nhất các cơ quan NN và liên hệ chặt chẽ vơí nhau theo một cơ chế đồng bộ. Mỗi cơ quan NN là một khâu (mắt xích) không thể thiếu của bộ máy NN. Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy NN tuỳ thuộc vào hiệu lực, hiệu quả hoạt động của từng cơ quan NN.

doc18 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Ngày: 26/04/2013 | Lượt xem: 9611 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Mô hình tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước ta theo quy định của Hiến pháp năm 1992, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Câu hỏi : Trình bày mô hình tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nớc ta theo quy định của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001). Theo anh, chị để nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả  hoạt động của bộ máy nhà nước cần có những giải pháp nào?             Trả lời             Bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ơng xuống địa phương, đợc tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ chiến lược và các chức năng của nhà nước vì mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.             Các cơ quan nhà nớc rất đa dạng, nhiều chủng loại. Nhưng thông thưng bộ máy NN nói chung bao gồm ba loại cơ quan: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp. Ở nước ta tồn tại hệ thống các cơ quan:             1.Cơ quan quyền lực NN( Quốc hội là cơ quan lập pháp và HĐND là cơ quan quyền lực nhà nớc ở địa phương);             2.Chủ tịch nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;             3.Các cơ quan hành chính NN, tức là cơ quan hành pháp (đứng đầu hệ thống này là Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý nhà nước đối vơí các ngành, lĩnh vực, các UBND cấp tỉnh, huyện, xã và tương đương, các cơ quan chuyên môn của UBND các cấp…)             4.  Các cơ quan xét xử (Toà án nhân dân tối cao,các Toà án nhân dân địa phương, Toà án quân sự và các Toà án khác theo luật định);             5.  Các cơ quan kiểm sát (Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện kiểm sát quân sự).             Tất cả các cơ quan NN tạo thành bộ máy NN. Bộ máy NN là hệ thống thống nhất các cơ quan NN và liên hệ chặt chẽ vơí nhau theo một cơ chế đồng bộ. Mỗi cơ quan NN là một khâu (mắt xích) không thể thiếu của bộ máy NN. Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy NN tuỳ thuộc vào hiệu lực, hiệu quả hoạt động của từng cơ quan NN.             Đặc điểm của bộ máy Nhà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam:              1.Trong tổ chức và hoạt động luôn luôn đảm bảo tính thống nhất quyền lực và sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nớc trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp;             2.Mang tính chất nhân dân, tính dân tộc, tính giai cấp công nhân;             3.  Được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất xuất phát từ bản chất của chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa;             4.  Đội ngũ cán bộ, công chức nhà nớc xuất phát từ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân và luôn phục vụ lợi ích của nhân dân;             5.  Có nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu lâu dài là xây dựng thành công CNXH và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN;             6.  Luôn luôn được cải cách, hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Các CQNN có những đặc điểm sau: -Thứ nhất, CQNN là một t/c có tính độc lập tương đối trong hệ thống CQNN, có cơ cấu t/c bao gồm những cán bộ, công chức, được giao những quyền hạn nhất định để thực hiện nhiệm vụ và chức năng NN theo quy định của PL; - Thứ hai, mỗi CQNN đều có thẩm quyền do PL quy định đó là tổng thể những nghĩa vụ mang tính quyền lực- pháp lý  mà NN trao cho để thực hiện nhiệm vụ, chức năng NN. Yếu tố cơ bản của thẩm quyền là quyền ban hành những văn bản quy phạm PL có tính bắt buộc chung, VB áp dụng PL phải thực hiện đối với các chủ thể có liên quan (có thể là CQ, t/c NN khác, CC, VC, các t/c XH, t/c kinh tế và công dân) -Thứ ba, thẩm quyền của các cơ quan NN có giới hạn về không gian (lãnh thổ), về thời gian có hiệu lực, về đối tượng chịu sự tác động. Thẩm quyền của cơ quan phụ thuộc vào địa vị pháp lý của nó trong BMNN. Giới hạn thẩm quyền của các CQNN là giới hạn mang tính pháp lý vì được PL quy định.  CQNN chỉ hoạt động trong phạm vi thẩm quyền của mình và trong phạm vi đó, nó hoạt động độc lập, chủ động và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình, CQNN có quyền, đồng thời có nghĩa vụ phải thực hiện các quyền của mình. Khi CQNN không thực hiện hay từ chối thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của PL là vi phạm PL. - Thứ 3, Mỗi CQNN có hình thức và phương pháp hoạt động riêng do PL qui định. Hình thức hoạt động của CQNN gồm: Hình thức mang tính pháp lý và hình thức ít hay không mang tính pháp lý. Các PP dùng trong hoạt động có thể là: PP lãnh đạo, PP điều chỉnh, PP hành chính, PP kinh tế, PP thuyết phục giáo dục, PP cưỡng chế. Việc áp dụng các PP này do PL qui định.)             2). Tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 1992 ( đã  được sửa đổi, bổ sung năm 2001): a.  Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vị trí của QH trong BMNN được ghi trong HP. Điều 83 HP 1992 ghi nhân: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, CQQL NN cao nhất nước CHXHCNVN”.             Là CQ đại biểu cao nhất của nhân dân, QH do cử tri cả nước bầu ra theo chế độ bầu cử phổ thông đầu phiếu, trực tiếp, bỏ phiếu kín; Cơ cấu tổ chức của Quốc hội gồm: Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban Quốc hội, đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội. QH có các chức năng  Được quy định cụ thể tại Điều 1 Luật Tổ chức QH ngày 25/12/2001 và được cụ thể hóa như sau: -Lập hiến và Lập pháp. LH là làm ra HP và sửa đổi HP, LP là làm luật và sửa đổi luật; Đây là chức năng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp luật cao nhất, điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất, tạo nên nền tảng của thể chế xã hội. -QH quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ KT-XH QP, AN của đất nước, những nguyên tác chủ yếu về t/c và hoạt động của BMNN, về QHXH và hoạt động của công dân; Những vấn đề này có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển toàn diện của đất nước cũng như duy trì trật tự, ổn định xã hội -QH thực hiện quyền giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của NN; và Ngoài ra QH giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật. -Quốc hội xác định các nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, trực tiếp thành lập các cơ quan quan trọng trong bộ máy nhà nước; trực tiếp bầu, bổ nhiệm các chức vụ cao nhất trong các cơ quan nhà nớc ở Trung ương. Vị trí của QH thể hiện thông qua mối quan hệ giữa QH với các cquan khác của NN: Chủ tịch nước; UBTVQH; CP; TANDTC; VKSNDTC. Quan hệ đó thể hện qua một số quyền hạn của QH: xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, UBTVQH, CP, TANDTC, VKSNDTC; quy định t/c và hoạt động của Chủ tịch nước; CP, TAND, VKSND và chính quyền địa phương; bãi bỏ các VB của Chủ tịch nước, UBTVQH, CP, TANDTC, VKSNDTC trái với HP và NQ của QH… QH hoạt động thông qua hình thức: kỳ họp QH, hoạt động của UBTVQH, Hội đồng dân tộc, các UB của QH, các Đoàn đại biểu QH và các đại biểu QH. Để đảm bảo QH thật sự là cquan cao nhất của nhân dân, cquan quyền lực NN cao nhất cần phải nâng cao chất lượng công tác lập pháp, ban hành các luật cần thiết để điều chỉnh các lĩnh vực đời sống XH. Trước hết là “ Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác lập pháp, ban hành các luật cần thiết để điều chỉnh các lĩnh vực đời sống của XH.Ưu tiên xây dựng các luật về kinh tế, về các quyền công dân và các luật điều chỉnh công cuộc cải cách BMNN,các luật điều chỉnh các hoạt động văn hóa, thông tin…đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của QH, các UB của QH,… phân định rõ tính chất, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn trong hoạt động giám sát của QH với hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm sát của các cơ quan và t/c khác ” (Văn kiện ĐH ĐBTQ lần thứ VIII ĐCSVN, NXB Chính trị Quốc gia. H.1996. Tr.130.) b. Chủ tịch nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong BMNN, CTN là nười đứng đầu NN, thay mặt nước CHXHCNVN về đối nội và đối ngoại (Điều 101, Hiến pháp 1992). CTN do QH bầu trong số đại biểu QH. CTN chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH. Chủ tịch nnước có phạm vi quyền hạn khá rộng, bao quát nhiều lĩnh vực của đời sống chính trị, xã hội, nh: trong tổ chức nhân sự của bộ máy nhà nớc, trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trong lĩnh vực ngoại giao… Nhiệm vụ và quyền hạn của CTN: CTN có quyền tham dự các phiên họp của UBTVQH. Khi cần thiết, CTN có quyền tham dự các phiên họp của CP. CTN có quyền đề nghị UBTVQH xem xét lại pháp lệnh , trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua ; Nếu pháp lệnh đó vẫn được UBTVQH biểu quyết tán thành mà CTN vẫn không nhất trí, thì CTN trình QH quyết định tại kỳ hợp gần nhất. CTN đề nghị QH bầu nhiệm, miễm nhiệm, bãi nhiệm Phó CTN, Thủ tướng CP, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC. Căn cú vào NQ của QH , CTN bổ nhiệm, miễm nhiệm, cách chức Phó TTg, Bộ trưởng và các thành viên khác của CP. CTN công bố HP, luật , pháp lệnh. Căn cứ vào NQ của UBTVQH, CTN ra lệnh tổng động viên cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp,trong trường hợp UBTVQH không thể họp được, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở địa phương. Nhiệm vụ, quyền hạn về những công việc do CTN tự quyết định như: CTN thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch HĐ QP và AN; qđ phong hàm cấp sĩ quan cấp cao trong các lưc lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp đại sứ, những hàm cấp NN trong các lĩnh vực khác; QĐ tặng thưởng huân, huy chương, giải thưởng NN, danh hiệu vinh dự NN. Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của VN; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; tiến hành đàm phán; ký kết điều ước qte nhân danh NN CHCNVN với người đứng đầu NN khác; trình QH phê chuẩn điều ước q.tế đã trực tiếp ký; QĐ phê chuẩn hoặc hoặc gia nhập Điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình QH quyết đinh. Để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, CTN ban hành lệnh, QĐ,… Phó CTN do QH bầu trong số đại biểu QH. Phó CTN giúp CTN làm nhiệm vụ và có thể được CTN ủy nhiệm thay Chủ tịch làm một số nhiệm vụ. Khi CTN không làm được việc trong thời gian dài, thì PCT quyền CT.Trong trường hợp khuyết CTN, thì PCTN quyền CT cho đến khi QH bầu CTN. c.  Chính phủ Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính phủ là "Cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nớc cao nhất của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (Điều 109, Hiến pháp 1992). Cơ cấu thành phần của Chính phủ gồm có Bộ, cơ quan ngang Bộ. Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nớc đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nớc; quản lý nhà nớc các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nớc tại doanh nghiệp có vốn nhà nớc theo quy định của pháp luật. Địa vị của CP được xác định trên cơ sở các quy định tại HP 1992 và Luật Tổ chức CP năm 2001. Theo Điều 109 HP 1992 “CP là cơ quan chấp hành của QH, CQHC cao nhất của nước CHXHCNVN”. Với vị trí như vậy, CP có 2 tư cách: Là CQ chấp hành của QH, CP phải chấp hành HP,luật, NQ của QH, pháp lệnh, NQ của UBTVQH, lệnh, QĐ của CTN và t/c thực hiện các VBPL đó; Là CQHCNN cao nhất nước CHXHCNVN, CP có toàn quyền giải quyết các vấn đề QLNN trên phạm vi toàn quốc, trừ những vấn đề thuộc quyền giải quyết của QH, UBTVQH và CTN. Với cơ quan hành chính NN cao nhất “CP thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, XH, QP, AN và đối ngoại NN”. Chính phủ chỉ đạo tập trung, thống nhất các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, các cấp chính quyền địa phương. CP được lập ra trong kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa QH. Trong kỳ họp này QH bầu Thủ tướng CP từ số đại biểu QH theo đề nghị của CTN và phê chuẩn theo đề nghị của TTg danh sách các Phó TTg, các Bộ trưởng và các thành viên khác của CP. Với phương thức thiết lập CP như vậy nhằm xác định rõ vai trò trách nhiệm của tập thể CP trước QH, đồng thời xác định rõ vai trò, trách nhiệm cá nhân của TTg trước QH và trách nhiệm của các Phó TTg, các Bộ trưởng và các thành viên khác của CP trước TTg, vai trò, trách nhiệm của Bộ trưởng và các thành viên CP về ngành, lĩnh vực do mình phụ trách. CP chịu trách nhiệm trước QH và báo cáo công tác với QH, UBTVQH, CTN. CP, TTg CP và các thành viên khác của CP chịu sự giám sát của QH, UBTVQH trực tiếp hoặc thông qua sự giám sát của HĐ dân tộc và các UB của QH. Trong các kỳ họp QH, TTg và các thành viên CP phải trả lời chất vấn của ĐBQH. 2.4.1.Về cơ cấu tổ chức             Cơ cấu t/c CP gồm các Bộ, cq ngang Bộ, các cquan của CP do QH quyết định thành lập hoặc bãi bỏ theo đề nghị của TTg CP.             Thành phần của CP gồm: TTg CP; các Phó TTg, các Bộ trưởng và các thành viên khác của CP             Các hình thức hoạt động (HTHĐ) của CP gồm: -HTHĐ của tập thể CP là phiên họp của CP. Những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền CP phải được thảo luận tập thể và QĐ theo đa số tại các phiên họp của CP gồm:Ctrình hoạt động hàng năm của CP; những dự án luật trình trước QH, dự án Pháp lệnh trình trước UBTVQH; những dự án và KH ngân sách; những chính sách cụ thể và phát triển KT-XH; các vấn đề về QP, AN, đối nooijj, đối ngoại; các dự án QH về việc thành lập, sáp nhập, giải thể các Bộ; các cq ngang Bộ; việc thành lập mới, nhập, tách, điều chỉnh địa giớ hành chính tỉnh, tp trực thuộc TW, QĐ thành lập, sát nhập, giải thể cơ quan thuộc CP; các báo cáo của CP trước QH, UBTVQH,CTN. - Sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của TTg CP và các Phó TTg CP- những người giúp TTg thực hiện nhiệm vụ của TTg theo sự phân công của TTg. Khi TTg vắng mặt thì một phó TTg được TTg ủy nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của TTg. - Sự hoạt động của Bộ trưởng, Thủ trương cơ quan ngang Bộ với tư cách là th.viên CP tham gia giải quyết các công việc chung của CP, với tư cách là người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm mọi mặt về ngành, lĩnh vực do mình phụ trách. Hiệu quả hoạt động CP là kết quả tùy thuộc vào hiệu quả các hình thức hoạt động của CP. 2.4.2.Nhiệm vụ và quyền hạn của CP ( Điều 8 Luật Tổ chức CP) - Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cquan của CP, UBND các cấp, XD và kiện toàn hệ thống thống nhất BM HCNN thực hiện các VB của CQNN cấp trên; tạo điều kiện để HĐND thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ viên chức NN. - Bảo đảm việc thi hành HP và PL trong các CQNN, t/c KT, T/c XH, ĐV VT và công dân; t/c và lãnh đạo công tác tuyên truyền,giáo dục HP và PL trong nhân dân; - Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước QH và UBTVQH; - Thống nhất quản lý việc XD, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển VH, GD, Yte, KH&CN, các dịch vụ công, quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và NSNN, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; - Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình, bảo vệ tài sản, lợi ích của NN và của XH, BVMT; - Cũng cố và tăng cướng nền QPTD, ANND, bảo đảm ANQG và TTAT XH; XD các LL VTND, thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biến pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước; -  T/c và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của NN, công tác thanh tra và Ktra NN, chống quan liêu, tham nhũng trong BMNN; ctac khiếu nại, tố cáo công dân; - Thống nhất ctac quản lý đối ngoại, đàm phán ký kết Điều ước quốc tế nhân danh NN CHXHCNVN, trừ các trường hợp do CTN ký với người đứng đầu NN khác, đàm phán, ký, phê duyệt gia nhập điều ước nhân danh CP; chỉ đạo việc thực hiện các Điều ước đã ký kết; bảo vệ lợi ích của NN, lợi ích chính đáng của t/c và công dân VN ở nước ngoài. - Thực hiện chính sách XH, CS dân tộc, Cs tôn giáo; - QĐ điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới các tỉnh, tp trực thuộc TW; - Phối hợp với UBTW MTTQVN, BCH Tổng LĐLĐVN,BCH TW của các đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả. 2.4.3.Nhiệm vụ và quyền hạn của TTg CP ( Điều 114 HP 1992 ) - Lãnh đạo công tác của CP, các thành viên CP, UBND các cấp, chủ tọa các phiên họp của CP; - Đề nghị QH thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các CQ ngang Bộ; Trình QH phê chuẩn đề nghị v/v bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó TTg, Bộ trưởng, các thành viên khác của CP; - Bổ nhiệm, MN, CC các Thứ trưởng và chức vụ tương đương; phê chuẩn việc bầu cử; miễm nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch,các Phó CT UBND tỉnh, tp trực thuộc TW; - Đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ những QĐ, chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, các thành viên khác của CP, QĐ, chỉ thị của UBND và CT UBND tỉnh, tp TW trái với HP, luật và các VB của CQNN cấp trên; - Đình chỉ việc thi hành những NQ của HĐND tỉnh, Tp thuộc TW trái với HP, luật và các VB của các CQNN cấp trên, đồng thời đề nghị UBTVQH bãi bỏ; - Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng mà CP phải giải quyết. Trên cơ sở để thi hành HP, luật, NQ của QH, pháp lệnh, NQ của UBTVQH, lệnh, QĐ của CTN, NĐ, NQ của CP, TTg CP ban hành QĐ và chỉ thị đồng thời tổ chức thực hiện các QĐ và chỉ thị đó. Các VB do TTg ban hành trái với HP, luật, NQ của QH, pháp lệnh , NQ của UBTVQH có thể bị QH bãi bỏ, bị UBTVQH hủy bỏ. 2.5.Bộ và cơ quan ngang Bộ (CQNB) Bộ, CQNB do QH QĐ việc thành lập, bãi bỏ theo đề nghị của TTg CP. Bộ, CQNB là CQ của CP thực hiện chức năng quản lý NN đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; QLNN trong các dịch vụ công thuộc ngành; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của NN tại các DN có vốn nhà nước theo quy định của PL. Với vị trí đó phạm vi QLNN của Bộ, CQNB đối với ngành, lĩnh vực được phân công bao gồm hoạt động của mọi tổ chức KT-XH, TC HC-SN,.. thuộc các thphan KT khác nhau, bất luận t/c đó thuộc CQNN, t/c nào, ở cấp nào, hoạt động của mọi công dân VN, cũng như hoạt động của mọi CQ t/c nước ngoài, người nước ngoài tại VN trên lĩnh vực thuộc sự quản lý của Bộ, CQNB. Bộ gồm 2 loại: Bộ quản lý theo ngành, Bộ quản lý đối với lĩnh vực (Bộ quản lý chức năng hay Bộ quản lý liên ngành)    Bộ quản lý ngành (BQLN) là CQ của CP có chức năng quản lý những ngành kinh tế, KT, VH, XH nhất định ( như: nông nghiệp, công thương, GTVT, XD, VH, GD, YT,..) BQLN có chức năng, quyền hạn, lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện các CQ, đơn vị HC-SN, KD do mình quản lý về mặt NN.    Bộ quản lý theo lĩnh vực (BQLTLV) là CQ của CP có chức năng QLNN theo từng lĩnh vực (kế hoạch, tài chính, khoa học – công nghệ, MT, LĐ, tổ chức và công vụ,…)liên quan tới hoạt động của tất cả các Bộ, các ngành, các cấp, các CQNN, t/c và công dân. BQLTLV có nhiệm vụ giúp CP nghiên cứu và XD chiến lược KT-XH chung, XD các dự án kế hoạch tổng hợp và cân đối liên ngành; XD các qui định, CS, chế độ chung tham mưu cho CP, hoặc tự mình ban hành những VBQPPL về lĩnh vực mình phụ trách, hướng dẫn các CQNN và các TC KT-XH, VH, XH thi hành; Ktra và bảo đảm sự chấp hành thống nhất PL của NN trong hoạt động của các Bộ và các cấp về lĩnh vực mình quản lý, đồng thời có trách nhiệm phục vụ và tạo điều kiên thuận lợi cho BQLN hoàn thành nhiệm vụ. BQLTLV chỉ quản lý mọt mặt hoạt động nào đó có liên quan, tổ chức. Vì vậy, chỉ có quyền ktra về mặt hoạt động thuộc lĩnh vực do mình quản lý, không can thiệp vào những mặt hoạt động khác của các cơ quan, t/c đó.             Đứng đầu Bộ là Bộ trưởng (BT), Bt và các thành viên khác của CP chịu trách nhiệm quản lý NN về lĩnh vực, ngành do mình phụ trách trong phạm vi cả nước, bảo đảm quyền tự chủ trong sx, kd của cơ sở theo quy định của PL, chịu trach nhiệm trước TTg CP, trước QH về lĩnh vực, ngành mình phụ trách, phải trình bày vấn đề và trả lời chất vấn của QH, của các UBQH và các ĐBQH.             Trong quan hệ với các Bộ khác, BT có trách nhiệm tôn trọng quyền quản lý của nhau phối hợp với nhau, khi cần có thể cùng ban hành Thông tư liên tịch; có quyền hướng dẫn và ktra các Bộ thực hiện nhiệm vụ công tác thuộc ngành hay lĩnh vực; có quyền kiến nghị BT khác đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định của CQ đó trái với các VBPL của NN hoặc của Bộ, ngành do mình phụ trách; nếu kiến nghị đó không được chấp nhận thì trình lên TTg CP xem xét, QĐ.             Trong giới hạn nhiệm vụ, quyền hạn của mình BT chỉ đạo hướng dẫn, ktra
Luận văn liên quan