Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nguyên Lập

Ngày nay nền kinh tế Việt Nam đang có sự chuyển dịch từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao. Cùng với sự chuyển mình của đất nước, các tổ chức kinh tế cũng không ngừng phát triển, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý Công ty thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của Công ty nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng Công ty. Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Nguyên Lập, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong Công ty, em đã bổ sung những kiến thức về mặt thực tế, bên cạnh những kiến thức về mặt lý thuyết đã được tích lũy trong nhà trường để rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân đồng thời có thể hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Báo cáo gồm 3 phần chính:  Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nguyên Lập  Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nguyên Lập  Phần 3: Nhận xét, kết luận và xu hướng phát triển của Công ty TNHH Nguyên Lập

doc24 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 02/01/2013 | Lượt xem: 5752 | Lượt tải: 26download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nguyên Lập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nhận xét của giáo viên chấm báo cáo thực tập Giáo viên chấm Lời mở đầu……………………………………………………………… 3 Phần I: Quá trình, hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nguyên Lập……………………………………… …………… 4 I. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển……………………………… 4 II. Cơ cấu tổ chức………………………………………………………… 4 Phần II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ………………… 8 I. Khái quát ngành nghề kinh doanh……………………………………… 8 II. Quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Nguyên Lập……………… 8 1. Quy trình chung của Công ty………………………………………… 8 2. Quá trình tiêu thụ hàng hoá của Công ty………………………………9 3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua……………. 10 3.1 Tình hình kinh doanh năm 2007-2008 …………………………10 3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2007-2008……………… 11 4. Phân tích chỉ tiêu tài chính……………………………………… 13 4.1 Chỉ số về cơ cấu tài sản – nguồn vốn………………………… 13 4.2 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh khoản………………………14 4.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời……………………………15 5. Cơ cấu lao động và tiền lương ………………………………… 16 Phần III: Nhận xét và kết luận tình hình chung……………………… 17 I. Đánh giá chung về môi trường kinh doanh của Công ty ……………… 17 II. Thuận lợi và khó khăn…………………………………………………17 1. Thuận lợi………………………………………………………… 17 2. Khó khăn………………………………………………………… 17 3. Một số biện pháp khắc phục khó khăn…………………………… 18 III. Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty …………………… 19   LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay nền kinh tế Việt Nam đang có sự chuyển dịch từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao. Cùng với sự chuyển mình của đất nước, các tổ chức kinh tế cũng không ngừng phát triển, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý Công ty thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của Công ty nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng Công ty. Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Nguyên Lập, được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong Công ty, em đã bổ sung những kiến thức về mặt thực tế, bên cạnh những kiến thức về mặt lý thuyết đã được tích lũy trong nhà trường để rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân đồng thời có thể hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Báo cáo gồm 3 phần chính: Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nguyên Lập Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nguyên Lập Phần 3: Nhận xét, kết luận và xu hướng phát triển của Công ty TNHH Nguyên Lập Phần I Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nguyên Lập I. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển Cùng với đà phát triển của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đồng thời đáp ứng tối đa nhu cầu của người tiêu dùng tháng 10 năm 2004 Công ty TNHH Nguyên Lập chính thức được thành lập với giấy phép đăng ký kinh doanh theo số:0102014608 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. - Tên Công ty: Công ty TNHH Nguyên Lập. - Tên giao dịch đối ngoại: Nguyên Lâp Company limited. - Tên giao dịch viết tắt: NL Co, LTD. - Trụ sở: P105-K15-TT Nam Đồng-Phường Nam Đồng-Đống Đa-Hà Nội. - Văn phòng giao dịch: P301-D5-Khu chung cư Nguyễn Phong Sắc-Cầu Giấy–Hà Nội. - Hình thức sở hữu: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. - Tổng vốn điều lệ: 3.4000.000VNĐ - Số lượng lao động: 50 người. Doanh nghiệp có quy mô vừa, lực lượng lao động không nhiều tuy nhiên đây là đội ngũ nhân viên có trình độ, có kinh nghiệm chỉ đạo quản lý, đội ngũ công nhân lành nghề, kỹ thuật cao, trình độ Đại học và sau Đại học chủ yếu tập trung tại các phòng quản lý của Doanh nghiệp. - Ngành nghề kinh doanh: Thương mại Trải qua 5 năm hoạt động, Công ty kinh doanh đã dần có hiệu quả và ngày càng phát triển, doanh thu và lợi nhuận của Công ty ngày càng tăng. Với một hệ thống các mạng lưới dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm, bảo hành có uy tín. II. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Nguyên Lập là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản và có con dấu riêng, hoạt động có quy mô vừa, tiến hành tổ chức bộ máy quản lý một cách chặt chẽ. Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Các bộ phận chức năng - Ban giám đốc: gồm 2 người + Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình và là người đại diện của Công ty theo pháp luật. + Phó giám đốc: Là người trợ giúp trực tiếp cho giám đốc. Phó giám đốc là người do giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động kinh doanh của Công ty, được uỷ quyền của giám đốc để ký kết các hợp đồng uỷ thác với các đối tác của Công ty. - Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý chung về kỹ thuật cho các mặt hàng của doanh nghiệp, đảm bảo mặt hàng đáp ứng đủ các yêu cầu, các tiêu chuẩn chung của sản phẩm. + Phòng lắp đặt: Thực hiện việc lắp đặt các linh kiện của sản phẩm thành sản phẩm hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu, tiêu chuẩn cụ thể đồng thời thực hiện việc lắp đặt, sửa chữa cho khách hàng tại nhà. + Phòng kiểm tra: Sau khi công đoạn lắp đặt được hoàn thiện, bộ phận kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát chất lượng của sản phẩm để sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn, lâu bền trong sử dụng. - Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm của Công ty, nghiên cứu và mở rộng thị trường, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về kết quả kinh doanh và hệ thống phấn phối sản phẩm của Công ty. - Phòng Tài chính kế toán: Theo dõi, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế, lập báo cáo tài chính theo định kỳ và tham mưu cho cấp trên nhằm đảm bảo cân đối thu chi tài chính, tìm kiếm nguồn vốn theo nhu cầu kinh doanh, lên kế hoạch huy động vốn . Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán + Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình hạch toán kế toán và tình hình tài chính của Công ty. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện bộ máy của Công ty, đồng thời đôn đốc và giám sát việc thực hiện các chính sách và chế độ tài chính. + Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu vào sổ cái và làm báo cáo tổng hợp, lập báo cáo tài chính và báo cáo kế toán theo định kỳ hàng tháng, quý, năm và kết hợp với kế toán trưởng tiến hành phân tích quyết toán của đơn vị. + Kế toán lưu động: Định kỳ doanh nghiệp có nhu cầu quyết toán thuế thì kế toán lưu động có nhiệm vụ xác định doanh thu, chi phí làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh từ đó xác định thuế TNDN phải nộp cho ngân sách Nhà nước. + Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cất giữ và thu chi trên cơ sở chứng từ hợp lệ, lập bảng thu chi. + Thủ kho: Theo dõi lượng xuất, nhập, tồn và cuối tháng tổng hợp lượng hàng tồn kho. Các kế toán có nhiệm vụ liên quan với kế toán tổng hợp để hoàn thành ghi sổ tổng hợp báo cáo tài chính. Qua đó chúng ta có thể thấy được một cách tổng quát cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nguyên Lập có mối liên hệ mật thiết, ràng buộc lẫn nhau từ giám đốc đến các phòng ban. Với cơ cấu 50 nhân viên, Công ty đang cố gắng hoạt động để đảm bảo chi phí là nhỏ nhất và lợi nhuận là lớn nhất, chất lượng sản phẩm luôn đặt trên hàng đầu, chỉ có như thế Công ty mới đứng vững trên thị trường ngày nay. Hình thức kế toán của công ty + Hình thức kế toán áp dụng là: Nhật ký chung. + Nguyên tác xác định nguyên giá TSCĐHH: Giá trị thực tế. + Phương pháp khấu hao : Khấu hao đường thẳng. + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên. Phần II Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nguyên Lập I. Khái quát ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH Nguyên Lập đã có giấy phép đăng ký kinh doanh và hoạt động trong số một số lĩnh vực sau: - Buôn bán máy móc, thiết bị, sản phẩm trong lĩnh vực: điện, điển tử, điện lạnh công nghiệp, đồ gia dụng… - Buôn bán, gia công, lắp đặt, bảo hành các sản phẩm cơ khí. - Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá. - Xuất nhập khẩu trong lĩnh vực điện, điện tử, tin học, tự động hoá, truyền động, thuỷ lực. - Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật . - Xây lắp các công trình điện cơ khí , điện dân dụng , điện công nghiệp đến 35KV. II. Quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Nguyên Lập 1. Quy trình chung của Công ty Trong cơ chế thị trường cạnh tranh lành mạnh và ngày một biến động vì vậy thông tin thị trường rất quan trọng đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh thương mại. Ban lãnh đạo Công ty đã luôn khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường để phân tích thông tin nguồn hàng, thông tin về nhu cầu mặt hàng, thông tin về giá cả… để có thể ra quyết định kinh doanh đúng đắn, đạt hiệu quả cao. Việc kinh doanh của Công ty được thể hiện thông qua sơ đồ chung sau: Nguồn: Phòng kinh doanh Trước tiên là khâu nhập khẩu hàng từ một số công ty ở nước ngoài như Flender, Hitachi…hoặc là nhận hàng từ các công ty chính hãng được quyền phân phối cho các sản phẩm điện tử, thiết bị nổi tiếng. Công ty tiến hành thanh toán với nhà sản xuất. Sau đó thiết bị sẽ được tiến hành lắp ráp tại nhà máy. Nhà máy của Công ty đặt tại Khu Công nghiệp Thanh Liệt, Thanh Trì, Tp. Hà Nội. Nhà sản xuất giao hàng tại nhà máy và công ty trả tiền vận chuyển cho nhà sản xuất theo quý. Nhà máy có đủ các thiết bị máy móc cũng như có đội ngũ nhân viên lành nghề có thể láp ráp, linh kiện, chế tạo, sửa chữa theo đơn đặt hàng. Sau khi lắp ráp xong, hàng hoá sẽ được chuyển về kho và tiếp đó hàng hoá sẽ được chuyển đến cho khách hàng theo đơn đặt hàng. Công ty quy định mức giá cố định cho các sản phẩm để đảm bảo tính thống nhất về giá cả của các mặt hàng, đem lại sự tin tưởng cho khách hàng. 2. Quá trình tiêu thụ hàng hoá của Công ty Công ty TNHH Nguyên Lập là Công ty kinh doanh thương mại với nhiều mặt hàng và chủng loại phong phú, số lượng vừa phải vì vậy có bán được hàng hoá hay không có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty. Nhằm đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, Công ty đã áp dụng nhiều hình thức bán hàng: giao đại lý, bán hàng trực tiếp cho khách hàng (bán lẻ), bán buôn trả tiền sau. - Hàng giao đại lý: Công ty xuất hàng cho bên nhận đại lý để bán. Khi hàng gửi đại lý được coi là tiêu thụ. Công ty trả cho đại lý 3% hoa hồng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT) thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên % gia tăng này. Công ty chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình. - Bán hàng trực tiếp cho khách hàng (bán lẻ) : Công ty bán lẻ cho khách hàng. Đây cũng là một hình thức tạo ra doanh thu cho công ty thông qua bán hàng trực tiếp. Mặc dù không phải là hình thức bán hàng chủ yếu của Công ty nhưng cũng đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường nói riêng và với người tiêu dùng nói chung. - Bán buôn với số lượng lớn : Tạo điều kiện cho người mua bằng cách trả tiền sau. Đây là cách được Công ty thường xuyên áp dụng để giữ cho mình một lượng khách hàng lớn. 3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm qua của Công ty TNHH Nguyên Lập 3.1 Tình hình kinh doanh năm 2007-2008  Năm 2007  Năm 2008  Số chênh lệch      Tỷ lệ (%)  Mức tăng(giảm)   DTT  35.025.042.156  50.236.124.056  43,42  15.211.081.900   GVHB  20.360.215.785  30.040.578.478  47,54  9.680.362.693   CP QLKD  4.625.857.312  8.563.269.062  85,11  3.937.411.750   CP HĐTC  235.146.250  412.356.289  75,36  177.210.039   LNT từ HĐKD  9.803.822.809  11.219.920.227  14,44  1.416.097.418   Lãi khác  10.125.346  15.431.448  52,40  5.306.102   Tổng LNKT  9.813.948.155  11.235.351.675  14,48  1.421.403.520   Tổng LN chịu thuế TNDN  9.824.073.501  11.250.783.123  14,52  1.426.709.622   TTNDN  2.750.740.580  3.150.219.274  14,52  399.478.694   Lợi nhuận sau thuế  7.073.332.921  8.100.563.849  14.52  1.027.230.928   Nhận xét: - Về doanh thu và lợi nhuận: Từ năm 2007 sang năm 2008, doanh thu tăng tương đối cao với mức tăng là 43,42%. Trong khi đấy lợi nhuận chỉ tăng 14,52%, nguyên nhân là chi phí tăng cao đã ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế. Vì vậy công ty cần giảm bớt chi phí để thu dược lợi nhuận cao hơn . - Về chi phí: Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể thấy, chỉ tiêu giá vốn hàng bán tăng từ 20.360.215.785đ năm 2007 lên 30.040.578.478đ năm 2008 tương ứng với mức tăng 47,54%, còn chi phí quản lý kinh doanh tăng từ 4.625.857.312đ năm 2007 lên 8.563.269.062đ năm 2008 tương ứng với mức tăng 85,11%. Như vậy, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ lệ lớn chính là nguyên nhân làm cho lợi nhuận của Công ty chưa cao. Vì thế trong những năm tới, công ty cần giảm giá vốn hàng bán bằng cách lựa chọn giải pháp tối ưu nhất về kinh tế và kỹ thuật đáp ứng nhu cầu khách hàng, mặt khác cần giảm chi phí một cách hợp lý, để nâng cao lợi nhuận. Kết luận: Doanh thu của Công ty có sự tăng trưởng tương đối nhanh. Nhưng hiệu quả sử dụng chi phí của công ty là vẫn chưa hợp lý nên lợi nhuận của Công ty chưa cao trong khi đấy tỷ trọng giá vốn trong tổng doanh thu lại có xu hướng tăng cao. Do đó trong những năm tiếp theo để giảm giá vốn Công ty cần giảm bớt các chi phí phát sinh do không đạt yêu cầu, giúp tăng lợi nhuận của Công ty. Lợi nhuận của Công ty cũng có chiều hướng tăng nhưng chưa ổn định do những nguyên nhân khách quan. Điều này chứng tỏ Công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu vẫn còn thấp, do đó trong những năm tới Công ty cần có những biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhằm góp phần nâng cao lợi nhuận. 3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2007 – 2008 CHỈ TIÊU  Năm 2007  Năm 2008  Số chênh lệch      Tỷlệ (%)  Mức tăng (giảm)   TÀI SẢN  18.554.097.927  22.920.229.139  23,53  4.366.131.212   I. TSLĐ và ĐT ngắn hạn  16.172.082.328  19.702.883.886  21,83  3.530.801.558   1. Tiền  7.145.256.356  9.589.452.821  34,21  2.444.196.465   2. Các khoản phải thu  8.245.361.145  9.120.056.301  10,61  874.695.156   - Phải thu khách hàng  8.892.245.146  10.015.235.045  12,63  1.122.989.899   3. Hàng tồn kho  325.206.458  425.125.982  30,72  99.919.524   4. Tài sản lưu động khác  456.258.369  568.248.782  24,55  111.990.413   II. TSCĐ và ĐT dài hạn  2.382.015.599  3.217.345.253  35,07  835.329.654   1. Tài sản cố định  1.881.564.901  2.697.199.888  43,35  815.634.987   - Nguyên giá  2.038.154.248  2.895.245.146  42,05  857.090.898   - Giá trị hao mòn luỹ kế  156.589.347  198.045.258  26,47  41.455.911   2. Chi phí trả trước dài hạn  500.450.698  520.145.365  3,93  19.694.667   NGUỒN VỐN  18.554.097.927  22.920.229.139  23,53  4.366.131.212   I . Nợ phải trả  16.203.907.517  20.423.738.804  26,04  4.219.831.287   1. Nợ ngắn hạn  14.015.235.045  20.196.798.143  44,11  6.181.563.098   2. Nợ dài hạn  2.188.672.472  226.940.661  (89,63)  (1.961.731.811)   II . Nguồn vốn chủ sở hữu  2.350.190.410  2.496.490.335  6,22  146.299.925   1. Nguồn vốn kinh doanh  2.000.000.000  2.000.000.000  0,00  0.00   2. Quỹ dự phòng tài chính  125.045.365  198.245.178  58,54  73.199.813   3. Lợi nhuận chưa phân phối  225.145.045  298.245.157  32,47  73.100.112   Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Nhận xét: - Về tài sản: + Tiền mặt tồn quỹ: năm 2008 là 9.589.452.821đ tức là tăng 34,21% so với lượng tồn quỹ 7.145.256.356đ năm 2007. Tuy vậy, Công ty cũng nên thường xuyên cân đối các khoản thu chi, quản lý ngân quỹ vì nếu lượng tồn quỹ quá nhỏ sẽ làm giảm khả năng thanh toán của Công ty. + Phải thu khách hàng: năm 2008 tăng 1.122.989.899đ tương ứng là tăng 12,63%. Do đặc điểm hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là kinh doanh máy móc, thiết bị, điện dân dụng nên khách hàng thường thanh toán sau để xem chất lượng hàng. Vì vậy sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn chậm, vốn của Công ty bị tồn đọng và bị các đơn vị khác chiếm dụng, gây khó khăn hơn trong việc thanh toán của Công ty. Để giải quyết vấn đề trên. Công ty cần duy trì và phát huy các chính sách tín dụng hợp lý chẳng hạn như: chính sách chiết khấu thanh toán đối với những khách hàng thanh toán sớm từ đó có thể sớm thu hồi vốn đồng thời cũng tạo được mối quan hệ tốt giữa Công ty với các khách hàng. + Hàng tồn kho: từ năm 2007 sang năm 2008 tăng 99.919.524đ tương ứng với mức tăng là 30,72%, lượng hàng tồn kho còn khá cao. Chứng tỏ Công ty còn bị ứ đọng hàng. Công ty cần giảm bớt lượng hàng tồn kho, thu hồi vốn, mở rộng phát triển. + Tài sản cố định: tăng từ 1.881.564.901đ năm 2007 lên 2.697.199.888đ năm 2008 tức là tăng 43,35%. Sự tăng dần tài sản cố định nguyên nhân là mua sắm trang thiết bị văn phòng để phục vụ phát triển kinh doanh. - Về nguồn vốn: + Nợ ngắn hạn: tăng 6,181,563,098đ tương ứng với mức tăng 44,11%. Nợ ngắn hạn tăng chủ yếu là do các khoản vay ngắn hạn, thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty thấp, sẽ gây bất lợi cho việc vay vốn sau này. Do đó mức độ rủi ro trong kinh doanh sẽ tăng lên, vì vậy Công ty cần có biện pháp giảm bớt lượng vốn vay nhằm giảm bớt rủi ro. + Nợ dài hạn: giảm từ 2,188,672,472đ năm 2007 xuống còn 226,940,661đ năm 2008, tương đương với giảm tỷ lệ 89,63%. Điều này rất có lợi cho Công ty vì như vậy Công ty đã thanh toán dần được những khoản nợ lâu năm. Đó cũng là một phương thức giảm thiểu rủi ro. + Nguồn vốn kinh doanh: từ năm 2007 sang năm 2008 nguồn vốn kinh doanh của Công ty không có sự thay đổi. Như vậy tổng nợ phải trả tăng cao hơn rất nhiều so với tổng nguồn vốn. Nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín của Công ty.Vì vậy Công ty nên cố gắng thanh toán các khoản nợ. Kết luận: Qua các số liệu thực tế và những phân tích ở trên ta có thể thấy Công ty Nguyên Lập là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. 4. Một số chỉ tiêu tài chính cụ thể 4.1 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn (TS, NV) Từ bảng cân đối kế toán năm 2007-2008, ta có bảng cơ cấu TS, NV như sau: Chỉ tiêu  Năm 2007  Năm 2008  Chênh lệch   TSLĐ & ĐTNH/Tổng TS  87.16%  85.96%  -1.20%   TSCĐ & ĐTDH/Tổng TS  12.84%  14.04%  1.20%   Nợ phải trả/Tổng NV  87.33%  89.11%  1.77%   NVCSH/Tổng NV  12.67%  10.89%  -1.77%   Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình cơ cấu tài sản, nguồn vốn ta thấy có sự giảm dần tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trên tổng tài sản, năm 2007 là 87.16% giảm 1.20% xuống còn 85.96% vào năm 2008, đồng thời là sự tăng dần của tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn trên tổng tài sản từ 12.84% năm 2007 tăng lên 14.04% trong năm 2008. Nguyên nhân của việc tăng tài sản là do Công ty mua máy móc thiết bị phuc vụ cho kinh doanh. Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn giảm từ năm 2007 là 12.67% xuống còn 10.89% trong năm 2008, trong khi đó hệ số nợ lại tăng lên từ 87.33% năm 2007 lên 89.11% năm 2008. Từ hệ số nợ cho thấy để đầu tư 1 đồng cho tài sản Công ty phải huy động vào năm 2007 là 0.87 đồng và năm 2008 là 0.89 đồng từ nguồn nợ. Hơn nữa tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của năm 2008 lại giảm đi 1.77% so với năm 2007 cho thấy Công ty vẫn có khả năng tự chủ về tài chính song khả năng tự tài trợ giảm xuống, C
Luận văn liên quan