Tiểu luận Môn học kế toán quản trị trường đại học ngoại thương

- Nêu phân bổ chi chí SXC theo số giờ lao động trực tiếp thì giá thành của bia Buffalo Ale khá cao và hầu như không thể giảm giá để kích cầu được nữa. Đồng thời, chi phí để sản xuất mỗi mẻ bia Buffalo Ale cao hơn so với 2 loại bia còn lại, đặc biệt là so với Bismarck-một loại bia yêu cầu làm tỉ mỉ hơn. Như vậy cách tính này chưa phản ánh chính xác chi phí chung được phân bổ ở bộ phận nào nhiều nhất, phân bổ chi phí không hiệu quả - Nếu phân bổ chi phí theo hoạt động: chi phí-giá thành của bia Buffalo ít hơn so với phương pháp phân bổ theo công việc đồng thời chi phí giá thành của bia

doc15 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 04/01/2013 | Lượt xem: 3210 | Lượt tải: 16download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận Môn học kế toán quản trị trường đại học ngoại thương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… PHẦN I: TÓM TẮT CÁC THÔNG TIN VỀ CÔNG TY SDM Thông tin về sản phẩm-thị trường-tình hình kinh doanh hiện tại Loại thông tin  Buffalo Ale  Brismack Bock  Heads Stout   Giá bán  1,05$/chai  1,5$/Chai  1,4$/Chai   Đặc tính  Màu vàng hổ phách trung tính, có vị ngọt  Hương vị dày, thơm nồng đặc trưng kiểu Đức  Giống như bia đen nặng, có vị đắng của Ailen   Phương pháp sản xuất  Phổ thông  Đòi hỏi sự tỉ mỉ  Phổ thông   Thị trường tiêu thụ  Chủ yếu ở các quán bar, đặt hàng số lượng lớn  Nhà hàng, khách sạn cao cấp với số lượng nhỏ  Nhà hàng, khách sạn cao cấp với số lượng nhỏ   Mục tiêu sản xuất và bán trong năm tới  250mẻx528=132.000 chai  120 mẻx384=46080 chai  120 mẻx432=51840 chai   Tình hình thị trường  Có sự cạnh tranh gay gắt, giá bia lên xuống thất thường. Gần đây giá bia giảm trên hầu khắp thị trường.   Phương án kinh doanh hiện tại  Bia Brismack Bock đã tăng giá 10% mà không gặp phản ứng thị trường do nhu cầu ổn định và riêng sản phẩm này không có cạnh tranh trong khu vưc SDM lo ngại mục tiêu tăng lợi nhuận của Buffalo Ale lên 30% là không thể thực hiện được do giá thị trường giảm Nếu bán sản phẩm Buffalo Ale với giá rẻ hơn thì lợi nhuận cả công ty sẽ giảm thậm chí không có lãi   Bảng phân loại chi phí theo kế toán của SDM Tên chi phí  Loại chi phí   Hao mòn và kho bãi  Chi phí cố định   Bảo quản và khử trùng  Chi phí hỗn hợp(cố định + biến động)   Các loại chi phí khác  Chi phí biến đổi   Tổng chi phí cho năm tài khóa tới Họat động  Chi phí ước tính  Các yếu tố tạo ra chi phí   Bảo quản & khử trùng  $30,000  Số ngày ủ men   Trộn & nấu  8,000  Số ngày ủ men   Làm lạnh & bơm siphông  7,500  Số giờ lao động trực tiếp   Hao mòn máy móc  5,500  Số giờ máy hoạt động   Kiếm soát chất lượng  10,500  Số lần kiểm định chất lượng   Đóng chai & dán nhãn  21,000  Số chai   Bảo quản  3,000  Số chai   Vận chuyển  31,250  Số lượng đặt hàng   Tổng  $116,750    Các hoạt động dự tính cho năm tài khóa tới Phần A: Chi phí ước tinh hàng năm Các yếu tố phát sinh chi phí  Tổng   Số ngày ủ men*  2,910   Số giờ lao động trực tiếp  7,500   Số giờ máy hoạt động  82,700   Số lượng đặt hàng  3,740   Số lần kiểm định chất lượng  4,850   Số chai sản xuất #  229,920   Phần B: Các yêu cầu dự kiến cho mỗi mẻ bia – theo từng nhãn hiệu Các yếu tố phát sinh CF  Buffalo Ale  Bismarck Bock  Four Heads Stout   Số ngày ủ men  3  14  4   Số giờ lao động trực tiếp  18  12  13   Số giờ máy hoạt động  110  325  135   Số lượng đặt hàng  2  18  9   Số lần kiểm tra chất lượng  5  22  8   Số chai mỗi mẻ  528  384  432   PHẦN II: NỘI DUNG CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT I.A Bản ước tính chi phí theo hệ thống phân bổ chi phí sản xuất chung Bảng ước tính chi phí hoàn chỉnh cho các sản phẩm Buffalo Ale, Bismarck Bock và Four Heads Stout theo hệ thống phân bổ chi phí sản sản xuất chung dựa trên số giờ lao động. Tổng số giờ lao động trực tiếp dự kiến cho năm tới là Sản phẩm  Giờ lao động/mẻ  Số mẻ  Tổng giờ   Buffalo Ale  18  250  4500   Bismacrk Bock  12  120  1440   Four Heads Stout  13  120  1560   Tổng số giờ lao động trực tiếp dự kiến cho toàn bộ năm tới là  7500   Hệ số phân bổ chi phí SXC dự kiến là: POHF=Tổng chi phí/Tổng số giờ lao động trực tiếp=116750/7500=15,57($/giờ) Từ đó ta tính được chi phí SXC cho từng loại sản phẩm dựa theo tiêu chí phân bổ thời gian lao động trực tiếp cho mỗi mẻ sản phẩm theo công thức và các công thức tính sao Chi phí SXC = POHR x thời gian lao động trực tiếp cho mỗi mẻ Tổng chi phí = Chi phí nguyên liệu trực tiếp+ lao động trực tiếp Tổng chi phí trên mỗi mẻ bia = tổng chi phí + chi phí SXC Giá thành mỗi chai = tổng chi phí mỗi mẻ/(24x số thùng mỗi mẻ) Dựa vào các thông tin đã cho ta có các bảng kết quả sau đây Buffalo Ale (Sản lượng dự kiến = 22 thùng) Nguyên liệu trực tiếp: Mạch nha Coopers Amber 50 kg @ $0.60 $30.00 Mạch nha Northumberland 50 kg @ 0.30 15.00 Đường mía 5 kg @ 0.25 1.25 Hoa bia Geleany 1.75 kg @ 1.00 1.75 Nước lọc 220 ltr @ 0.03 6.60 Men bia 100 gm @ 0.08 8.00 Tổng nguyên liệu trực tiếp cost $62.60 Lao động trực tiếp 18 hrs @ $6.00 108.00 Tổng chi phí 170 Chi phí SXC 18h @ 15.57 280.26 Tổng chi phí trên mỗi mẻ bia 450.26 Giá thành mỗi chai 0.85 Bismarck Bock (Sản lượng dự kiến = 16 thùng) Nguyên liệu trực tiếp: Mạch nha đen John Bull 55 kg @ $1.08 $59.25 Mạch nha nâu Newquay 20 kg @ 0.75 15.00 Hoa bia Perle 2.87 kg @ 1.50 4.30 Nước lọc 160 ltr @ 0.03 4.80 Men bia 70 gm @ 0.08 5.60 Tổng nguyên liệu trực tiếp cost $88.95 Lao động trực tiếp 12 hrs @ $6.00 72.00 Tổng chi phí 160.95 Chi phí SXC 12hrs @ $15.57 186.84 Tổng chi phí trên mỗi mẻ bia 373.68 Giá thành mỗi chai 0.97 Four Heads Stout (Sản lượng dự kiến = 18 thùng) Nguyên liệu trực tiếp: Mạch nha đen Ai-len 40 kg @ $1.02 $40.80 Mạch nha đắng Strong Export 14 kg @ 2.40 33.66 Hoa bia East Kent Goldings 1.32 kg@ 2.80 3.69 Nước lọc 180 ltr @ 0.03 5.40 Men bia 75 gm @ 0.08 6.00 Tổng chi phí nguyên liệu trực tiếp $89.55 Lao động trực tiếp 13 hrs @ $6.00 78.00 Tổng chi phí 167.55 Chi phí SXC 13hrs@ $15.57 202.41 Tổng chi phí trên mỗi mẻ bia 369.96 Giá thành mỗi chai 0.86 I.B Hệ thống phân bổ chi phí dựa trên hoạt động Bảng ước tính chi phí hoàn chỉnh cho các sản phẩm của SDM theo hệ thống phân bổ chi phí trên hoạt động được tính như sau. Dựa vào bảng tổng chi phí ước tính cho năm tài khóa tới(bảng 1) và bảng chi phí ước tính hàng năm(Bảng 2-Phần A) ta có bảng tính hệ số phân bổ cho từng hoạt động như sau Họat động  Chi phí ước tính  Tiêu thức phân bổ chi phí  Số SP của hoạt động  Hệ số         Bảo quản, khử trùng, trộn nấu  $38,000  Số ngày ủ men  2910  13.05$/ngày ủ men   Làm lạnh & bơm siphông  7,500  Số giờ lao động trực tiếp  7500  1$/1h lao động   Hao mòn máy móc  5,500  Số giờ máy hoạt động  82750  0.067$/1h máy chạy   Kiếm soát chất lượng  10,500  Số lần kiểm định chất lượng  4850  1.26$/1 lần kiểm định   Đóng chai, bảo quản, dán nhãn  24,000  Số chai  229920  0.104$/1 chai   Vận chuyển  31,250  Số lượng đặt hàng  3740  8.36$/1 đơn hàng   Bảng phân bổ chi phí cho từng hoạt động đối với mỗi loại sản phẩm dựa trên hệ số phân bổ đã tính được như sau Họat động  Hệ số  Buffalo Ale  Bismarck Bock  Four Heads Stout     Sản phẩm hoạt động  Chi phí phân bổ  Sản phẩm hoạt động  Chi phí phân bổ  Sản phẩm hoạt động  Chi phí phân bổ   Bảo quản, khử trùng, trộn nấu  13.05$/ngày ủ men  3 ngày  39.15$  14 ngày  182.7$  4 ngày  52.2$   Làm lạnh & bơm siphông  1$/1h lao động  18h  18$  12h  12$  13h  13$   Hao mòn máy móc  0.067$/1h máy chạy  110h  7.37$  325 h  21.775$  135h  9.045$   Kiếm soát chất lượng  1.26$/1 lần kiểm định  5 lần  6.3$  22lần  27.72$  8 lần  10.08$   Đóng chai, bảo quản, dán nhãn  0.104$/1 chai  528 chai  54.912$  384 chai  39.936$  432 chai  44.928$   Vận chuyển  8.36$/1 đơn hàng  2 đơn  16.72$  18  150.48$  9  75.24$   Chi phí SXC  142.452$  433.911$  204.493$   Từ bảng chi phí trên, ta có bảng phân bổ chi phí đầy đủ cho từng sản phẩm theo phương pháp phân bổ theo hoạt động như sau Buffalo Ale (Sản lượng dự kiến = 22 thùng) Nguyên liệu trực tiếp: Mạch nha Coopers Amber 50 kg @ $0.60 $30.00 Mạch nha Northumberland 50 kg @ 0.30 $15.00 Đường mía 5 kg @ 0.25 $1.25 Hoa bia Geleany 1.75 kg @ 1.00 $1.75 Nước lọc 220 ltr @ 0.03 $6.60 Men bia 100 gm @ 0.08 $8.00 Tổng nguyên liệu trực tiếp cost $62.60 Lao động trực tiếp 18 hrs @ $6.00 $108.00 Tổng chi phí $ 170 Chi phí SXC $142.452 Tổng chi phí trên mỗi mẻ bia $312.452 Giá thành mỗi chai $0.6 Bismarck Bock (Sản lượng dự kiến = 16 thùng) Nguyên liệu trực tiếp: Mạch nha đen John Bull 55 kg @ $1.08 $59.25 Mạch nha nâu Newquay 20 kg @ 0.75 15.00 Hoa bia Perle 2.87 kg @ 1.50 4.30 Nước lọc 160 ltr @ 0.03 4.80 Men bia 70 gm @ 0.08 5.60 Tổng nguyên liệu trực tiếp cost $88.95 Lao động trực tiếp 12 hrs @ $6.00 72.00 Tổng chi phí 160.95 Chi phí SXC $433.911 Tổng chi phí trên mỗi mẻ bia $594.861 Giá thành mỗi chai $1.56 Four Heads Stout (Sản lượng dự kiến = 18 thùng) Nguyên liệu trực tiếp: Mạch nha đen Ai-len 40 kg @ $1.02 $40.80 Mạch nha đắng Strong Export 14 kg @ 2.40 33.66 Hoa bia East Kent Goldings 1.32 kg@ 2.80 3.69 Nước lọc 180 ltr @ 0.03 5.40 Men bia 75 gm @ 0.08 6.00 Tổng chi phí nguyên liệu trực tiếp $89.55 Lao động trực tiếp 13 hrs @ $6.00 78.00 Tổng chi phí $167.55 Chi phí SXC $204.493 Tổng chi phí trên mỗi mẻ bia $372.043 Giá thành mỗi chai $ 0.86 II. So sánh 2 phương pháp Để so sánh hai phương pháp phân bổ chi phí, ta lập bảng so sánh chi phí SXC, tổng chi phí- giá thành mỗi chai tính theo từng phương pháp như sau Tiêu chí  Phân bổ dựa trên số giờ lao động trực tiếp  Phân bổ chi phí dựa trên hoạt động    Buffalo Ale  Bismarck Bock  Four Heads  Buffalo Ale  Bismarck Bock  Four Heads   NVL trực tiếp  62.6$  88.95$  89.55$  62.6$  88.95$  89.55$   NC trực tiếp  108$  72$  78$  108$  72$  78$   Chi phí SXC  280.26$  186.84$  202.42$  142.452$  433.911$  204.493$   Tổng chi phí cho mỗi mẻ  450.26$  373.68$  369.96$  312.452$  594.861$  372.043$   Giá thành mỗi chai  0.85$  0.97$  0.86$  0.6$  1.56$  0.86$   Dựa vào bảng so sánh ta có thể thấy: Nêu phân bổ chi chí SXC theo số giờ lao động trực tiếp thì giá thành của bia Buffalo Ale khá cao và hầu như không thể giảm giá để kích cầu được nữa. Đồng thời, chi phí để sản xuất mỗi mẻ bia Buffalo Ale cao hơn so với 2 loại bia còn lại, đặc biệt là so với Bismarck-một loại bia yêu cầu làm tỉ mỉ hơn. Như vậy cách tính này chưa phản ánh chính xác chi phí chung được phân bổ ở bộ phận nào nhiều nhất, phân bổ chi phí không hiệu quả Nếu phân bổ chi phí theo hoạt động: chi phí-giá thành của bia Buffalo ít hơn so với phương pháp phân bổ theo công việc đồng thời chi phí giá thành của bia Bismarck cao hơn rất nhiều so với phương pháp phân bổ theo công việc. Điều này phản ánh đúng bản chất chi phí được phân bổ cho bia Bismarck nhiều hơn và bia Bismarck có giá trị lớn hơn nhiều so với giá bán hiện tại III. Tổng lãi ròng Doanh thu bán hàng nếu SDB bán với giá hiện tại Sản phẩm  Giá  Số lượng  Doanh thu   Buffalo Ale  1,04$/chai  132.000 chai  $137280   Bismarck Bock  $1.5/chai  46080 chai  $69120   Four Heads Stout  $1.4/chai  51840 chai  $72576   Doanh thu bán hàng  $278976   Giá vốn hàng bán tính theo phương pháp phân bổ dựa trên thời gian lao động trực tiếp Sản phẩm  Giá  Số lượng  Chi phí   Buffalo Ale  0.85$/chai  132.000 chai  $112200   Bismarck Bock  $0.97/chai  46080 chai  $44697   Four Heads Stout  $0.86/chai  51840 chai  $44582.4   Giá vốn hàng bán  $201479.4   Trong trường hợp này, Lợi nhuận gộp=Doanh thu-Tổng chi phí = 278976-201479.4= $77496.6 Giá vốn hàng bán tính theo phương pháp phân bổ dựa trên hoạt động Sản phẩm  Giá  Số lượng  Chi phí   Buffalo Ale  0.6$/chai  132.000 chai  $79200   Bismarck Bock  $1.56/chai  46080 chai  $71884.8   Four Heads Stout  $0.86/chai  51840 chai  $44582.4   Giá vốn hàng bán  $195667.2   Trong trường hợp này, Lợi nhuận gộp = Doanh thu – giá vốn hàng bán=278976-195667.2= $83308.8 Như vậy, mặc dù trong trường hợp phân bổ chi phí theo hoạt đông, giá bia Bismarck Bock bán bị lỗ so với chi phí tuy nhiên, tổng lợi nhuận thu về sẽ cao hơn phương pháp phân bổ theo giờ lao động trực tiếp do chi phí giá vốn cho Buffalo giảm đi. IV- Đặt giá bán sản phẩm SDM nên đặt giá bán sản phẩm như sau: Giảm giá bán sản phẩm Buffalo Ale xuống còn 0.8$/chai. Việc giảm giá này đi theo xu hướng chung của thị trường sẽ làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, kích thích tiêu dùng do thị trường tiêu dùng của loại sản phẩm này là các quán bar. Đồng thời, do chi phí sản xuất chỉ là 0.6$/chai nên giá bán này vẫn đảm bảo SDM đặt lợi nhuận 30% cho dòng sản phẩm này. Tăng giá bán cho Bismarck Bock lên 1.8$/chai. Việc tăng này dựa trên cơ sở là do sản phẩm này không có sản phẩm cạnh tranh trong phân khúc sản phẩm cao cấp(với thị trường tiêu thụ là các nhà hàng, khách sạn cao cấp). Việc tăng giá này vừa bù đắp chi phí cao của sản phẩm đồng thời vẫn đảm bảo sản phẩm có lãi, mặc dù số lãi này không cao.Tieu luan -KTQT-Pham Xuan Hoa-67.docTieu luan -KTQT-Pham Xuan Hoa-67.doc
Luận văn liên quan