Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ mua hàng ở doanh nghiệp thương mại

Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc với các thương nhân có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích sinh lợi hoặc thực hiện các chính sách kinh tế xã hội. Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự hay các hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo quy định của pháp luật. Hoạt động kinh doanh thương mại có chức năng tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổi, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Hoạt động kinh doanh thương mại là khâu trung gian nối liền sản xuất với tiêu dùng. Hoạt động kinh doanh thương mại có đặc điểm cơ bản sau: Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hoá. Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá. Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các vật tư, sản phẩm, hàng hoá có hình thái vật chất cụ thể hoặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán. Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Hoạt động kinh doanh thương mại có hai hình thức lưu chuyển hàng hoá là bán buôn và bán lẻ.

doc31 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 26/08/2013 | Lượt xem: 2934 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ mua hàng ở doanh nghiệp thương mại, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ mua hàng ở doanh nghiệp thương mại. 1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh ảnh hưởng tới quá trình mua hàng hoá ở doanh nghiệp thương mại. 1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại. Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc với các thương nhân có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích sinh lợi hoặc thực hiện các chính sách kinh tế xã hội. Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự hay các hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo quy định của pháp luật. Hoạt động kinh doanh thương mại có chức năng tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổi, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Hoạt động kinh doanh thương mại là khâu trung gian nối liền sản xuất với tiêu dùng. Hoạt động kinh doanh thương mại có đặc điểm cơ bản sau: ² Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hoá. Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá. ² Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các vật tư, sản phẩm, hàng hoá có hình thái vật chất cụ thể hoặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán. ² Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Hoạt động kinh doanh thương mại có hai hình thức lưu chuyển hàng hoá là bán buôn và bán lẻ. ² Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty xúc tiến thương mại… ² Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá không giống nhau tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng (hàng lưu chuyển trong nuớc, hàng xuất nhập khẩu, hàng công nghệ phẩm, hàng nông lâm sản thực phẩm,…). Do đó, chi phí mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng. 1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán mua hàng ở doanh nghiệp thương mại. Mua hàng là việc doanh nghiệp thương mại trả tiền để có đuợc quyền sở hữu hàng hoá và là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện kinh doanh hàng hoá. Trong quá trình mua hàng sẽ phát sinh những khoản chi phục vụ cho quá trình đó gọi là chi phí mua hàng. Giá mua hàng được tính trên cơ sở khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để có được hàng hoá và các chi phí khác như chi phí vận chuyển, bốc xếp… Kế toán mua hàng hoá trong doanh nghiệp thương có các nhiệm vụ cơ bản sau: - Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình mua hàng hoá của doanh nghiệp trong kỳ. Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài khoản kế toán, kế toán mua hàng phải theo dõi ghi chép về số lượng, đơn giá, kết cấu, chủng loại và các chi phí kèm theo khi mua hàng của từng nhóm mặt hàng theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ sách thích hợp. - Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng. - Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng đã bán và số hàng tồn kho cuối kỳ. - Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng hoá tại kho, phát hiện và xử lý kịp thời số hàng hoá ứ đọng trong kho. - Lựa chọn phương pháp thích hợp để xác định giá vốn hàng xuất bán, bảo đảm độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp khi xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ. 1.1.3. ý nghĩa của hoạt động mua hàng trong hoạt động kinh doanh thương mại. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm hay cung cấp các dịch vụ cho khách hàng. Nhưng liệu nền kinh tế có phát triển nếu thiếu đi hoạt động thương mại? Thương mại chính là chiếc cầu nối giữa nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ với những người tiêu dùng; là khâu chuyển đổi giá trị từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ. Nhưng cũng chính vì vậy mà muốn có được sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng thì ngưòi làm thương mại phải đi mua từ những nhà sản xuất hay những nhà thương mại khác. Điều này lại khẳng định vai trò to lớn của khâu mua hàng. Khâu mua hàng có vai trò đặc biệt quan trọng như vậy cũng còn bởi một lý do quan trọng đó là: sản xuất là tiền đề cho tiêu thụ nhưng tiêu thụ lại quyết định lại đối với sản xuất. Nếu các doanh nghiệp thương mại khôngcó lãi thì họ sẽ không thực hiện hoạt động này nữa. Khâu mua hàng góp phần quan trọng vào việc khách hàng có lãi hay không vì điều này liên quan tới vấn đề giá vốn hàng bán tức là chi phí của các hàng hoá dịch vụ mà các doanh nghiệp thương mại sẽ cung ứng. Trong nền kinh tế thị trường, điều quan trọng và là sự quan tâm hàng đàu của các doanh nghiệp sản xuất là làm thế nào để sản phẩm của mình tiêu thụ được trên thị trường và được thị trường chấp nhận cả về các phương diện: giá cả, chất lượng, mẫu mã…Việc khách hàng có chấp nhận hay không sẽ được khách hàng phản ánh thông qua nhà thương mại. Nhà thương mại sẽ phản ánh lại với nhà sản xuất thông qua việc họ chấp nhận mua hàng của các doanh nghiệp sản xuất đó với số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào và mức tăng của lượng hàng mua. Xét trên giác độ là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp thương mại vừa có tính độc lập tương đối, lại vừa có mối quan hệ chặt chẽ với các chủ thể kinh tế khác ta thấy: khâu mua hàng của các doanh nghiệp thương mại là rất quan trọng trong trường hợp đầu ra của doanh nghiệp này là đầu vào của một số doanh nghiệp khác. Bất cứ sự biến động nào của cầu về hàng hoá dịch vụ sẽ ảnh hưởng đến khâu mua hàng và do đó ảnh hưởng đến chủ thể kinh tế khác có liên quan. Chúng ta cũng cần nhắc lại rằng diều quyết định chủ yếu cho sự thành công của doanh nghiệp thương mại là khâu bán hàng song mua hàng cũng có ảnh hưởng hết sức quan trọng. Sự thành công của các doanh nghiệp thương mại lại đóng góp vào sự phát triển nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước. Mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả kinh doanh càng cao càng tốt và luôn có sự tăng trưởng. Điều đó phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán các kết quả kinh doanh, đầu tư, hoạt động tài chính trong kỳ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải biết nên kinh doanh mặt hàng nào, biết được xu hướng kinh doanh chúng để đầu tư mở rộng kinh doanh hay chuyển hướng kinh doanh sang mặt hàng khác…Điều này phải dựa vào những thông tin do kế toán cung cấp mới đầy đủ, trung thực và đáng tin cậy. 1.2. Nội dung kế toán nghiệp vụ mua hàng ở các doanh nghiệp thương mại. 1.2.1. Phạm vi hàng mua. Đây là những quy định, những điều kiện về hàng hóa mua vào: - Hàng mua vào phải được thực hiện thông qua mua bán và nó phải đảm bảo được thanh toán theo một thể thức nhất định do hai bên chủ thể mua và bán thống nhất. - Khi hàng được mua bán thì chủ thể bên bán mất quyền sở hữu hàng hoá đó và bên mua sẽ nhận được qyền sở hữu hàng hoá đó và có trách nhiệm thanh toán đối với chủ thể bên bán. - Hàng hoá mua vào có thể bán ngay hoặc qua một số công đoạn làm tăng giá trị của hàng hoá như đóng gói, tạo mẫu mã… 1.2.2. Các phương thức mua hàng của doanh nghiệp thương mại. Mua hàng là khâu đầu tiên trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Thực hiện nghĩa vụ này vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật. Các doanh nghiệp thương mại có thể mua hàng hoá theo các phương thức sau: + Mua hàng theo phương thức đặt hàng. + Mua hàng theo hình thức gửi hàng theo hợp đồng. + Mua hàng theo hình thức nhận hàng (mua trực tiếp) tức là bên bán chuyển chuyển hàng đến tận kho bên mua hoặc tới một địa điểm do bên mua định trước. + Mua hàng hoá theo phương thức lấy hàng tức là bên mua đến tận kho bên bán để lấy hàng. 1.2.3. Giá cả của hàng hoá. Hàng mua được nhập kho theo giá thực tế. Đây là quy định chung theo chế độ kế toán hiện hành. Giá thực tế của hàng hoá được xác định tuỳ theo nguồn nhập. + Đối với hàng hoá mua vào không thuộc đối tượng chịu VAT và doanh nghiệp tính theo phương pháp khấu trừ: Giá thực tế của hàng hoá = Giá mua chưa có VAT + Chi phí khâu mua chưa VAT + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Đối với hàng hoá mua vào không thuộc đối tượng chịu VAT hoặc chịu VAT theo phương pháp trực tiếp: Giá thực tế của hàng hoá = Giá mua tính theo giá thanh toán + Chi phí khâu mua giá thanh toán + Thuế nhập khẩu (nếu có) +Đối với hàng hoá tự sản xuất, gia công: Giá thực tế của hàng hoá = Giá thành thực tế + Đối với hàng hoá được cấp: Giá thực tế của hàng hoá = Giá ghi trên hoá đơn cả bên cấp + Đối với hàng hoá nhận vốn góp liên doanh: Giá thực tế của hàng hoá = Kết quả đánh giá của hoạt động kinh doanh + Đối với hàng hoá được viện trợ không hoàn lại Giá thực tế của hàng hoá = Giá mua trên thị trường của hàng hoá cùng loại 1.2.4. Phương thức thanh toán. Quá trình mua hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại có thể tiến hành theo nhiều phương thức khác nhau nhưng việc mua hàng hoá nhất thiết phải gắn với việc thanh toán với người bán. Việc thanh toán với người bán được tiến hành theo phương thức sau: * Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Việc nhận hàng và thanh toán được thực hiện ở cùng thời điểm, do vậy việc mua hàng hoá được hoàn tất ngay khi nhận hàng và giao tiền. * Thanh toán chậm: Hình thức này có đặc trưng cơ bản là từ khi nhận được hàng tới lúc thanh toán có một khoảng thời gian nhất định tuỳ thuộc vào hai bên mua, bán. 1.2.5. Chứng từ và tài khoản sử dụng. 1.2.5.1. Chứng từ. Tuỳ theo phương thức thanh toán mà kế toán sử dụng các chứng từ sau: - Hoá đơn GTGT. - Biên bản kiểm nghiệm. - Phiếu nhập kho. - Thẻ kho. - Bảng kê hàng hoá nhập kho. - Phiếu chi. - Các chứng từ kế toán khác có liên quan. 1.2.5.2. Tài khoản sử dụng. Kế toán quá trình mua hàng thường sử dụng những tài khoản tương ứng là: TK 156, TK6112, TK 1331, TK 151, TK 331, cụ thể như sau: * TK 156: “Hàng hoá” Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm của các loại hàng hoá trong doanh nghiệp gồm có hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng. Bên Nợ: - Trị giá của hàng hoá mua vào nhập kho trong kỳ. - Chi phí thu mua hàng hoá. - Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công, chế biến nhập kho. - Trị giá hàng hoá đã bán bị người mua trả lại. - Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê. - Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ (nếu sử dụng phuơng pháp kiểm kê định kỳ). Bên Có: - Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, thuê ngoài gia công chế biến hoặc xuất sử dụng. - Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ. - Các khoản giảm giá, bớt giá hàng mua được hưởng. - Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán. - Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ. Số dư bên Nợ: - Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho. - Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho. * TK 6112: “Mua hàng hoá” Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá mua vào trong kỳ (áp dụng cho doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK) Bên Nợ: - Kết chuyển trị giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ. -Trị giá hàng hoá mua vào trong kỳ và hàng bán bị trả lại. Bên Có: - Kết chuyển trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ. - Trị giá thực tế hàng hoá xuất bán. - Trị giá thực tế hàng mua vào trả lại người bán. - Giảm giá hàng mua được hưởng. Tài khoản 6112 không có số dư. * TK 1331: “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá” Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp (chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá. Bên Có: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của hàng hoá. - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng hoá. - Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá đã trả lại, được giảm giá. - Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại. Số dư bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ. - Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng chưa được nhận. * TK 151: “Hàng mua đang đi trên đường” Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hoá, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận chưa nhập kho. Bên Nợ: - Giá trị hàng hoá, vật tư đã mua đang đi trên đường. - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá đang đi đường cuối kỳ (KKĐK). Bên Có: - Giá trị hàng hoá đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã giao cho khách hàng. - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá đang đi đường đầu kỳ (KKĐK). Số dư bên Nợ: - Giá trị hànghoá, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường. * TK 331: “Phải trả cho người bán”. Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư hàng hoá. Bên Nợ: - Số tiền đã trả cho người bán vật tư hàng hoá. - Số tiền ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận được hàng hoá. - Số tiền người bán chấp thuận giảm giá cho hàng hoá đã giao theo hợp đồng. - Chiết khấu thanh toán được người bán chấp thuận trừ vào số nợ phải trả. - Kết chuyển số hàng thiếu, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán. Bên Có: - Số tiền phải trả cho người bán vật tư hàng hoá. - Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số hàng hoá đã nhận khi có hoá đơn chính thức. Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán Tài khoản này có có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số tiền phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên tài sản và bên nguồn vốn. Ngoài ra trong quá trình mua hàng còn phải sử dụng một số tài khoản khác như: 111, 112, 1381, 1532, 336, 711, 811... 1.2.6. Hạch toán quá trình mua hàng của các doanh nghiệp thương mại. 1.2.6.1. Kế toán mua hàng ở doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Theo phương pháp này hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại được phản ánh trên tài khoản 156: “Hàng hoá” ² Đối với hàng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ. * Khi mua hàng, hàng về nhập kho. Nợ 156: Giá mua hàng hoá chưa có VAT Nợ 133: VAT được khấu trừ Có 111, 112, 141, 331: Số tiền theo giá thanh toán * Trường hợp mua hàng trả tiền sớm trước thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán. Nợ 331, 111, 112 : chiết khấu thanh toán Có 711 * Trường hợp mua hàng được hưởng chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua nhiều hàng kém phẩm chất, sai quy cách, không đúng hợp đồng. Nợ 331, 111, 112: Số tiền theo giá thanh toán Có 156: Số tiền chiết khấu giảm giá chưa có VAT Có 133: VAT tính theo số tiền chiết khấu giảm giá * Trường hợp hàng sai quy cách, phẩm chất, không đúng hợp đồng trả lại bên bán. Nợ 331, 111, 112: Số tiền theo giá thanh toán Có 156: Giá mua của hàng bị trả lại chưa VAT Có 133: VAT của hàng bị trả lại - Nếu doanh nghiệp đang bảo quản hộ bên bán Nợ 002: Trị giá hàng bảo quản hộ * Trường hợp mua hàng, hàng về nhập kho phát sinh thiếu, kế toán chỉ ghi sổ nhập kho theo số hàng thực nhận, còn số hàng thiếu ghi vào tài khoản 1381. Nợ 156: Giá mua chưa VAT của hàng thực nhận Nợ 1381: Giá mua chưa VAT của hàng thiếu Nợ 133: VAT đầu vào theo hoá đơn Có 331: Số tiền theo giá thanh toán - Khi xác định được nguyên nhân hàng thiếu. + Nếu do bên bán xuất nhầm và đã chở hàng đền bù Nợ 156 :Trị giá hàng nhập kho Có 1381 + Nếu do bên bán xuất nhầm nhưng không có hàng để bù, kế toán ghi giảm số tiền phải trả Nợ 331: Số tiền theo giá thanh toán Có 1381: Giá mua của hàng hoá thiếu chưa có VAT Có 133: VAT của hàng bị thiếu + Nếu quy định được trách nhiệm bắt người phạm lỗi phải bồi thường Nợ 1388: Số tiền theo giá thanh toán Có 1381: Giá mua của hàng bị thiếu bắt bồi thường chưa VAT Có 133: VAT của hàng bị thiếu + Nếu thiếu hụt trong định mức, hội đồng xử lý quyết định ghi vào chi phí mua hàng Nợ 156: Trị giá hàng thiếu tính vào chi phí mua hàng Có 1381 + Nếu hàng hoá hao hụt tổn thất vượt định mức hao hụt do nguyên nhân khách quan ngoài khả năng khắc phục của người chịu trách nhiệm: thiên tai, hoả hoạn…, hội đồng xử lý quyết đinh ghi vào chi phí bất thường. Nợ TK821 : Trị giá hàng hoá hao hụt tổn thất Có TK1381 * Trường hợp mua hàng nhập kho phát sinh thừa chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi sổ nhập kho theo số hàng thực nhận. Nợ 156: Giá mua chưa có VAT của hàng thực nhập Nợ 133: VAT đầu vào theo hoá đơn Có 331: Số tiền phải trả người bán theo hợp đồng Có 3381: Giá mua của hàng thừa - Khi xác định đựoc nguyên nhân hàng thừa: + Nếu do bên bán xuất nhầm xin mua cả số hàng thừa, bên bán đã đồng ý: Nợ 3381: Giá mua của hàng hoá chưa VAT Nợ 133: VAT được khấu trừ Có 331: Số tiền phảI trả người bán + Nếu do bên bán xuất nhầm và trả lại bên bán: Nợ 3381 :Trị giá hàng trả lại bên bán Có 156 - Nếu do dôi thừa tự nhiên bên mua được hưởng, kế toán ghi vào thu nhập bất thường: Nợ 3381 : Trị giá hàng dôi thừa thanh toán ự nhiên Có 721 Đối với hàng thừa do bên bán xuất nhầm, bảo quản hộ bên bán Nợ 002: Trị giá hàng bảo quản hộ Khi trả lại cho bên bán Có 002: Trị giá hàng trả lại cho bên bán * Trường hợp mua hàng chứng từ đến trước, hàng hoá đến sau: Khi chứng từ đến trước, kế toán chưa ghi sổ mà lưu chứng từ vào tập hồ sơ “hàng mua đang đi đường” chờ đến cuối tháng, trong khoảng thời gian chờ đợi đó nếu hàng về, kế toán ghi sổ bình thường. Cuối tháng hàng vẫn chưa về, kế toán ghi: Nợ 151: Giá mua hàng hoá chưa có VAT Nợ 133: VAT được khấu trừ Có 331: Số tiền theo giá thanh toán * Trường hợp mua hàng, hàng hoá đến trước, chứng từ viết sau. Khi hàng hoá về, doanh nghiệp làm thủ tục nhập kho nhưng kế toán chưa ghi sổ và lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “hàng chưa có hoá đơn” chờ đến cuối tháng, trong khoảng thời gian chờ đợi đó nếu hợp đồng về, kế toán ghi sổ bình thường. Đến cuối tháng, hoá đơn vẫn chưa về, kế toán ghi sổ nhập kho theo giá tạm tính: Nợ 156 : Giá mua hàng hoá theo giá tạm tính Có 331 Tháng sau khi hoá đơn về: + Nếu giá chính thức bằng giá tạm tính, kế toán ghi sổ và ngày của hoá đơn vào các cột trong các sổ sách kế toán có liên quan. Nợ 133 : VAT được khấu trừ Có 331 Nếu giá chính thức sai lệch với giá tạm tính, kế toán sửa chữa theo các phương pháp chuyên môn * Trường hợp mua hàng, hàng mua được chuyển bán thẳng theo hình thức chuyển hẳn, gửi đại lý hoặc bán giao tay ba Nợ 157, 632: Giá mua hàng hoá chưa có VAT Nợ 133: VAT được khấu trừ Có 331: Số tiền theo giá thanh toán * Trưòng hợp mua hàng nhập khẩu, thanh toán bằng ngoại tệ, trị giá hàng mua quy đổi ra tiền VN theo tỷ giá thực tế, số tiền ngoại tệ thanh toán cho bên xuất khẩi quy đổi ra tiền VN theo tỷ giá hạch toán. Khoản chênh lệch về tỷ giá giữa tỷ giá thực tế với tỷ gía hạch toán ghi vào tài khoản 413 - Nếu tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán: Nợ 151, 156, 157: Trị giá hàng hoá theo tỷ giá thực tế Có 1122: Số tiền đã thanh toán theo tỷ giá hạch toán Có 413: Chênh lêch tỷ giá - Nếu tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán: Nợ 151, 156, 157: Trị giá hàng hoá theo tỷ giá thực tế Nợ 413: Chênh lệch tỷ giá Có 1122: Số tiền theo tỷ giá hạch toán Có 007: Số nguyên tệ đã thanh toán - Khi tính thuế nhập khẩu phải nộp Nợ 151,156,157 Thuế nhập khẩu phải nộp Có 3333 - Tính VAT phải nộp của hàng nhập khẩu Nợ 133 VAT phải nộp của hàng nhập khẩu Có 33312 - Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu Nợ 151,156,157 Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp Có 3332 - Khi chuyển tiền nộp thuế nhập khẩu phải nộp, VAT phải nộp của hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biết phải nộp của hàng nhập khẩu Nợ 3333, 33312, 3332 Số tiền đã nộp Có 111, 112 Sơ đồ hạch toán quá trình mua hàng hoá theo phương pháp KKTX 111,112,331,311 156 111, 1331,1338,331,336 Giá mua, chi phí thu mu