Sổ tay cục quản lý cạnh tranh, lạm dụng vị trí độc quyền, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường

Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hoá, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng Ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mớ

pdf36 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Ngày: 25/05/2013 | Lượt xem: 1624 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Sổ tay cục quản lý cạnh tranh, lạm dụng vị trí độc quyền, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 1 LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN Ï Ï Á Ø Ï Ï Ä À QUYEÅN 2 MỤC LỤC Câu 1: Thế nào là doanh nghiệp độc quyền? Câu 2: Thế nào là doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường? Câu 3: Thế nào là lạm dụng vị trí thống lĩnh/vị trí độc quyền trên thị trường? Câu 4: Tại sao việc lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền lại bị cấm? Câu 5: Doanh nghiệp thống lĩnh thị trường và doanh nghiệp độc quyền bị cấm thực hiện những hành vi nào? Câu 6: Thế nào là bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh? Câu 7: Thế nào là áp đặt giá mua hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý? Câu 8: Thế nào là áp đặt giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý? Câu 9: Thế nào là ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng? Câu 10: Thế nào là hành vi hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng? Câu 11: Thế nào là áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh? Câu 12: Thế nào là áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ, hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng? Câu 13: Thế nào là ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới? 4 4 5 6 7 10 12 14 16 18 20 22 24 Trang Câu 14: Thế nào là áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng của doanh nghiệp có vị trí độc quyền? Câu 15: Thế nào là lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng? Câu 16: Cơ quan nào chịu trách nhiệm điều tra và xử lý hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và hành vi lạm dụng vị trí độc quyền? Câu 17: Vụ việc lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền trên thị trường được điều tra, xử lý theo trình tự, thủ tục như thế nào? Câu 18: Cách thức xử lý khi doanh nghiệp vi phạm không thi hành quyết định xử lý vụ việc? Câu 19: Doanh nghiệp thực hiện hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường hoặc lạm dụng vị trí độc quyền phải chịu những biện pháp xử phạt nào? Câu 20: Những văn bản quy phạm pháp luật nào điều chỉnh các vấn đề liên quan đến hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền ở đâu? 26 27 29 29 31 32 34 Trang LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 4 Caâu 1 Caâu 2 Thế nào là doanh nghiệp độc quyền? Thế nào là doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường? Doanh nghiệp được coi là có vị trí độc quyền nếu không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan. Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan. Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan. Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan. Một doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể. Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và thuộc một trong các trường hợp sau đây: LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 5 Caâu 3 Thế nào là lạm dụng vị trí thống lĩnh/vị trí độc quyền trên thị trường? Luật cạnh tranh và các văn bản hướng dẫn thi hành không nêu định nghĩa cụ thể về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền. Tuy nhiên, về cơ bản có thể hiểu: Lạm dụng vị trí thống lĩnh/vị trí độc quyền trên thị trường là hành vi của một hoặc một nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh/độc quyền lợi dụng sức mạnh thị trường của mình nhằm làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường. LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 6 Caâu 4 Tại sao việc lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền lại bị cấm? Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm do các hành vi này có thể gây ra các hậu quả kinh tế, xã hội. Cụ thể: Phương hại đến lợi ích của người tiêu dùng: Doanh nghiệp lợi dụng vị trí độc quyền, vị thế thống lĩnh thị trường để áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng. Gây ra tình trạng bất bình đẳng trong cạnh tranh đối với các doanh nghiệp, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp khác. Gây thiệt hại đối với xã hội: không phát triển khoa học công nghệ, lãng phí nguồn lực. LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 7 Caâu 5 Doanh nghiệp thống lĩnh thị trường và doanh nghiệp độc quyền bị cấm thực hiện những hành vi nào ? Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hoá, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng Ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 8 Các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm Tất cả 6 loại hành vi thuộc hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm được liệt kê ở trên Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 9 LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 10 Caâu 6 Thế nào là bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh ? Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh là việc bán hàng, cung ứng dịch vụ với mức giá thấp hơn tổng các chi phí dưới đây: Trường hợp không bị coi là vi phạm luật Cạnh tranh: khi việc hạ giá bán được niêm yết công khai, rõ ràng tại cửa hàng, nơi giao dịch về mức giá cũ, mức giá mới, thời gian hạ giá trong các trường hợp sau: Chi phí cấu thành giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ hoặc giá mua hàng hóa để bán lại. Chi phí lưu thông hàng hóa, dịch vụ. Hạ giá bán hàng hóa tươi sống. Hạ giá bán hàng hoá tồn kho do chất lượng giảm, lạc hậu về hình thức, không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Hạ giá bán hàng hoá theo mùa vụ. Hạ giá bán hàng hoá trong chương trình khuyến mại theo quy định của pháp luật; Hạ giá bán hàng hoá trong trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh, thay đổi địa điểm, chuyển hướng sản xuất, kinh doanh. Các biện pháp thực hiện chính sách bình ổn giá của nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật về giá. LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 11 LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 12 Caâu 7 Thế nào là áp đặt giá mua hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý? Hành vi áp đặt giá mua hàng hóa, dịch vụ được coi là bất hợp lý gây thiệt hại cho khách hàng nếu giá mua tại cùng thị trường liên quan được đặt ra thấp hơn giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ trong điều kiện sau đây: Chất lượng hàng hóa, dịch vụ đặt mua không kém hơn chất lượng hàng hóa, dịch vụ đã mua trước đó Không có khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa hoặc biến động bất thường làm giá bán buôn hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trên thị trường liên quan giảm tới mức dưới giá thành sản xuất trong thời gian tối thiểu 60 ngày liên tiếp so với trước đó LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 13 NSX: Nhà sản xuất NPP: Nhà phân phối LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 14 Caâu 8 Thế nào là áp đặt giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý? Hành vi áp đặt giá bán hàng hóa, dịch vụ được coi là bất hợp lý gây thiệt hại cho khách hàng nếu cầu về hàng hoá, dịch vụ không tăng đột biến tới mức vượt quá công suất thiết kế hoặc năng lực sản xuất của doanh nghiệp và thỏa mãn hai điều kiện sau đây: Giá bán lẻ trung bình tại cùng thị trường liên quan trong thời gian tối thiểu 60 ngày liên tiếp được đặt ra tăng một lần vượt quá 5%; hoặc tăng nhiều lần với tổng mức tăng vượt quá 5% so với giá đã bán trước khoảng thời gian tối thiểu đó Không có biến động bất thường làm tăng giá thành sản xuất của hàng hóa, dịch vụ đó vượt quá 5% trong thời gian tối thiểu 60 ngày liên tiếp trước khi bắt đầu tăng giá. LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 15 LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 16 Caâu 9 Thế nào là ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng? Ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng là việc khống chế không cho phép các nhà phân phối, các nhà bán lẻ bán lại hàng hóa thấp hơn mức giá đã quy định trước. Doanh nghiệp thống lĩnh/ độc quyền ấn định giá bán lại. Ép buộc nhà phân phối, nhà bán lẻ không được bán thấp hơn mức giá đã ấn định. Các hành vi bao gồm : LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 17 NSX: Nhà sản xuất NPP: Nhà phân phối KH: Khách hàng LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 18 Caâu 10 Thế nào là hành vi hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng? 1. Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ gây thiệt hại cho khách hàng là hành vi: 3. Cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ làm thiệt hại cho khách hàng là hành vi: 2. Giới hạn thị trường gây thiệt hại cho khách hàng là hành vi: Cắt, giảm lượng cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường liên quan so với lượng hàng hóa, dịch vụ cung ứng trước đó trong điều kiện không có biến động lớn về quan hệ cung cầu; không có khủng hoảng kinh tế, thiên tai, địch họa; không có sự cố lớn về kỹ thuật; hoặc không có tình trạng khẩn cấp Ấn định lượng cung ứng hàng hóa, dịch vụ ở mức đủ để tạo sự khan hiếm trên thị trường Găm hàng lại không bán để gây mất ổn định thị trường Mua sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp để tiêu hủy hoặc không sử dụng; Đe dọa hoặc ép buộc người đang nghiên cứu phát triển kỹ thuật, công nghệ phải ngừng hoặc hủy bỏ việc nghiên cứu đó. Chỉ cung ứng hàng hóa, dịch vụ trong một hoặc một số khu vực địa lý nhất định Chỉ mua hàng hoá, dịch vụ từ một hoặc một số nguồn cung nhất định trừ trường hợp các nguồn cung khác không đáp ứng được những điều kiện hợp lý và phù hợp với tập quán thương mại thông thường do bên mua đặt ra LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 19 Ấn định lượng cung ứng hàng hóa, dịch vụ ở mức đủ để tạo sự khan hiếm trên thị trường LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 20 Caâu 11 Thế nào là áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh? Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh là hành vi phân biệt đối xử đối với các doanh nghiệp về điều kiện mua, bán, giá cả, thời hạn thanh toán, số lượng trong những giao dịch mua, bán háng hóa, dịch vụ tương tự về mặt giá trị hoặc tính chất hàng hoá, dịch vụ để đặt một hoặc một số doanh nghiệp vào vị trí cạnh tranh có lợi hơn so với doanh nghiệp khác. LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 21 KH: Khách hàng LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 22 Caâu 12 Thế nào là áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ, hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng? 1. Áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ là việc đặt điều kiện tiên quyết sau đây trước khi ký kết hợp đồng: Hạn chế về sản xuất, phân phối hàng hoá khác; mua, cung cứng dịch vụ khác không liên quan trực tiếp đến cam kết của bên nhận đại lý theo quy định của pháp luật về đại lý. Hạn chế về địa điểm bán lại hàng hóa, trừ những hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng kinh doanh có điều kiện, mặt hàng hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật. Hạn chế về khách hàng mua hàng hóa để bán lại, trừ những hàng hóa quy định tại điểm b khoản này Hạn chế về hình thức, số lượng hàng hoá được cung cấp. LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 23 2. Buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng là hành vi gắn việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ là đối tượng của hợp đồng với việc phải mua hàng hoá, dịch vụ khác từ nhà cung cấp hoặc người được chỉ định trước hoặc thực hiện thêm một hoặc một số nghĩa vụ nằm ngoài phạm vi cần thiết để thực hiện hợp đồng. Hành vi gắn việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ là đối tượng của hợp đồng với việc phải mua hàng hóa, dịch vụ khác từ nhà cung cấp hoặc người được chỉ định trước LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 24 Caâu 13 Thế nào là ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới? Ngăn cản việc gia nhập thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới là hành vi tạo ra những rào cản sau đây: Yêu cầu khách hàng của mình không giao dịch với đối thủ cạnh tranh mới. Đe dọa hoặc cưỡng ép các nhà phân phối, các cửa hàng bán lẻ không chấp nhận phân phối những mặt hàng của đối thủ cạnh tranh mới. LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 25 Vụ việc Intel: Ngày 13/05/2009, Ủy ban Châu Âu (EC) đã phạt Tập đoàn Intel 1,06 tỷ euro (khoảng 1,45 tỷ USD) vì đã thực hiện hành vi vi phạm Luật chống độc quyền: hạ giá chíp máy tính bất hợp lý cho các nhà sản xuất máy tính và trả tiền cho các hãng lẻ để không nhận bán các sản phẩm có lắp ráp sản phẩm của đối thủ cạnh tranh là AMD. LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 26 Caâu 14 Thế nào là áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng của doanh nghiệp có vị trí độc quyền? Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng của doanh nghiệp có vị trí độc quyền là hành vi buộc khách hàng phải chấp nhận vô điều kiện những nghĩa vụ gây khó khăn cho khách hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng. LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 27 Caâu 15 Thế nào là lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng? Lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng là hành vi của doanh nghiệp có vị trí độc quyền thực hiện dưới một trong các hình thức sau: Đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết mà không cần thông báo trước cho khách hàng và không phải chịu biện pháp chế tài nào. Đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết căn cứ vào một hoặc một số lý do không liên quan trực tiếp đến các điều kiện cần thiết để tiếp tục thực hiện đầy đủ hợp đồng và không phải chịu biện pháp chế tài nào. LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 28 Vụ việc Vinapco: Tháng 04/2008, Công ty Xăng dầu hàng không Việt Nam (Vinapco) ngừng cung cấp nhiên liệu cho hãng hàng không Jestar Pacific Airline (JPA), vì JPA không chấp thuận tăng mức tra nạp nhiên liệu từ từ 593,000đ/tấn lên 750,000đ/tấn. Do Vinapco là doanh nghiệp duy nhất cung cấp nhiên liệu hàng không nên hành vi của Vinapco đã khiến cho hàng loạt chuyến bay của JPA bị hoãn hoặc hủy. Tháng 04/2009, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh đã phạt Vinapco 3.378.086.700 đồng (0.05% tổng doanh thu năm 2007) vì đã lạm dụng vị trí độc quyền áp đặt điều kiện bất lợi cho khách hàng và đơn phương thay đổi hoặc chấm dứt hợp đồng. LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 29 Caâu 16 Cơ quan nào chịu trách nhiệm điều tra và xử lý hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và hành vi lạm dụng vị trí độc quyền? Thụ lý hồ sơ khiếu nại hoặc ra quyết định điều tra trên cơ sở tự phát hiện vụ việc. Tổ chức điều tra. Chuyển hồ sơ vụ việc và kết quả điều tra để Hội đồng cạnh tranh xử lý theo quy định của pháp luật. Tổ chức xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật. Giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý vụ việc. Cục Quản lý cạnh tranh (Bộ Công Thương) Hội đồng cạnh tranh Caâu 17 Vụ việc lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền trên thị trường được điều tra, xử lý theo trình tự, thủ tục như thế nào ? Sơ đồ minh họa trình tự, thủ tục điều tra và xử lý vụ việc lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền: LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 30 ------- Toàn án Hành Chính Thi hành LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 31 Caâu 18 Cách thức xử lý khi doanh nghiệp vi phạm không thi hành quyết định xử lý vụ việc? Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ký nếu trong thời hạn đó không bị khiếu nại theo quy định của Luật Cạnh tranh. Hết thời hạn trên, nếu doanh nghiệp bị xử lý không tự nguyện thi hành và cũng không khởi kiện vụ án hành chính ra Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì doanh nghiệp được thi hành Quyết định có quyền làm đơn yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thi hành Quyết định xử lý vụ việc. LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 32 Caâu 19 Doanh nghiệp thực hiện hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường hoặc lạm dụng vị trí độc quyền phải chịu những biện pháp xử phạt nào? LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 33 LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 34 Caâu 20 Doanh nghiệp có thể tìm hiểu những quy định pháp luật cạnh tranh về hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền ở đâu? Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004. Văn bản quy phạm pháp luật Nghị định số 120/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh. Nghị định số 06/2006/NĐ-CP ngày 09/01/2006 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh. Nghị định 05/2006/NĐ-CP ngày 09/01/2006 về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh. Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15/09/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh. LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 35 LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ THOÁNG LÓNH THÒ TRÖÔØNG LAÏM DUÏNG VÒ TRÍ ÑOÄC QUYEÀN 36 Q.4 Q.3 Q.2 Q.1
Luận văn liên quan