Thực trạng sản xuất kinh doanh trong năm năm qua - Phương hướng và mục tiêu phát triển đến năm 2015

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển với nền kinh tế thế giới. Nước ta đang thực hiện nghị quyết của Đảng là phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản là một nước công nghiệp hiện đại. Chính vì thế mà ngành công nghiệp luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm tạo điều kiện để phát triển. Trong những năm vừa qua ngành công nghiệp luôn là ngành đóng góp tỷ trọng lớn cho GDP của cả nước. Các sản phẩm của ngành công nghiệp là mặt hàng thiết yếu không chỉ trong sản xuất mà cả trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của mọi người. Do đó ngành công nghiệp cần được quan tâm và phát triển để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và ngày tạo ra nhiều loại hàng hóa đáp ứng yêu cầu của sản xuất và sinh hoạt. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước cũng như trên thế giới, ngành công nghiệp đã không ngừng cải tiến, đổi mới máy móc thiết bị làm tăng năng suất cũng như chất lượng sản phẩm tạo ra. Nền kinh tế nước ta còn lạc hậu nhiều so với các nước trên thế giới cũng như trong khu vực. Do đó cần đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp tạo ra cơ sở vật chất giúp các ngành kinh tế khác phát triển. Các máy móc thiết bị, công tác sản xuất cần cải cải tiến liên tục theo kịp các nước trên thế giới, như thế thì sản phẩm tạo ra mới có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm ngoại nhập. Chính vì vậy mà trong đợt thực tập vừa qua em đã chọn Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp làm nơi thực tập của mình. Báo cáo của em được chia làm ba phần như sau: Phần I: Tổng quan về công ty. Phần II: Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu. Phần III: Thực trạng sản xuất kinh doanh trong năm năm qua. Phương hướng và mục tiêu phát triển đến năm 2015.

doc37 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 03/09/2013 | Lượt xem: 1476 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thực trạng sản xuất kinh doanh trong năm năm qua - Phương hướng và mục tiêu phát triển đến năm 2015, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC 1 Trang MỤC LỤC 2: Sơ đồ1:Tổ chức sản xuất Tổng công ty Máy & Thiết bị Công nhiệp 7 Sơ đồ 2: Tổ chức các phòng ban TCT 9 Sơ đồ 3: Qui trình sản xuất chung: 16 Sơ đồ 4: Sản xuất hộp giảm tốc: 16 Sơ đồ 5: Sản xuất phụ tùng: 17 MỤC LỤC 3: Bảng 1: Cơ cấu máy móc, thiết bị chủ yếu trong Tổng công ty 17 Bảng 2: Cơ cấu lao động theo trình độ. 21 Bảng 3: Báo cáo lao động và tiền lương năm 2009 22 Bảng 4: Thu nhập bình quân của người lao động trong những năm qua. 22 Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn Tổng công ty (Từ 2004 – 2008) 25 Bảng 6 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Từ năm 2004- 2006 29 Bảng 7: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Năm 2007 - 2008 30 Bảng 8: Tổng hợp doanh thu và lợi nhuận (Từ 2004 – 2008) 31 Bảng 9: Các chỉ tiêu xác định cho năm năm tới ( 2011-2015): 34 MỤC LỤC 4: Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động theo trình độ 21 Biểu đồ 2: Thu nhập bình quân của người lao động trong những năm qua 23 Biểu đồ 3: Sự thay đổi Tổng nguồn vốn của TCT 26 Biểu đồ 4: Biểu diễn doanh thu và lợi nhuận từ 2004 - 2008 31 Lời mở đầu Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển với nền kinh tế thế giới. Nước ta đang thực hiện nghị quyết của Đảng là phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản là một nước công nghiệp hiện đại. Chính vì thế mà ngành công nghiệp luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm tạo điều kiện để phát triển. Trong những năm vừa qua ngành công nghiệp luôn là ngành đóng góp tỷ trọng lớn cho GDP của cả nước. Các sản phẩm của ngành công nghiệp là mặt hàng thiết yếu không chỉ trong sản xuất mà cả trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của mọi người. Do đó ngành công nghiệp cần được quan tâm và phát triển để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và ngày tạo ra nhiều loại hàng hóa đáp ứng yêu cầu của sản xuất và sinh hoạt. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước cũng như trên thế giới, ngành công nghiệp đã không ngừng cải tiến, đổi mới máy móc thiết bị làm tăng năng suất cũng như chất lượng sản phẩm tạo ra. Nền kinh tế nước ta còn lạc hậu nhiều so với các nước trên thế giới cũng như trong khu vực. Do đó cần đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp tạo ra cơ sở vật chất giúp các ngành kinh tế khác phát triển. Các máy móc thiết bị, công tác sản xuất cần cải cải tiến liên tục theo kịp các nước trên thế giới, như thế thì sản phẩm tạo ra mới có khả năng cạnh tranh với các sản phẩm ngoại nhập. Chính vì vậy mà trong đợt thực tập vừa qua em đã chọn Tổng công ty máy và thiết bị công nghiệp làm nơi thực tập của mình. Báo cáo của em được chia làm ba phần như sau: Phần I: Tổng quan về công ty. Phần II: Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu. Phần III: Thực trạng sản xuất kinh doanh trong năm năm qua. Phương hướng và mục tiêu phát triển đến năm 2015. Phần I: Tổng quan về Tổng công ty Máy và thiết bị công nghiệp 1.1: Những thông tin chung về Tổng công ty Tên công ty: Tổng công ty Máy và Thiết bị Công nghiệp Tên viết tắt: MIE Tên giao dịch Quốc tế: MACHINERY & INDUSTRIAL EQUIPMENT CORPORATION Địa chỉ liên lạc: Số 2 Triệu Quốc Đạt, Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: 04 - 8252 498, 04.9344 957, 04.8240 689 Fax: 04 - 8261 129 Website: Email : mie@hn.com.vn Tài khoản VND : 431 101 0000 44 - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội. Tài khoản USD : 432 101 37 0000 44 - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội Chi nhánh tổng công ty tại thành phố Hồ Chí Minh: 275 Hùng Vương, Quận 6, Thành phố HCM. Điện thoại : 08.39690146 Chi nhánh Tổng công ty Công ty cơ khí & xây lắp miền trung : Lô 8 Khu Công nghiệp Điện Nam, Điện Ngọc, Quảng Nam. Điên thoại: 0510.3944477. 1.2: Sự thình thành và quá trình phát triển. 1.2.1: Sự hình thành Tổng công ty Tổng công ty Máy và Thiết bị Công nghiệp được thành lập theo Quyết định số 155/HĐBT ngày 12/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và được thành lập lại theo Quyết định số 1117/QĐ-TCCB ngày 25/10/1995 của Bộ Công nghiệp ( nay là Bộ Công Thương). 1.2.2: Quá trình phát triển công ty. Tổng công ty đã trải qua gần 20 năm xây dựng và phát triển. Tổng công ty đã trải qua không ít những khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển, nhất là trong những năm đầu thành lập. Được sự ủng hộ của nhà nước, và sự lỗ lực của cán bộ công nhân viên, Tổng công ty đã vững bứơc đi lên làm chủ thị trường về sản phẩm thiết bị cơ khí, xây dựng. Giai đoạn 1994 – 2003: sau 10 năm MIE đã sản xuất kết cấu thép tăng lên 10 lần (khoảng 30.000 tấn/năm). MIE đã mạnh dạn đầu tư và nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật mới và hiện đại như: máy cuốn tôn, máy cắt tôn (của Ý và Nhật), máy hàn tự động, bán tự động TIGMIG - các thiết bị thuỷ lực cỡ lớn v.v... Đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật đã trưởng thành qua quá trình tham gia các công trình lớn của đất nước như xi măng, cán thép, mía đường, bia rượu... đã làm được các thiết bị siêu trường, siêu trọng. Một yếu tố thuận lợi nữa là vấn đề vay vốn, được ngân hàng tạo mọi điều kiện. Các yếu tố đó lại được đặt dưới sự quan tâm và chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ và Bộ Công nghiệp, thể hiện ở hai văn bản: Công văn số 797/CP-CN do Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký ngày 17/6/2003 và Công văn số 2914/CV-KHĐT của Bộ Công nghiệp, giao cho MIE chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan và MIE là chủ đầu tư lập kế hoạch chi tiết thiết kế, chế tạo các thiết bị cơ khí thuỷ công cho các nhà máy thuỷ điện. Giai đoạn 2003- 2007: Tính từ tháng 7 năm 2003, ba đơn vị MIE, NARIME, VINAICON đã thực hiện các nghiên cứu, khảo sát, tổ chức sản xuất, cung cấp vật tư thiết bị cơ khí thuỷ công cho 3 nhà máy, ước tính "trọn gói" khoảng 6.500 tấn. Sau 1 năm triển khai, MIE đã bàn giao lô hàng đầu tiên cho Nhà máy Pleikrông vào ngày 28/10/2004 (khoảng 400 tấn) trước sự chứng kiến của Bộ Công nghiệp, Thành phố Hải Phòng và Chủ đầu tư. Thành công đó được đánh giá là công lao của hàng trăm con người, từ cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật cho tới anh chị em công nhân trực tiếp tham gia. Bước sang giai đoạn sắp tới. MIE sẽ giải quyết một khối lượng công việc rất lớn với những hạng mục mà lần đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam như Van cung cấp nước có kích thước lớn, đóng mở tự động bằng cơ cấu thuỷ lực; cầu trục chân dê 2 x 100 tấn; đường ống áp lực cao. Giai đoạn 2007 đến nay: Thực hiện văn bản số: 1187/BCN-TCCB ngày 23/3/2007 của bộ công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về kế hoạch, lộ trình sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Công Thương giai đoạn 2007-2010: Trong năm 2007, Tổng công ty có 3 công ty TNHHNN một thành viên (dưới đây gọi tắt là Công ty) phải hoàn cổ phần hóa là: Công ty Xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí. Công ty Cơ khí Quang Trung Công ty Caric Nhưng do nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện cổ phần hóa công ty theo chỉ thị của chính phủ nên Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp đã đề nghị với bộ Công thương trước mắt chuyển Tổng công ty sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ, công ty con. Trong đó cty mẹ hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH một thành viên theo qui định của luật doanh nghiệp. 1.3: Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu Tổng công ty Máy và Thiết bị Công nghiệp là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất cơ khí và xây lắp công nghiệp. Tổng công ty có lực lượng nghiên cứu và thiết kế các sản phẩm cơ khí với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, được đào tạo cơ bản. Các đơn vị sản xuất được trang bị đầy đủ các phương tiện cần thiết ( kể cả máy tự động chương trình số gia công cắt gọt, hàn, nhiệt luyện... ) để sản xuất máy, thiết bị công nghiệp, từ khâu tạo phôi, gia công cơ khí, lốc uốn, hàn áp lực, xử lý nhiệt đến kiểm tra xuất xưởng. Các lĩnh vực hoạt động chính: Chế tạo thiết bị toàn bộ và thiết bị lẻ cho nhiều ngành công nghiệp: Thiết bị nhà máy thủy điện Các thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch, bơm bê tông, các trạm trộn bê tông ). Dây chuyền thiết bị chế biến nông sản, thực phẩm (mía đường, cà phê, bia, giấy, nước quả, bánh kẹo. Máy công cụ, máy ép thuỷ lực, máy vê chỏm cầu, máy ép cắt phế liệu thép, máy gói, bơm chất lỏng các loại, van các loại, quạt công nghiệp, hộp giảm tốc, thiết bị vận chuyển và nâng hạ. Thiết bị và phụ tùng phục vụ ngành khai thác dầu mỏ, khí đốt, thiết bị khai khoáng và tuyển quặng. Sản xuất thép cán, thép hình, ống thép hàn, khung nhà công nghiệp Sản xuất dụng cụ cắt kim loại : dao phay, mũi khoan, bàn ren, tarô, dụng cụ đồ nghề, phụ tùng máy... và các chi tiết tiêu chuẩn với độ bền cao như : Bulông, đai ốc cường độ cao cấp độ bền đến 10.9. Chế tạo thiết bị phục vụ xử lý môi trường như: Hệ thống xử lý khói , bụi , rác thải, nước thải dân dụng và công nghiệp. Thiết kế, chế tạo các hệ thống điều khiển tự động bằng mạch PLC dùng trong công nghiệp với sự trợ giúp của máy tính ( kể cả cung cấp phần mềm điều khiển ). Kinh doanh hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực y tế, công nghiệp và dân dụng. Các sản phẩm của tổng công ty có thể chế tạo theo thiết kế của nước ngoài hoặc tự thiết kế và chế tạo dưới sự giám sát nghiêm ngặt của chuyên gia tư vấn do đó đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm theo thiết kế. 1.4: Cơ cấu sản xuất kinh doanh Sơ đồ1:Tổ chức sản xuất Tổng công ty Máy & Thiết bị Công nhiệp Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Cty nhà nước giữ cổ phần chi phối Cty TNHHNN một thành viên Công ty liên doanh, liên kết 1. Công ty Cổ phần dụng cụ số 1 2. Công ty Cổ phần cơ khí Cửu Long 1. Công ty Cơ khí Quang Trung 2. Công ty Cơ khí Hà Nội. 3. Công ty Xuất nhập khẩu sản phẩm cơ khí. 4. Công ty Cơ khí Duyên Hải. 5. Công ty TNHHNN một thành viên Caric. 1. Công ty Tư vấn Đầu tư 7 Dịch vụ kỹ thuật Công nghiệp. 2. Công ty xây lắp Công nghiệp. 3. Chi nhánh TCT – Công ty Cơ kí & Xây lắp miền Trung. 4. Chi nhánh TCT tại TP. Hồ Chí Minh. 1. Cty CP Đá mài Hải Dương. 2. Cty CP Cơ khí chế tạo Hải Phòng. 3. Cty CP kinh doanh Thiết bị Công nghiệp. 4. Cty CP cơ điện & Xây dựng. 5. Cty CP A74 6. Cty Cp Xi măng Đồng Bành. 7. Cty CP Đầu tư thủy điện & khóang sản Hà Giang. 8. Cty CP Đầu tư thương mại Sài Gòn – Hà Nội. 9. CTy lien doanh Ebara. 10. Công ty Liên doanh Hanvico. Tổng công ty Máy và Thiết bị Công nghiệp Các đơn vị thành viên: Công ty TNHH NN một thành viên gồm có 05 đơn vị: Công ty TNHH NN một thành viên Cơ khí Hà Nội Công ty TNHH NN một thành viên Cơ khí Quang Trung Công ty TNHH NN một thành viên Xuất nhập khẩu sản phẩm Cơ khí (Công ty Mecanimex, Nhà máy Qui chế Từ Sơn) Công ty TNHH NN một thành viên Cơ khí Duyên Hải Công ty TNHH NN một thành viên Caric Công ty cổ phần nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối có 02 đơn vị: Công ty cổ phần Dụng cụ số 1 Công ty cổ phần Cơ khí Cửu Long Công ty cổ phần nhà nước không nắm giữ cổ phần chi phối và các công ty góp vố cổ phần. Công ty cổ phần Đá Mài Hải Dương Công ty cổ phần Cơ khí chế tạo Hải Phòng Công ty cổ phần Kinh doanh thiết bị công nghiệp (Công ty Kinh doanh Thiết bị công nghiệp, Nhà máy quy chế II, Nhà máy quy chế III) Công ty cổ phần A74 Công ty cổ phần Cơ điện và Xây dựng Công ty cổ phần xi măng Đồng Bành Công ty cổ phần Đầu tư Thủy điện và Khoáng sản Hà Giang Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Sài Gòn – Hà Nội Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Công ty tư vấn Đầu tư và Dịch vụ kỹ thuật công nghiệp Công ty Xây lắp Công nghiệp Chi nhánh Tổng công ty – Công ty Cơ khí và xây lắp miền Trung Chi nhánh Tổng công ty tại TP. Hồ Chí Minh Các công ty liên doanh, liên kết: Công ty liên doanh Ebara Công ty liên doanh Hanvico 1.5: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 1.5.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Hội đồng quản trị có 05 thành viên ( trong đó có một thành viên kiêm Tổng Giám đốc, một thành viên kiêm Truởng ban Kiểm soát). Ban Tổng giám đốc gồm có: Tổng giám đốc và 04 Phó Tổng giám đốc. Các Phòng, Ban chuyên môn nghiệp vụ Tổng Công ty gồm 09 phòng ban và 83 CBCNV. Sơ đồ 2: Tổ chức các phòng ban TCT Văn phòng P.Tổ chức cán bộ P. Kế hoạch & Đầu tư P.Tài chính kế toán Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Ban kiểm soát P. Thiết bị công trình 3 P. Thiết bị công trình 2 P. Thiết bị công trình 1 P.Quản lý hợp tác khoa học công nghệ P.Xuất nhập khẩu Hợp tác Quốc tế 1.5.2: chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Văn phòng: Văn phòng Tổng công ty là bộ máy làm việc của lãnh đạo Tổng công ty, có chức năng tham mưu giúp việc HĐQT và Tổng giám đốc trong việc chỉ đạo điều hành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đối với toàn Tổng công ty. Chịu trách nhiệm điều hành công tác văn phòng và các hoạt động có liên quan đến trật tự, an ninh, văn hóa xã hội…. Giúp lãnh đạo Tổng công ty thực hiện các nhiệm vụ sau: Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình kế hoạch công tác ngắn hạn, lập báo cáo tổng hợp công việc quản lý và điều hành của lãnh đạo Tổng công ty theo kế hoạch và đột xuất. Tiếp nhận và xử lý thông tin các tài liệu, công văn gửi đến, kiểm tra tính pháp chế của các văn bản phát ra, tổ chức quản lý và lưu trữ. Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các phòng ban trong việc phối kết hợp chức năng, nhiệm vụ đảm bảo tiến độ kế hoạch công việc. Tổ chức tiếp khách, công tác đối nội, đối ngoại, biên tập và quản lý hồ sơ, biên bản hội nghị, các cuộc họp. Quản lý kinh phí hành chính, vãng lai, ngoại tệ, cơ sở vất chất, tài sản của cơ quan. Bảo đảm điều kiện, phương tiện làm việc,cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, thực hiện các chế độ chính sách Nhà nước với cán bộ công nhân viên cơ quan Tổng công ty. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo qui định của Tổng giám đốc. Phòng tổ chức cán bộ Chức năng tham mưu, giúp việc hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong công tác tổ chức – lao động và tiền lương. Giúp Tổng giám đốc thực hiện các nhiệm vụ sau: Tổ chức công tác quản lý doanh nghiệp, quản lý cán bộ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. Qui hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Nhận xét đánh giá cán bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương cán bộ. Công tác lao động tiền lương. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo qui định của Tổng giám đốc. Phòng Kế hoạch và Đầu tư Chức năng tham mưu, giúp việc hội đòng quản trị và Tổng giám đốc trong công tác kế hoạch và đầu tư, giúp tổng giám đốc thực hiện các nhiệm vụ sau: Xây dựng chiện lược phát triển kinh tế, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cho chương trình hoạt động của Tổng ty. Kịp thời giải quyết các yêu cầu liên quan đến kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư và bảo vệ sản xuất. Lập kế hoạch và giao kế hoạch sản xuất hàng năm cho các đơn vị thành viên Tổng công ty. Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, đấu thầu dự án. Giúp Tổng giám đốc trong viêc điều hành thực hiện các hợp đồng kinh tế mà tổng công ty ký, cũng như việc theo dõi thực hiện hợp đồng kinh tế mà Tổng công ty ủy thác cho các thành viên. Có phương án phối hợp sản xuất, kịnh doanh giữa các đơn vị thành viên của Tổng công ty. Tìm kiếm các hợp đồng kinh tế và biện pháp thực hiện Thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ do hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao. Phòng quản lý và hợp tác khoa học công nghệ Chức năng tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc công ty trong việc quản lý công nghệ, chất lượng sản phẩm và môi trường. Giúp Tổng giám đốc thực hiện các nhiệm vụ sau: Khai thác thị trường trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường. Tư vấn trong vấn đề đầu tư, dự án đầu tư về kỹ thuật và đổi mới trang thiết bị công nghệ. Quản lý công nghệ, chất lượng sản phẩm, thực hiện các qui định về bảo vệ tài nguyên và môi trường…….. Phòng Tài chính Kế toán Chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị và cơ quan tổng giám đốc thực hiện chế độ về tài chính kế toán, thống kê và các chế độ liên quan khác, nhằm thực hiện điều lệ tổ chức về quản lý và qui chế quản lý tài chính Tổng công ty. Tổ chức bộ máy tài chính kế toán và công tác hạch toán kế toán tại Cơ quan Tổng công ty và các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, doanh nghiệp mới thành lập. Tham gia công tác tổ chức, hạch toán kế toán tài chính, hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ tài chính, kế toán với các doanh nghiệp hạch toán độc lập ở tổng công ty Tổng hợp, hạch toán về kết quả sản xuất kinh doanh của Cơ quan Tổng công ty, thu thập tình hình kế toán tài chính Tổng công ty theo định kỳ hoặc đột xuất các báo cáo để Tổng giám đốc báo cáo bộ và các cơ quan Nhà nước. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc tổ chức, thực hiện về chế độ tài chính kế toán của Nhà nước đã ban hành và các văn bản mới ban hành đối với các doanh nghiệp trong Tổng công ty cũng như việc thực hiện qui chế quản lý tài chính kế toán và hạch toán kinh doanh của Tổng công ty, trên cơ sở báo cáo quyết toán tài chính phân tích, đánh giá, kiến nghị và những giải pháp nhằm sử dụng vốn có hiệu quả, không ngừng nâng cáo hiệu quả sử dụng và phát triển vốn. Lập kế hoạch tài chính và các kế hoạch liên quan để giao cho các doanh nghiệp trong toàn Tổng công ty, cũng như lập kế hoạch Cơ quan Tổng công ty. Cùng các phòng khác trong Tổng công ty chủ trì hoặc tham gia vào công tác quản lý, sản xuất kinh doanh có liên quan tới tài chính, kế toán do Tổng giám đốc giao nhiệm vụ. Tổ chức kiểm kê, tổng kiểm kê và kiểm toán nội bộ trong Tổng công ty. Phòng xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế Chức năng tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty trong việc quản lý và điều hành các công việc thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại. Giúp Tổng giám đốc thực hiện các nhiệm vụ sau: Hoạch định chiến lược kinh tế đối ngoại của Tổng công ty. Mở rộng tìm kiếm thị trường xuất nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa, thị trường xuất khẩu lao động và chuyên gia Việt Nam đi lao động, làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Lập các dự án đầu tư, phương án liên doanh với nước ngoài, tổng hợp tình hình hoạt động trường kỳ của các công ty liên doanh. Là đầu mối liên hệ tổng giám đốc công ty và các đối tác nước ngoài. Tổ chức và quản lý các đoàn ra, đoàn vào thuộc diện Tổng công ty quản lý. Thực hiện chức năng nhiệm vụ khác theo quy định của Tổng giám đốc Các phòng thiết bị công trình 1, 2, 3: Chức năng tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý, điều hành các công việc của các Dự án nhà máy thủy điện, xi măng, giấy, cồn, ô xi già. Phòng có chức năng nghiên cứu, đổi mới các loại máy móc thiết bị cho phù hợp với sản xuất, cung cấp máy móc cho các công trình, nhà máy sản xuất. Phần II: Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu 2.1: Đặc điểm sản phẩm của công ty Máy cán trục đứng (như máy nghiền kiểu trục lăn, máy cán kiểu vòng bi) thường chủ yếu dùng để nghiền đá vôi, clinker, xỉ, vôi, thạch cao, quặng và than trong ngành xây dựng, ngành công nghiệp vật liệu và trong lĩnh vực xử lý than. Kích thước nguyên liệu thô được giảm từ độ dày 30 mm xuống độ mịn đạt tiêu chuẩn. Tán nhỏ nguyên liệu thô là 1 quá trình xử lý năng lượng quan trọng. Để nâng cao hiệu suất kinh tế, thiết bị truyền động công suất phải được thích nghi hoàn toàn với các yêu cầu sản xuất đặc biệt. Những máy cán trục đứng trong không gian hạn chế thường yêu cầu công suất lớn nhất bằng với công suất tối đa của nhà máy, và hộp giảm tốc trở thành bộ phận trung tâm đòi hỏi độ tin cậy cao nhất. Do đó, Flender đã phát triển dòng sản phẩm hộp giảm tốc hành tinh loại đặc biệt cho hệ truyền động máy cán trục đứng. Hộp giảm tốc truyền công suất lớn, tạo tốc độ cán đạt yêu cầu, và phục vụ cho trục quay của máy. Lực quay đứng sinh ra trong quá trình nghiền được truyền đến bệ máy nhờ hệ truyền động đặc biệt. Với máy cán trục đứng, Flender cung cấp hộp giảm tốc hành tinh bánh răng côn KMP và hộp giảm tốc hành tinh bánh răng côn trụ KMPS. Đây là những hộp giảm tốc có kết cấu nhỏ gọn cho công suất lên tới 6000 kW. Máy ép trục cán: Giữa trục quay ngược hướng, nguyên liệu ở dạng hạt nhỏ khô phải chịu lực ép lớn. Với lực ép của các trục quay này, nguyên liệu ở dạng hạt được nghiền mịn hoặc được ép thành dạng tấm đồng nhất. Nếu dùng trong ngành công nghiệp xi măng hoặc hầm mỏ (mỏ đồng, vàng, kim cương …), máy ép trục cán được dùng để làm nhỏ kích thước của các nguyên liệu do
Luận văn liên quan