Tiểu luận Văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần truyền thông Việt Nam

Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển rất mạnh mẽ cùng với đó là sự gia tăng các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Không chỉ số lượng các doanh nghiệp tăng một cách nhanh chóng mà còn là sự trưởng thành và lớn mạnh của một phần doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, sự phát triển này còn mang tính nhỏ, lẻ, thiếu ổn định và bền vững. Các doanh nghiệp đa số chưa định hình được bản sắc kinh doanh riêng. Trong bối cảnh toàn cầu hoá, bên cạnh sự giao thoa các nguồn lực còn có sự giao lưu giữa các dòng văn hóa đa dạng, ảnh hưởng tới phong cách, thái độ làm việc của doanh nghiệp. Nhu cầu của con người cũng chuyển sang chú trọng tới mặt giá trị văn hoá. Cạnh tranh bằng kỹ thuật trong thời đại thế giới phẳng không còn chiếm địa vị lâu dài do tính chất khuếch tán nhanh của công nghệ kỹ thuật. Thay vào đó là vai trò then chốt của văn hoá doanh nghiệp trong cạnh tranh bởi lẽ khác với kỹ thuật, văn hoá doanh nghiệp rất khó hoặc không thể bắt chước được toàn bộ, nó sẽ tạo nên những nét riêng, sức hấp dẫn cho doanh nghiệp. Văn hóa mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần lớn định hình tính cách, phong thái của những con người trong doanh nghiệp. Một công ty với văn hóa nhiệt tình, trách nhiệm sáng tạo hay trì trệ, ỉ lại của các cá nhân sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển, hưng thịnh hay thoái lui của một công ty. Ngày nay, tốc độ phát triển vũ bão của công nghệ làm cho việc luân chuyển thông tin trở nên cực kỳ nhanh chóng và vai trò của thông tin ngày càng trở nên quan trọng. Những khả năng mới mẻ và ưu việt này đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người. Công nghệ thông tin trở thành một ngành đầy quyền năng và được toàn xã hội chú ý. Đây chính là một thử thách lớn hay cơ hội lớn của các công ty truyền thông. Điều này phụ thuộc vào chính công ty đó. Vậy văn hóa doanh nghiệp phải như thế nào để công ty truyền thông hoạt động trong một môi trường chuyên biệt, khắc nghiệt yêu cầu năng động, sáng tạo, chủ động mà vẫn rất cần sự trách nhiệm, kết nối của mỗi cá nhân ? Để trả lời cho câu hỏi này tôi đã chọn để tài “Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần truyền thông Việt Nam” với mục đích giúp cả nhóm có cái nhìn sâu sắc hơn, hiểu sâu về văn hóa doanh nghiệp, cũng như văn hóa doanh nghiệp của một công ty cụ thể. Nội dung của đề tài được trình bày theo ba chương như sau: • CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP • CHƯỜNG II - GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM • CHƯƠNG III – PHÂN TÍCH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM • CHƯƠNG IV – GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM

doc53 trang | Chia sẻ: tuandn | Ngày: 06/04/2013 | Lượt xem: 1149 | Lượt tải: 24download
Tóm tắt tài liệu Tiểu luận Văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần truyền thông Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  TIỂU LUẬN MÔN VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP Đề tài : VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM Hà Nội, tháng 12 năm 2011 MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT 2 DANH MỤC HÌNH ẢNH – BẢNG BIỂU 3 LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 6 1.1. Vài nét cơ bản về văn hóa doanh nghiệp 6 1.2. Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp 8 1.3. Đánh giá văn hóa doanh nghiệp dựa trên mô hình Denison 11 CHƯƠNG 2 - GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 15 2.1. Thông tin chung về công ty 15 2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 15 2.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 16 2.3.1. Cơ cấu tổ chức hiện nay 16 2.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty 16 2.3.3. Các sản phẩm chủ yếu của công ty 17 CHƯƠNG 3 - PHÂN TÍCH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 20 3.1. Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công ty 20 3.1.1. Phương pháp nghiên cứu qua tài liệu 20 3.1.2. Phương pháp khảo sát thực tế 36 3.1.4. So sánh văn hóa doanh nghiệp công ty trước và sau tái cấu trúc 41 3.2. Đánh giá văn hóa doanh nghiệp của công ty 42 CHƯƠNG 4 - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 44 4.1. Định hướng phát triển của Công ty 44 4.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Truyền thông Việt Nam 45 4.2.1. Nâng cao khả năng thích ứng 45 4.2.2. Cải thiện tính nhất quán 46 4.2.3. Thiết lập hệ thống sứ mệnh rộng rãi trong công ty 46 4.2.4. Nâng cao mức độ tham gia của nhân viên 47 KẾT LUẬN 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC 50 DANH MỤC VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT  VIẾT ĐẦY ĐỦ   VC  Vietnam Communications Corporation   VN  Việt Nam   VHDN  Văn hoá doanh nghiệp   CBNV  Cán bộ nhân viên   DANH MỤC HÌNH ẢNH – BẢNG BIỂU STT  TÊN  TRANG    Hình 1. Mô hình Denison về cấu trúc của VHDN  12    Hình 2. Văn phòng VC  20    Hình 3. Không gian làm việc tại VC  21    Hình 4. Hai vị phó Tổng giám đốc - Người hùng của VC  26    Hình 5. VCRadio  31    Hình 6. VCConnek  32    Hình 7. Mô hình Denison về cấu trúc văn hoá VC  38    Bảng 1. Thang điểm đánh giá VHDN  12    Bảng 2. Kết quả đánh giá VHDN từ 30 phiếu điều tra về văn hoá VC  37    Bảng 3. So sánh VHDN của VC trước và sau tái cấu trúc (2006 và 2011)  41   LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển rất mạnh mẽ cùng với đó là sự gia tăng các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Không chỉ số lượng các doanh nghiệp tăng một cách nhanh chóng mà còn là sự trưởng thành và lớn mạnh của một phần doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, sự phát triển này còn mang tính nhỏ, lẻ, thiếu ổn định và bền vững. Các doanh nghiệp đa số chưa định hình được bản sắc kinh doanh riêng. Trong bối cảnh toàn cầu hoá, bên cạnh sự giao thoa các nguồn lực còn có sự giao lưu giữa các dòng văn hóa đa dạng, ảnh hưởng tới phong cách, thái độ làm việc của doanh nghiệp. Nhu cầu của con người cũng chuyển sang chú trọng tới mặt giá trị văn hoá. Cạnh tranh bằng kỹ thuật trong thời đại thế giới phẳng không còn chiếm địa vị lâu dài do tính chất khuếch tán nhanh của công nghệ kỹ thuật. Thay vào đó là vai trò then chốt của văn hoá doanh nghiệp trong cạnh tranh bởi lẽ khác với kỹ thuật, văn hoá doanh nghiệp rất khó hoặc không thể bắt chước được toàn bộ, nó sẽ tạo nên những nét riêng, sức hấp dẫn cho doanh nghiệp. Văn hóa mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần lớn định hình tính cách, phong thái của những con người trong doanh nghiệp. Một công ty với văn hóa nhiệt tình, trách nhiệm sáng tạo hay trì trệ, ỉ lại của các cá nhân sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển, hưng thịnh hay thoái lui của một công ty. Ngày nay, tốc độ phát triển vũ bão của công nghệ làm cho việc luân chuyển thông tin trở nên cực kỳ nhanh chóng và vai trò của thông tin ngày càng trở nên quan trọng. Những khả năng mới mẻ và ưu việt này đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người. Công nghệ thông tin trở thành một ngành đầy quyền năng và được toàn xã hội chú ý. Đây chính là một thử thách lớn hay cơ hội lớn của các công ty truyền thông. Điều này phụ thuộc vào chính công ty đó. Vậy văn hóa doanh nghiệp phải như thế nào để công ty truyền thông hoạt động trong một môi trường chuyên biệt, khắc nghiệt yêu cầu năng động, sáng tạo, chủ động mà vẫn rất cần sự trách nhiệm, kết nối của mỗi cá nhân ? Để trả lời cho câu hỏi này tôi đã chọn để tài “Văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần truyền thông Việt Nam” với mục đích giúp cả nhóm có cái nhìn sâu sắc hơn, hiểu sâu về văn hóa doanh nghiệp, cũng như văn hóa doanh nghiệp của một công ty cụ thể. Nội dung của đề tài được trình bày theo ba chương như sau: CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CHƯỜNG II - GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM CHƯƠNG III – PHÂN TÍCH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM CHƯƠNG IV – GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP Vài nét cơ bản về văn hóa doanh nghiệp Khái niệm văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp là một khái niệm không lạ với mọi người. Chúng ta đều đồng ý là nó tồn tại, chúng ta đều khẳng định nó rất quan trọng. Nhưng lại có nhiều cách hiểu hoàn toàn khác nhau về văn hóa doanh nghiệp là gì ? Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực. (Gold, K.A.) Văn hóa thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian dài. (Kotter, J.P. & Heskett, J.L.) Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong doanh nghiệp. (Williams, A., Dobson, P. & Walters, M.) Tuy nhiên, định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar Schein: “ Văn hoá công ty là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và sử lý các vấn đề với môi trường xung quanh” Như vậy : Văn hóa doanh nghiệp thể hiện được những nhu cầu, mục đích và phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp có được màu sắc riêng, tức là nhân cách hóa doanh nghiệp đó. Văn hóa doanh nghiệp là cơ sở của toàn bộ các chủ trương, biện pháp cụ thể trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bản chất của VHDN là đối nội phải tăng cường tiềm lực, quy tụ được sức sáng tạo của công nhân viên chức, khích lệ họ sáng tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp; đối ngoại phải được xã hội bản địa chấp nhận. Tại sao phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời của những người sáng lập. Nhiều người cho rằng văn hoá doanh nghiệp là một tài sản của doanh nghiệp. Cụ thể hơn, văn hoá doanh nghiệp giúp ta: giảm xung đột; điều phối và kiểm soát; tạo động lực làm việc; tạo lợi thế cạnh tranh... Giảm xung đột Văn hoá doanh nghiệp là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp. Nó giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động. Khi ta phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hoá chính là yếu tố giúp mọi người hoà nhập và thống nhất. Điều phối và kiểm soát Văn hoá doanh nghiệp điều phối và kiểm soát hành vi các nhân bằng các câu chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc... Khi phải ra một quyết định phức tạp, văn hoá doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét. Tạo động lực làm việc Văn hoá doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm.Văn hoá doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm. Văn hoá doanh nghiệp còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh. Văn hoá doanh nghiệp phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làm công việc có ý nghĩa hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp. Điều này càng có ý nghĩa khi tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến. Lương và thu nhập chỉ là một phần của động lực làm việc. Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường hoà đồng, thoải mái, được đồng nghiệp tôn trọng. Lợi thế cạnh tranh Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực... làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường. Hiệu quả và sự khác biệt sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường. Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn, thoái lui, hay phát triển của doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời của những người sáng lập. Văn hóa doanh nghiệp đã vượt ra là một tài sản của doanh nghiệp mà còn là một công cụ quyền năng cho các nhà quản trị. Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp có cả biểu hiện hữu hình và vô hình. Một số biểu hiện rất dễ quan sát, đó là lớp bề nổi của văn hóa (cấu trúc hữu hình) còn phần lõi có ảnh hưởng sâu và mạnh hơn rất nhiều ( cấu trúc vô hình) Lớp bề nổi của VHDN: Biểu hiện hữu hình Kiến trúc đặc trưng : Các vật thể hữu hình (như tòa nhà làm viêc, văn phòng, bàn ghế, tài liệu...) là môi trường mà nhân viên làm việc. Chúng là nhân tố duy trì và có ảnh hưởng trực tiếp lên cách thức giao tiếp,phong cách làm việc, cách ra quyết định, phong cách giao tiếp và đối xử với nhau. Cũng có khi một linh vật biểu thị giá trị của tổ chức hay một biểu tượng cho phương châm chiến lược cũng là một trong những kiến trúc đặc trưng của tổ chức. Phong trào, nghi lễ, nghi thức: Đây là những hoạt động tuyên truyền phổ biến đường lối, chính sách của công ty, tạo ra sự khác biệt của công ty với bên ngoài, tạo hình ảnh tốt cho công ty trước cộng đồng qua đó góp phần xây dựng thương hiệu. Giai thoại: Câu truyện truyền miệng hay người hùng của tổ chức. Những giai thoại này chính là nguồn động viên, tấm gương cho các nhân viên, giúp họ hoàn thành công việc tốt hơn. Logo: Biểu tượng linh hồn của toàn bộ hệ thống nhận diện thương hiệu của 1 doanh nghiệp. Logo càng dễ nhận biết, càng gây ấn tượng sẽ càng tốt cho cả việc quảng cáo và giúp xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Đồng phục: Thể hiện tính thống nhất, đoàn kết của một doanh nghiệp Ngôn ngữ, khẩu hiệu : Những câu chữ khẩu hiệu ví von hay sắc thái ngôn từ. Slogan là một cách rất tốt để xây dựng sự đồng lòng, truyền bá sứ mệnh tầm nhìn của doanh nghiệp tới từng thành viên. Các ấn phẩm : Bản tuyên ngôn sứ mệnh, báo cáo thường niên hay các tạp chí hàng tháng, ấn phẩm đặc biệt của doanh nghiệp.... Các ấn phẩm biểu hiện rõ ràng về văn hóa doanh nghiệp. Tuy văn hóa hữu hình của công ty các nhà quản trị có thể nhìn thấy ngay nhưng nó bao gồm khá nhiều mặt khác nhau. Điều này yêu cầu các nhà quản trị phải thực sự quan tâm đến quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp của mình. Phần lõi: Biểu hiện vô hình Lý tưởng, niềm tin : Là động lực ý nghĩa cao cả sâu sắc, giúp nhân viên nhận thức được tầm quan trọng, công việc, sứ mệnh của bản thân mình. Các giá trị: Các khái niệm liên quan đến chuẩn mực đạo đức, công việc. Chúng được thể hiện được chia thành hai thành phần. Thứ nhất là các giá trị tồn tại một cách tự nhiên. Một số trong các giá trị đó được coi là đương nhiên chúng ta gọi đó là các ngầm định.Thứ hai là các giá trị chưa được coi là đương nhiên và các giá trị mà lãnh đạo mong muốn đưa vào doanh nghiệp mình. Những giá trị được các thành viên chấp nhận thì sẽ tiếp tục được duy trì theo thời gian và dần dần được coi là đương nhiên. Sau một thời gian đủ lớn thì các giá trị này trở thành các ngầm định theo mối quan hệ. Đi sâu hơn trong các giá trị của công ty là tầm nhìn, sứ mệnh,triết lý kinh doanh đây chính là những giá trị cốt lõi nhất, căn bản nhấ của văn hóa doanh nghiệp. Đây là cơ sở xây dựng định hướng hoạt động của doanh nghiệp và chi phối các quyết định quản lý; là niềm tin, là giá trị bền vững không thay đổi bất chấp thời gian và ngoại cảnh. Vì vậy, điều kiện tiên quyết để quá trình xây dựngvăn hóa doanh nghiệp thành công là sự cam kết của những người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp. Bởi, phần quan trọng nhất, trái tim và khối óc của doanh nghiệp nằm ở lớp trong cùng của văn hóa. Đó còn là phương châm quản lý của doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo mà chỉ có những nhà quản lý cao nhất của doanh nghiệp mới đủ khả năng tác động đến lớp văn hóa cốt lõi này. Các giá trị của công ty thì bao gồm giá trị cốt lõi: Văn hóa doanh nghiệp nếu muốn bền vững và phát triển mạnh thì nhất định đi từ các giá trị cốt lõi. Hệ thống giá trị cốt lõi là động lực chủ yếu thúc đẩy mọi người làm việc, hạt nhân liên kết mọi người trong doanh nghiệp với nhau, liên kết doanh nghiệp với khách hàng, đối tác của doanh nghiệp, liên kết doanh nghiệp với xã hội nói chung Các giá trị cốt lõi phải là các giá trị không phai nhòa theo thời gian và là trái tim và linh hồn của doanh nghiệp. Như vậy : Văn hoá doanh nghiệp là một tổng thể chứ không phải chỉ là việc đưa một giá trị một cách đơn lẻ rời rạc. Vì thế để xây dựng văn hóa trong doanh nghiệp, trước hết phải là ý chí xây dựng văn hóa của ban lãnh đạo doanh nghiệp, sau đó phải qua công tác giáo dục để nhân viên hiểu, chấp nhận chia sẻ và đi đến sự đồng thuận trong cộng đồng doanh nghiệp đó. Ngoài ra, muốn xây dựng văn hóa doanh nghiệp thì phải biết phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp có vô vàn hình thức biểu hiện muốn xây dựng văn hóa doanh nghiệp không phải thực hiện trong ngày một ngày hai, nó có thể là một chặng đường kéo dài hàng thập kỷ, Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp cũng không phải là một khẩu hiệu, nó phải được sự vun đắp của từng cá nhân trong tổ chức doanh nghiệp đó, xây dựng văn hóa là chìa khóa để doanh nghiệp được trường tồn. Đánh giá văn hóa doanh nghiệp dựa trên mô hình Denison Có thể nói rằng VHDN là một mệnh đề khó nắm bắt, vô hình nên rất khó có thể cân đo, đong đếm một cách rõ ràng. Vậy câu hỏi đặt ra là: “ Làm sao để có thể đánh giá được VHDN vì đặc tính vô hình?”. Bên cạnh những phân tích VHDN dựa trên cơ sở lý thuyết, các nhà nghiên cứu đã sử dụng nhiều phương pháp, mô hình để nhằm giải quyết câu hỏi trên. Và một trong số đó có mô hình Denison (1990) về cấu trúc của VHDN: Mô hình Denison đưa ra có bốn nhóm yếu tố chính phản ánh rõ nét VHDN bao gồm: Sứ mệnh, tính nhất quán, sự tham gia và khả năng thích ứng. Tương ứng với bốn nhóm yếu tố là 12 giá trị cơ bản, từ đó xây dựng nên một mẫu phiếu điều tra với 60 câu hỏi nhằm khảo sát ý kiến của các thành viên trong công ty về VHDN, và ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động của Công ty, đồng thời đánh giá được thực trạng VHDN tại công ty đó. Hình 1: Mô hình Denison về cấu trúc của VHDN (Nguồn: ThS. Hoàng Anh Duy - Bài giảng Văn hoá danh nghiệp) Thang điểm đánh giá cụ thể cho các nhóm yếu tố như sau: Bảng 1: Thang điểm đánh giá VHDN Điểm bình quân  1 – 3,69  3,7 – 4,19  4,2 – 5   Đánh giá  Yếu  Trung bình  Mạnh   (Nguồn: ThS. Hoàng Anh Duy - Bài giảng Văn hoá danh nghiệp) Những nhóm yếu tố đó là: Sứ mệnh:(định hướng dài hạn của công ty) được thể hiện qua 3 yếu tố: Tầm nhìn: Một tầm nhìn có hiệu quả và thể hiện được tiềm năng của công ty phải thể hiện được tính hội tụ, dễ hình dung, dễ truyền đạt đến tới bên trong và bên ngoài công ty. Định hướng chiến lược dựa trên mục đích của tổ chức mà doanh nghiệp xác định rõ cách thức mà nhân viên có thể đóng góp và tạo những dấu ấn cho nhân viên và doanh nghiệp mình Hệ thống mục tiêu: Gắn kết tầm nhìn và định hướng dài hạn công ty phải đưa ra được những mục tiêu cụ thể, truyền cảm hứng, định hướng cho các nhân viên trong công việc của mình. Sứ mệnh của công ty sẽ xác định các mục đích của công ty, những lý do công ty đó ra đời và căn cứ tồn tại, phát triển của nó. Sứ mệnh của công ty chính là bản tuyên ngôn của công ty đó đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích và các ý nghĩa trong sự tồn tại của công ty đối với xã hội. Khả năng thích ứng : là khả năng biến những đòi hỏi của môi trường kinh doanh thành hành động. Mô hình Denison đánh giá khả năng thích ứng của công ty thông qua 3 giá trị cơ bản là khả năng đổi mới, định hướng khách hàng và tổ chức học tập Khi môi trường kinh doanh thay đổi liệu văn hóa doanh nghiệp có kịp thích nghi để vẫn duy trì được hiệu suất công việc hay không.Doanh nghiệp có phản ứng được với các xu hướng và dự báo được các xu hướng trong tương lai hay không chính là “khả năng đổi mới” của công ty. Mô hình Denison cho rằng một tổ chức muốn có khả năng thích ứng cao thì cần những “tổ chức học tâp” tốt. Học tập liên tục, tin rằng lợi thế cạnh tranh bắt nguồn từ việc học tập liên tục sẽ giúp doanh nghiêp mang tính năng động cao sẵn sang thay đổi học hỏi -> khả năng thích ứng cao Đánh giá trên “Định hướng khách hàng” Một doanh nghiệp có văn hóa tốt sẽ định hướng khách hàng tốt, đáp ứng nhanh chóng và dự báo nhu cầu khách hàng trong tương lai. Sự tham chính của nhân viên : Ủy quyền : mô hình Denison sẽ dựa trên mức độ giao cho nhân viên quyền tự quyết, tự chủ và tự chịu trách nhiệm để chấm điểm đánh giá về văn hóa doanh nghiệp. Định hướng nhóm : xem xét việc hợp tác đề đạt mục tiêu của một nhóm. Đánh giá sẽ đi từ kết quả dựa trên nỗ lực của cả nhóm. Phát triển năng lực : phân tích mức độ mà doanh nghiệp đầu tư vào phát triển kĩ năng nhân viên. Các hoạt đông giúp duy trì khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu kinh doanh, phân tích mức độ hỗ trợ hiệu quả cho việc ủy quyền cho nhân viên Tính nhất quán : Mô hình sẽ phân tích "khả năng xác định các giá trị và hệ thống làm nền tảng cho văn hóa doanh nghiệp” Giá trị cốt lõi : Một công ty với giá trị cốt lõi mạnh mẽ rõ rang sẽ là nền tảng của văn hóa mạnh,được đánh giá cao trong mô hình Denison.Khi các thành viên cùng chia sẻ một bản sắc riêng, một hệ thống chuẩn mực đao đức thì văn hóa doanh nghiệp sẽ mạnh Đồng thuận : phân tích dưa trên mức độ đồng thuận của công ty và khả năng giải quyết, dung hòa hay tôn trọng những khác biệt trong doanh nghiệp. Hợp tác và đồng thuận: Không chỉ các cá nhân trong công ty phải đồng thuận với nhau mô hình còn đánh giá dựa trên việc các bộ phận các phòng ban của công ty có thể làm việc tốt với nhau để đạt được mục tiêu chung hay không. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM Thông tin chung về công ty Công ty có tên tiếng việt là Công ty cổ phần truyền thông Việt Nam, tên tiếng anh là Vietnam communications corporation, tên viết tắt là VC corp. Trụ sở chính đặt tại số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội, bên cạnh đó công ty còn có các văn phòng tại các thành phố lớn. Văn phòng tại Hà Nội gồm có Văn phòng quảng cáo Admicro tầng 11 tòa nhà CDC 25 – 27 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng; Văn phòng Mua chung 27 Mai Hắc Đế. Ngoài ra VC còn có văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, Nha Trang, Vũng Tàu, Cần Thơ, Đà Nẵng và Hải Phòng. Loại hình công ty là Công ty cổ phần với vốn điều lệ là 55.388.330.000 đồng. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Giai đoạn từ 2001 – 2006 Công ty cổ phần truyền thông Việt Nam tiền thân là công ty Giải pháp sáng tạo VVT được thành lập tháng 5/2001. Tháng 10/2003, Công ty Giải pháp sáng tạo VVT được đổi tên thành Công ty cổ phần Truyền thông Việt Nam Vinacomm. Hình thức pháp lý là Công ty cổ phần với 3 cổ đông sáng lập là ông Vương Vũ Thắng (34.5% tổng vốn điều lệ), ông Nguyễn Công Kha (10% tổng vốn điều lệ), ông Vương Đình Quyền (5% tổng vốn điều lệ). Năm 2006, sau khi nhận được sự đầu tư từ Tập đoàn Technocom (nay là Vingroup) của anh Phạm Nhật Vương, 30 nh
Luận văn liên quan