Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty CPTVĐT&XD Miền Trung

Chuyển sang kinh doanh trong nền kinh tế thị trường và hạch toán kinh tế độc lập, mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là thực hiện bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh với mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục đích này thì các Doanh nghiệp phải áp dụng đồng thời nhiều biện pháp quản lý, đặc biệt trong công tác quản lý Doanh nghiệp thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu hết sức quan trọng luôn được các nhà Doanh nghiệp quan tâm. Chính vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có tác dụng lớn lớn đối với công tác quản lý và là khâu quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của Doanh nghiệp. Phấn đấu để không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm, đó là một trong nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của công tác quản lý kinh tế, quản lý Doanh nghiệp. Để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, cần tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế của các loại sản phẩm sản xuất ra một cách chính xác, kịp thời đúng đối tượng, đúng chế độ quy định và đúng phương pháp. Mặt khác thông qua số liệu do bộ phận kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành cung cấp, các nhà quản lý Doanh nghiệp biết được chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch, giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm để có quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp. Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, bản thân em xin đi sâu vào nghiên cứu và chon làm đề tài báo cáo thực tập của mình. Nội dung báo cáo thực tập gồm có 2 phần như sau: Phần 1: Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty CPTVĐT&XD Miền Trung. Phần 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty CPTVĐT&XD Miền Trung.

doc54 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 02/01/2013 | Lượt xem: 1676 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty CPTVĐT&XD Miền Trung, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI MỞ ĐẦU Chuyển sang kinh doanh trong nền kinh tế thị trường và hạch toán kinh tế độc lập, mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là thực hiện bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh với mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục đích này thì các Doanh nghiệp phải áp dụng đồng thời nhiều biện pháp quản lý, đặc biệt trong công tác quản lý Doanh nghiệp thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu hết sức quan trọng luôn được các nhà Doanh nghiệp quan tâm. Chính vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có tác dụng lớn lớn đối với công tác quản lý và là khâu quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của Doanh nghiệp. Phấn đấu để không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm, đó là một trong nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của công tác quản lý kinh tế, quản lý Doanh nghiệp. Để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, cần tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế của các loại sản phẩm sản xuất ra một cách chính xác, kịp thời đúng đối tượng, đúng chế độ quy định và đúng phương pháp. Mặt khác thông qua số liệu do bộ phận kế toán, chi phí sản xuất và tính giá thành cung cấp, các nhà quản lý Doanh nghiệp biết được chi phí để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch, giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm để có quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp. Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, bản thân em xin đi sâu vào nghiên cứu và chon làm đề tài báo cáo thực tập của mình. Nội dung báo cáo thực tập gồm có 2 phần như sau: Phần 1: Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty CPTVĐT&XD Miền Trung. Phần 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty CPTVĐT&XD Miền Trung. Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Thanh Hoà, các anh chị Phòng Kế toán Công Ty CPTVĐT&XD Miền Trung đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên thực tập Nguyễn Đức Dũng PHẦN 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CPTVĐT&XD MIỀN TRUNG Quá trình hình và phát triển của Công ty CPTVĐT&XD Miền Trung Công ty CPTVĐT&XD Miền Trung là một doanh nghiệp, hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân chịu sự điều hành của UBND Tĩnh Hà Tĩnh, Sở kế hoạch đầu tư, sở xây dựng và các ngành quản lý cấp Tĩnh. Công ty CPTVĐT&XD Miền Trung được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 28 03 000 173 ngày 02 tháng 02 năm 2000 của sở kế hoạch đầu tư Hà Tĩnh với chức năng xây dựng các công trình dân dụng; Công nghiệp; giao thông; Các công trình Cầu, thuỷ lợi; Cấp thoát nước đô thị, thị trấn; Trạm và đường dây điện 35 KV trở xuống; Kinh doanh Xăng dầu, dịch vụ thương mại. Về mặt xã hội: Giải quyết được việc làm cho người lao động, nhất là lực lượng nhàn rỗi ở các địa phương, các huyện miền núi có công trình thi công, các sản phẩm của Công ty ngày càng có uy tín, đứng vững trên thị trường. Về mặt kinh tế: Nâng cao đời sống cho người lao động, sản xuất được mở rộng, tăng nguồn thu cho ngân sách, từ đó Công ty đã đủ trang trải và có tích luỹ. Quả thực Công ty đã tạo môi trường, điều kiện làm ăn lành mạnh, phát triển, hầu như toàn thể cán bộ công nhân viên và Ban giám đốc đều phấn khởi yên tâm hơn. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2006, tổng số vốn của Công ty là 6.582 triệu đồng. Trong đó: Vốn cố định 4.582 triệu Vốn lưu động 2.000 triệu Nguồn vốn ngân sách cấp 2.582 triệu Nguồn vốn tự bổ sung 4.000 triệu Chính vì vậy tổng sản lượng của Công ty ngày càng cao, uy tín ngày càng được năng lên, đã được UBND Tĩnh Hà Tĩnh biễu dương và lấy doanh nghiệp làm điểm để các Doanh nghiệp khác trong Tĩnh tìm tòi, học hỏi. Năm 2005 đến nay Công ty đã cổ phần hoá theo chủ trương của Nhà nước đề ra. Từ đó Công ty CPTVĐT&XD Miền Trung trở thành một đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân, có sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản tiền gửi, tiền vay. Trải qua hơn hơn 9 năm xây dựng và phát triển, Công ty CPTVĐT&XD Miền Trung với nhiệm vụ là thi công, xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông nông thôn, công trình thuỷ lợi cấp 2-3 và các công trình cơ sở hạ tầng khác, Công ty đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. Công ty đã luôn tạo việc làm cho người lao động, làm ăn có uy tín trên thị trường xây lắp và ngày càng tích luỹ được nguồn vốn, có lợi nhuận cao. Trong những năm qua, Công ty CPTVĐT&XD Miền Trung đã xây dựng hàng chục công trình ở khắp nơi trên địa bàn Hà Tĩnh và các tỉnh lân cận, với các công trình của Công ty xây dựng đều đạt được chất lượng cao, rất có tín nhiệm với khách hàng, có nhiều công trình được Bộ xây dựng tặng bằng khen và huy chương như: Xây dựng công trình bệnh viện y học dân tộc Hà Tĩnh, chi cục kiểm lâm, công trình cẩu Phủ, cầu Hưng Minh... Hiện nay Công ty có vốn kinh doanh là 20 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn cố định: 15 tỷ - Vốn lưu động: 5 tỷ - Nguồn vốn NS cấp: 4 tỷ - Nguồn vốn bổ sung: 16 tỷ Nguồn vốn kinh doanh của Công ty đã tự chủ được, nên nguồn vay ngân hàng ít, nên trong kinh doanh xây lắp Công ty đã có được lợi nhuận cao và tập trung khắc phục mọi khó khăn, hoàn thành mức vượt kế hoạch đặt ra. Hiện nay Công ty CPTVĐT& Xây Dựng Miền Trung có trụ sở chính: Số 37 - Đường Nguyễn Huy Tự, phường Bắc Hà, Thị xã Hà Tĩnh, Tĩnh Hà Tĩnh Điện thoại: 0393.855.436 Mã số thuế: 3000 237 420 Giám đốc: Lê Văn Đàm Kế toán trưởng: Lê Viết Điểu 2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh của Công ty 2.1: Công ty CPXD Miền Trung có các chức năng gồm: - Xây dựng các công trình dân dụng - Công nghiệp, giao thông - Các công trình Cầu, thuỷ lợi - Cấp thoát nước đô thị, thị trấn - Trạm và đường dây điện 35 KV trở xuống - Kinh doanh Xăng dầu, dịch vụ thương mại. 2.2: Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Trong môi trường kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì hầu hết công trình Công ty đang thực hiện đều qua đấu thầu. Quá trình thi công xấy lắp được thực hiện cụ thể như sau: 2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Công ty CPTVĐT&XD Miền Trung tại Hà Tĩnh là một đơn vị tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức phân cấp. Bộ máy quản lý của Công ty gồm có chủ tịch Hội Đồng Quản Trị, Ban giám đốc và 3 phòng ban chức năng đó là phòng kế hoạch kinh doanh, phòng kế toán và phòng tổ chức hành chính. Công ty còn có 4 đội trực tiếp thi công công trình. 2.3.1 Bộ máy công ty gồm: - Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người có cổ phần lớn nhất công ty. Là người đứng đầu công ty có quyền: Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị.Chuẩn bị và tổ chức chương trình nội dung tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ toạ cuộc họp hội đồng quản trị. Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị. Chủ toạ họp hội đồng cổ đông và có các quyền và nhiệm vụ khác theo quyết định của luật doanh nghiệp và điều lệ của Công ty. - Giám đốc công ty: Là người điều hành Công ty, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty từ việc huy động vốn, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi, đảm bảo thu nhập cho công nhân đến việc quyết định phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Phó giám đốc kinh tế: Có nhiệm vụ giúp cho giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động kinh tế tài chính của Công ty. - Phó giám đốc kỹ thuật: Giúp cho giám đốc trực tiếp chỉ đạo Công ty kỹ thuật, lập kế hoạch sản xuất, tìm hiểu thị trường. Có nhiệm vụ giúp ban giám đốc nghiên cứu các chế độ của nhà nước để bổ sung hoàn thiện các quy chế, quản lý của Công ty như quy chế lao động, quy chế tài chính, quy chế chất lượng sản phẩm. Ngoài ra còn có nhiệm vụ tham mưu, giúp ban giám đốc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của ban giám đốc. Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau - Phòng kế hoạch: Gồm có 3 người, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho toàn Công ty và từng đơn vị trực thuộc, tìm hiểu thị trường, lập hồ sơ đấu thầu công trình, kiểm tra tổng hợp doanh thu toàn Công ty. - Phòng kế toán: Gồm có 6 người, xây dựng các chỉ tiêu tài chính của công ty, theo dõi kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị trực thuộc, tổng hợp quyết toán tài chính toàn Công ty để báo cáo với Nhà nước. Ngoài ra phòng kế toán còn có nhiệm vụ nghiên cứu các chế độ chính sách về tài chính để bổ sung hoàn thiện quy chế tài chính của Công ty. - Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức lập kế hoạch về nhân lực cho toàn Công ty, theo dõi điều động cán bộ công nhân viên theo yêu cầu của công tác sản xuất cho các xí nghiệp. Theo dõi tình hình thực hiện các chế độ chính sách của người lao động, tổ chức công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho toàn Công ty, bộ phận này gồm có 2 người. 2.3.2: Các đơn vị thi công - Đội 1: Chuyên thi công về cầu . - Đội 2: Chuyên thi công về đường. - Đội 3: Chuyên thi công về nhà cửa. - Đội 4: Chuyên xây lắp các đường điện. Sơ đồ bộ máy công ty Cổ phần xây dựng Miền Trung 3: Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty: 3.1 Phân tích tình hình Tài sản và nguồn vốn. Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2007 – 2008 ĐVT: đồng Chỉ tiêu  Năm 2007  Năm 2008  Chênh lệch    Số tiền (VNĐ)  Tỷ lệ (%)  Số tiền (VNĐ)  Tỷlệ (%)  Tuyệt đối (VNĐ)  Tươngđối(%)   Tài sản ngắn hạn  22.563.827.630  58,85  19.215.073.061  58,69  -3.348.754.570  85,16   Tài sản dài hạn  15.776.166.403  41,15  15.526.103.022  41,31  -250.063.381  98,41   Tổng tài sản  38.339.994.033  100  34.956.249.144  100  -3.383.744.889  91,17   Nợ phải trả  17.558.425.733  45,80  13.962.988.257  39,94  -3.595.437.480  79,52   Vốn chủ sở hữu  20.781.568.300  54,2  20.993.240.887  60,06  211.672.580  98,98   Tổng nguồn vốn  38.339.994.033  100  34.956.249.144  100  -3.383.744.889  91,17   ( Nguồn: phòng kế toán ) Nhận xét: Tổng tài sản ( nguồn vốn ) năm 2008 so với năm 2007 giảm 3.383.744.889 đồng tương ứng giảm 8,83% trong đó: - Tài sản ngắn hạn (TSNH) năm 2008 so với năm 2007 giảm 3.348.754.570 đồng tương ứng giảm 14,84%. Tài sản dài hạn (TSDH) năm 2008 so với năm 2007 giảm 250.063.381 đồng tương ứng giảm 1,59%. Điều này cho thấy Công ty đã giảm bớt đầu tư TSNH và TSDH trong năm 2008 và tỷ lệ giảm đầu tư TSNH là TSNH nhiều hơn so với TSDH. Mặt khác nhìn vào bảng ta thấy cơ cấu giữa TSNH và TSDH trong các năm là tương đối hợp lý, có tính lô rích, nhằm năng cao chất lượng và hiệu quả cho Công ty. Đặc biệt Công ty đã chú trọng đến đầu tư TSDH như: Đầu tư các phương tiện thiết bị, máy móc hiện đại hơn để phục vụ thi công công trình nhằm năng cao tiến độ kịp thời,năng cao hiệu quả tạo ra cơ sở vật chất tiền đề vững mạnh cho Công ty phát triển lâu dài và tạo niềm tin uy tín cho các bên. - Nợ phải trả năm 2008 so với năm 2007 giảm 3.595.437.480 đồng tương ứng giảm 20,48%. Vốn chủ sở hữu năm 2008 so với năm 2007 tăng 211.672.580 đồng tương ứng tăng 1,02%. Điều này cho thấy Công ty có cố gắng giảm bớt nợ phải trả, tăng nguồn vốn lên chứng tỏ Công ty làm ăn có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, đưa Công ty từng bước phát triển đi lên, tạo tiền đề vững chắc phát triển bền vững và lâu dài. Năng cao đời sống vật chất cho cán bộ, công nhân trong công ty. Đặc biệt khi Công ty đã được nợ, còn tăng nguồn vốn lên nhằm tạo ra uy tín và niềm tin cho tất cả các nhà đầu tư, nhằm đem lại cho Công ty có nhiều lợi thế về mọi mặt hiện tại và lâu dài. 3.2: Phân tích các chỉ tiêu tài chính Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính năm 2007 – 2008 ĐVT: đồng Chỉ tiêu  Năm 2007  Năm 2008  Chênh lệch 2007 -2008   Tỷ suất tài trợ      0,05   Tỷ suất đầu tư      0,03   Khả năng thanh toán hiện hành      0,24   Khả năng thanh toán nhanh      0,107   Khả năng thanh toán ngắn hạn    =1,273  0,028   Nhận xét: Tỷ suất tài trợ năm 2008 so với năm 2007 tăng 0,05 lần. Điều này cho thấy Công ty đã chú trọng đầu tư phát triển mạnh và đem lại hiệu quả cao hơn so với năm 2007. Từ đó Công ty đã có nguồn vốn dồi dào hơn, cho nên Công ty luôn cố gắng trong khả năng tự chủ về tài chính của mình và khả năng này của Công ty là tương đối tốt. - Tỷ suất đầu tư năm 2008 so với năm 2007 tăng 0,03 lần . Điều này cho thấy Công ty đẫ chú trọng trong việc mua sắm trang thiết bị máy móc kỷ thuật để nhầm năng cao năng suất lao động , nhăm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn,và tỷ suất này tương đối cao cho thấy Công ty rất chú trọng trong việc đầu tư TSDH. - Khả năng thanh toán hiện hành năm 2008 so với năm 2007 tăng 0,24 lần và hệ số này cao chứng tỏ các khoản nợ của Công ty luôn có tài sản đảm bảo.Vì Công ty đã chú trọng trong việc đầu tư TSCĐ trong năm 2008. - Khả năng thanh toán nhanh năm 2008 so với năm 2007 tăng 0.107 lần cho thấy Công ty đã duy trì và tăng thêm lượng tiền mặt trong năm 2008 để tăng khả năng thanh toán nhanh nhưng vẫn đảm bảo lượng tiền tồn quỹ là bình thường không gây ứ đọng vốn. - Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2008 so với năm 2007 tăng 0,028 lần và hệ số này tương đối cao ở các năm, chứng tỏ Công ty có khả năng thanh toán nợ Công ty luôn có đú TSNH đảm bảo trả các khoản nợ ngắn hạn. 4. Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty CPXD Miền Trung. 4.1 Tổ chức bộ máy kế toán. 4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. Công ty CPTVĐT&XD Miền Trung là một doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn, có nhiều loại hình kinh doanh, nhiều ngành nghề kinh doanh, nhiều đơn vị thành viên cấu thành cùng phụ thuộc về phát nhân kinh tế và địa bàn kinh doanh. Tài sản của Công ty được hình thành từ nguồn góp vốn cổ đông. Mặt khác do đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty các công trình, các hạng mục công trình, có chu kỳ kinh doanh dài, hoạt động mang tính lưu động rộng lớn và phức tạp. Vì vậy để phù hợp với các chức năng quản lý Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, Công ty chỉ tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn kế toán ở tất cả các phần hành kế toán. Phòng kế toán trung tâm của Công ty phải thực hiện tất cả các công tác kế toán từ lập đến thu, nhận chứng từ ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo chi tiết và tổng hợp của Công ty, ở các bộ phận trực thuộc, Đội có nhiệm vụ thu thập, theo dõi, ghi chép kiểm tra các chứng từ gốc về ngày, giờ công lao động, lượng vật liệu tiêu hao, chi phí phân xưởng...và chuyển chứng từ về phòng kế toán Công ty, không tổ chức hạch toán riêng. 41.2 Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán tron bộ máy kế toán. Sơ đồ tổ chức Bộ máy kế toán tại Công ty CPXD Miền Trung  Phòng kế toán tại Công ty gồm 6 người, chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ trong bộ máy kế toán của Công ty như sau: + Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo hướng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế trong toàn công ty, nghiên cứu cập nhật thông tin về tài chính, kế toán để lập và bổ sung quy chế tài chính của Công ty + Kế toán tổng hợp: Thực hiện các phần hành kế toán còn lại mà các kế toán chi tiết khác chưa đảm nhận, kiểm tra số liệu kế toán trước khi khoá sổ, lập các bút toán khoá sổ cuối kỳ, lập các báo cáo kế toán. + Kế toán công nợ và tiền lương: Theo dõi các khoản thanh toán nội bộ vật tư tiền lương, tập hợp chi phí sản xuất ở các đội quản lý đồng thời thanh quyết toán công trình và công nợ cho các đội ( TK 136 ), theo dõi các khoản lương phải trả cho người lao động (TK 334) và kiêm thủ quỹ. + Kế toán công nợ Đội, vật tư và công nợ phải trả: Theo dõi các khoản thanh toán nội bộ, vật tư tiền lương, tập hợp chi phí sản xuất ở 4 Đội đồng thời thanh quyết toán công trình và công nợ cho các Đội (TK 136- Đội), theo dõi tình hình hiện có và biến động của vật tư hằng ngày (TK 152, TK 153), theo dõi công nợ phải tả (TK331). + Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ: Theo dõi tình hiện có và biến động của Tiền Mặt, Tiền gữi ngân hàng và TSCĐ (TK 111, Tk311, Tk 211, Tk 214…) + Kế toán tạm ứng, thuế và Bảo hiểm: Theo dõi các khoản tạm ứng, theo dõi chi trả BHXH, theo dõi các khoản thuế ( TK 141, Tk 3383 , TK 133, Tk 333) Các nhân viên ở các đội làm nhiệm vụ thống kê khối lượng, tập hợp các chứng từ phát sinh hằng ngày như mua vật tư, xuất vật tư vào công trình, ngày công lao động của công nhân và các chi phí khác chi tiết từng công trình , đồng ghi sổ theo dõi cập nhật các khoản phát sinh đó. Cuối tháng tập hợp bảng kê chứng từ, bảng thanh toán lương…về phòng kế toán Công ty để báo trình duyệt vào lưu trữ, có trách nhiệm đối chiếu các khoản công nợ đã tạm ứng ở Công ty để từ đó ghi vào sổ kế toán. 4.1.3 Giới thiệu phần mềm kế toán Công ty áp dụng. Do Phạm vi hoạt động rộng lớn và để phủ hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty CPTVĐT&XD Miền Trung đều áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”, công tác kế toán được tiến hành và thực hiện trên máy vi tính và do Công ty giữ bản quyền. Một số tính năng ưu việt của chương trình CADS. + Là chương trình áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, các sổ sách và báo cáo kế toán được máy tự động tập hợp. + CADS cho phép người sử dụng nhập các chứng từ thống nhất trên một cửa sổ “Nhập chứng từ kế toán” theo trình tự thời gian của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. + Cho phép ghi 1 nợ nhiều có hoặc 1 có nhiều nợ + Kiểm soát phát sinh nợ, có trên 1 định khoản và buộc chúng phải cân bằng nhằm khống chế sai sót trong quá trình cập nhật chứng từ. + Luôn kiểm tra số hiệu TK khi cập nhật chứng từ. + Quy trình kế toán chỉ cần cập nhật 1 lần dữ liệu vào máy, máy tính sẽ xử lý và cung cấp bất kỳ 1 sổ kế toán, báo cáo tài chính nào theo yêu cầu của người sử dụng. + Có thể tự động đưa sang WinWord, Excel, Lotus…các báo cáo để tiện cho người dùng thông tin, xử lý các thông tin theo mục đích của mình. +…………. Quy trình xử lý số liệu phần mềm CADS có thể tóm tắt như sau: Với việc áp dụng phần mềm kế toán trên máy, công việc của kế toán trở nên đơn giản hơn rất nhiều mà vẫn đảm bảo được độ chính xác cao của số liệu kế toán. Đồng thời để quản lý chi tiết tiện lợi cho công tác kiểm tra, giám sát, CADS cho phép xây dựng hệ thống danh mục mở rộng rất tiện lợi. Các danh mục tài khoản hàng hoá, vật tư, khách hàng, hệ thống sổ sách kế toán…của Xí nghiệp đều được cài đặt khi bắt đầu sử dụng chương trình phần mềm CADS. 4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán. 4.2.1 Đặc điểm chung: - Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. - Niên độ kế toán (Kỳ kế toán năm): Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hằng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép trong kế toán là: Đồng Việt Nam (VNĐ) - Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ. - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: + Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc. + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên. + Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp nhập trước- xuất trước. Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ được tính theo tỉ lệ phần trăm (tỷ lệ phần trăm của mỗi hợp đồng là khác nhau) trên khối lượng đã thực hiện chưa được nghiệm thu theo tính toán của kỹ thuật được thể hiện theo biên bản kiểm kê khối lượng dở dang cuối kỳ. - Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng: + Doanh thu dịch vụ xây lắp được xác định trên cơ sở các biên bản nghiệm thu từng Công trình đã có chữ ký xác nhận của 2 bên A – B và hoá đơn tài chính đã được phát hành. + Chi phí của
Luận văn liên quan