Tiểu luận Vướng mắc trong công tác hoàn thuế giá trị gia tăng và hướng khắc phục đối với doanh nghiệp thuộc khối công nghiệp khu vực thành phố Hồ Chí Minh

Thông qua việc tìm hiểu lý luận, tiểu luận : “VƯỚ NG MẮC TRONG C ÔNG TÁC HO ÀN THUẾ GTGT VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC ĐỐI VỚI DO ANH NGHIỆP THUỘ C KHỐ I C ÔNG NGHIỆP KHU VỰC TPHC M” nhằm hai mục đích: Thứ nhất: Tìm hiểu những vấn đề có tính lý luận về thuế GTGT nói chung, pháp luật về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với DN t h uộ c k hố i cô n g n gh iệp Thứ hai: Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về khấu trừ, hoàn thuế GTGT tại Việt Nam hiện nay. Qua đó đưa ra một số đánh giá và kiến nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật hiện hành về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đố i với DN t huộ c k hố i cô n g n gh iệp Xuất phát từ hai mục đích cơ bản nêu trên, tiểu luận có những nhiệm vụ cơ bản sau: - Làm rõ khái niệm, đặc điểm, bản chất của Thuế GTGT khấu trừ, hoàn thuế GTGT và các quy định pháp luật về thuế GTGT, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với DN t h uộ c khố i côn g n ghiệp - Đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về khấu trừ và hoàn Thuế GTGT đố i với DN th uộc kh ối côn g n ghiệp hiện nay; - Từ những thực trạng về khấu trừ và hoàn Thuế GTGT đối với DN thuộc khối công nghiệp rút ra những nhận xét, đánh giá những mặt tồn tại để có những kiến nghị góp phần khắc phục và hoàn thiện hơn nữa pháp luật về khấu trừ và hoàn thuế GTGT ở Việt Nam.

pdf70 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 21/08/2014 | Lượt xem: 1837 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận Vướng mắc trong công tác hoàn thuế giá trị gia tăng và hướng khắc phục đối với doanh nghiệp thuộc khối công nghiệp khu vực thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiểu luận VƯỚNG MẮC TRONG CÔNG TÁC HOÀN THUẾ GTGT VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THUỘC KHỐI CÔNG NGHIỆP KHU VỰC TPHCM 1 MỤC LỤC CƠ SỞ HÌNH T HÀNH TIỂU LUẬN ........................................................................................ 2 C H Ư Ơ N G I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOÀN THUẾ VÀ HOÀN THUẾ GTGT ............................. 3 1. Lí luận chung về hoàn thuế.................................................................................................... 4 1.1. Khái niệm ......................................................................................................................... 4 1.2. Mục đích của hoàn thuế...................................................................................................... 4 1.3. Các yêu cầu cần thiết của công tác hoàn thuế ....................................................................... 5 2. Thuế GTGT và hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành ở Việt Nam ..................................... 6 2.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế GT GT ................................................................................... 6 2.2. Hoàn thuế GTGT và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hoàn thuế GTGT ở nước ta hiện nay ............................................................................................................................................. 25 2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác hoàn thuế GTGT ......................................................... 37 CHƯ Ơ N G II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOÀN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC KHỐI CÔNG NGHIỆP KHU VỰC TPHCM. ............................................... 40 1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp thuộc khối công nghiệp ................................................................................ 40 2. Thực trạng công tác hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp thuộc khối công nghiệp khu vực TPHCM .......................................................................................................................... 42 2.1. Thực trạng công tác quản lý thu thuế GT GT....................................................................... 42 2.2. Công tác thực hiện quy trình hoàn thuế .............................................................................. 46 2.3. Một số vấn đề tồn tại trong việc giải quyết hoàn thuế đối với các doanh nghiệp thuộc khối công nghiệp.................................................................................................................... 47 2.4. Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác hoàn thuế .................................................... 50 CHƯ Ơ N G III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOÀN THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP T HUỘC KHỐI CÔNG NGHIỆP KHU VỰC TPHCM. ................ 53 KẾT LUẬN........................................................................................................................... 66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................. 68 CƠ SỞ HÌNH THÀNH TIỂU LUẬN 2 Thông qua việc tìm hiểu lý luận, tiểu luận : “VƯỚ NG MẮC TRONG C ÔNG TÁC HO ÀN THUẾ GTGT VÀ HƯỚNG KHẮC PHỤC ĐỐI VỚI DO ANH NGHIỆP THUỘ C KHỐ I C ÔNG NGHIỆP KHU VỰC TPHC M” nhằm hai mục đích: Thứ nhất: Tìm hiểu những vấn đề có tính lý luận về thuế GTGT nói chung, pháp luật về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với DN t huộc khố i công nghiệp Thứ hai: Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về khấu trừ, hoàn thuế GTGT tại Việt Nam hiện nay. Qua đó đưa ra một số đánh giá và kiến nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật hiện hành về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với DN t huộc khố i công nghiệp Xuất phát từ hai mục đích cơ bản nêu trên, tiểu luận có những nhiệm vụ cơ bản sau: - Làm rõ khái niệm, đặc điểm, bản chất của Thuế GTGT khấu trừ, hoàn thuế GTGT và các quy định pháp luật về thuế GTGT, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với DN t huộc kh ối côn g nghiệp - Đánh giá thực t iễn áp dụng các quy định pháp luật về khấu trừ và hoàn Thuế GTGT đối với DN thuộc kh ối côn g nghiệp hiện nay; - Từ những thực trạng về khấu trừ và hoàn Thuế GTGT đối với DN thuộc khối công nghiệp rút ra những nhận xét, đánh giá những mặt tồn tại để có những kiến nghị góp phần khắc phục và hoàn thiện hơn nữa pháp luật về khấu trừ và hoàn thuế GTGT ở Việt Nam. CHƯƠ N G I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOÀN THUẾ VÀ HO ÀN THUẾ GTGT 3 1. Lí luận chung về hoàn thuế 1.1. Khái niệm Hoàn thuế là việc nhà nước trả lại số tiền cho cơ sở kinh doanh hoặc đối tượng nộp thuế mà đối tượng nộp thuế đó đã nộp theo những điều kiện đã quy định trong các Luật thuế. Đứng trên góc độ Doanh nghiệp, hoàn thuế là việc doanh nghiệp nhận lại số tiền thuế ứng trước từ phía Nhà nước. Hay hoàn thuế là một công đoạn trong quy trình quản lý thu thuế của cơ quan nhà nước. 1.2. Mục đích của hoàn thuế - Giảm bớt khó khăn về tài chính cho các doanh nghiệp là ĐTNT trong kinh doanh: vốn luôn là vấn đề hết sức nóng bỏng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay. Để khuyến khích đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, Nhà nước thực hiện hoàn thuế để tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi được vốn đã ứng trước. Ví dụ: trong Luật thuế GTGT có quy định đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ một năm trở lên sẽ được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm. Số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo từng quý. - Trả lại số thuế do thay đổi tính chất của việc sử dụng hàng hoá: đối với loại hàng hoá được sản xuất tại Việt Nam nhưng không được tiêu dùng trong nước mà đem xuất khẩu, về mặt nguyên tắc thuế gián thu không điều tiết, do vậy được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã trả nằm trong những hàng hoá đó. Đối với những loại hàng hoá được mua bằng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài thì được hoàn số thuế nằm trong giá cả của hàng hoá đó, vì mục đích sử dụng những hàng hoá này mang tính nhân đạo như cứu giúp đồng bào bị thiên tai, lũ lụt,.. - Thực hiện phát triển kinh tế theo định hướng của Nhà nước. Ví dụ: nhằm khuyến khích phát triển lĩnh vực xuất khẩu, trong Luật thuế GTGT Nhà nước quy định thuế suất bằng 0% đối với loại hàng hoá này, có nghĩa là thuế đầu ra không những không phải đóng mà còn được hoàn lại toàn bộ số thuế đầu vào nhằm tạo điều kiện 4 cho các doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Trong Luật thuế xuất nhập khẩu, Nhà nước cho phép hoàn thuế nhập khẩu cho nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu, hàng gia công cho nước ngoài. Trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho các nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận để tái đầu tư… 1.3. Các yêu cầu cần thiết của công tác hoàn thuế Để thực hiện hoàn thuế đảm bảo cho các mục đích nói trên thì cả cơ quan thuế và ĐTNT phải chấp hành tốt các quy định trong công tác hoàn thuế. Nếu thực hiện không tốt, một mặt sẽ không đáp ứng được các mục đích của hoàn thuế, mặt khác sẽ gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế xã hội như:Nhà nước sẽ thất thoát nguồn thu khi phải chi ra nhiều hơn số tiền hoàn thuế, doanh nghiệp không được trả vốn kịp thời để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh tạo đà cho các hành vi gian dối của ĐTNT, hoặc là gây ra sự mất công bằng giữa các ĐTNT…Vì vậy, công tác hoàn thuế phải được thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu sau: 1.3.1. Yêu cầu đối với đối tượng nộp thuế (ĐTNT) - Thực hiện đúng, đầy đủ nội dung quy định của các Luật thuế. Đối với các trường hợp thuộc diện được hoàn thuế thì phải lập hồ sơ xin hoàn thuế. Hồ sơ phải được lập một cách đầy đủ, đảm bảo phản ánh chính xác, trung thực tình hình thực tế kinh doanh của doanh nghiệp đúng như các căn cứ quy định. Các số liệu tự kê khai trong hồ sơ phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, mọi sai sót doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. - Chấp hành đầy đủ các yêu cầu của cơ quan thuế và các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện công tác hoàn thuế. 1.3.2. Yêu cầu đối với cơ quan thuế - Phải tiến hành kiểm tra, xem xét các trường hợp hoàn thuế một cách thận trọng, kỹ lưỡng để tránh tình trạng ĐTNT làm sai quy định. - Xem xét, tính toán xác định số thuế được hoàn theo từng trường hợp hoàn thuế. - Tiến hành hoàn thuế kịp thời, đảm bảo cho đối tượng nộp thuế khắc phục kịp thời tình trạng khó khăn, đồng thời tạo điều kiện cho đối tượng nộp thuế kinh doanh có hiệu quả hơn. 5 2. Thuế GTGT và hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành ở Việt Nam 2.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế GTGT 2.1.1. Khái niệm, bản chất Thuế GTGT ở trong tiếng Pháp được gọi là Taxe Sur la Valeur Ajoutéc (TVA), ở trong tiếng Anh thì được gọi là Value Added Tax (VAT). Nó có nguồn gốc từ thuế doanh thu và được một người Đức tên là CARL FRIEDRICH VON SIEMENS nghiên cứu đầu tiên và đưa ra vào năm 1918. Tuy nhiên trên thực tế thuế GTGT lại ra đời đầu tiên tại Pháp và đã nhanh chóng được áp dụng rộng rãi trên thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của Chính Phủ nhiều nước. Nếu như vào giữa năm 1988 mới chỉ có 47 nước áp dụng thuế GTGT thì đến tháng 7/1991 đã có tới 56 nước, và cho đến hiện nay thì đã có trên 100 quốc gia đưa thuế GTGT vào hệ thống thuế khoá của nước mình. Tại Việt Nam, thuế GTGT được nghiên cứu từ khi tiến hành cải cách thuế bước 1 vào năm 1990, áp dụng thử nghiệm năm 1993 ở 11 đơn vị (trong các ngành đường, dệt, xi măng,..), ban hành Luật và được thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá 9 (từ ngày 2/4 đến ngày 10/5/1997) và được áp dụng chính thức từ ngày 1/1/1999. Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào việc sử dụng hàng hoá, dịch vụ. Nó được tính theo từng giai đoạn sản xuất đối với phần chênh lệch doanh thu của một doanh nghiệp so với những gì mà doanh nghiệp đã mua của các doanh nghiệp khác, tức là đánh vào giá trị tăng lên tại doanh nghiệp. Về thực chất, thuế GTGT là một loại thuế đánh vào người tiêu dùng thông qua việc trả tiền mua hàng hoá, dịch vụ, người sản xuất kinh doanh chỉ là người nộp thuế thay cho người tiêu dùng. Như khái niệm đã được ghi trong Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/5/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật VAT số 07/2003/QH11 ngày 17/6/2003 thì: " Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng". Thuế GTGT ra đời đã khắc phục được việc đánh thuế trùng lắp của thuế doanh thu. Vì chỉ tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ ở từng khâu bàn hàng mà không đánh vào phần giá trị đã chịu thuế ở khâu trước cho nên cách tính thuế GTGT là rất khoa học, rất cần thiết đối với phát triển sản xuất theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá và phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế của nước ta hiện nay. 6 2.1.2. Đặc điểm cơ bản của thuế GTGT Thuế GTGT là loại thuế gián thu, người nộp thuế là những cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, còn người chịu thuế là người sử dụng cuối cùng của hàng hoá, dịch vụ đấy. Thuế GTGT là loại thuế đánh nhiều giai đoạn nhưng chỉ vào phần giá trị tăng thêm của từng giai đoạn đó, tổng số thu của các giai đoạn ngang bằng với số thuế đầu ra ở khâu cuối cùng (tiêu dùng). Thuế GTGT có tính trung lập cao bởi lẽ nó là khoản thu hộ cho Nhà nước ở người mua hàng hoá, dịch vụ bằng cách cộng thêm vào giá bán hàng. Vì vậy, nó thường được xây dựng với ít mức thuế suất, không có sự phân biệt phức tạp giữa các loại hàng hoá, dịch vụ nên việc tính thuế cũng đơn giản hơn so với thuế doanh thu. Thuế GTGT được thực hiện thống nhất và chặt chẽ theo nguyên tắc căn cứ vào hoá đơn mua, bán hàng để tính thuế. Vì vậy mà nó khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh khi mua hàng phài lấy hoá đơn và khi bán hàng thì phải xuất hoá đơn theo đúng quy định, đó chính là sự kỷ luật của hoá đơn chứng từ. Thuế GTGT có thể đem lại số thu thường xuyên, ổn định cho Ngân sách Nhà nước, nó có phạm vi rất rộng và thường được xây dựng căn cứ vào công dụng vật chất của sản phẩm không phân biệt người mua và dùng vào mục đích gì. Nó có đối tượng thu là toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh kể cả gia công, chế biến và hoạt động dịch vụ có thu tiền, nó đánh vào các sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong nước kể cả hàng hoá nhập khẩu. Phần lớn các nước áp dụng thuế GTGT thường chiếm tỷ trọng lớn khoảng từ 20% đến 30% trong tổng số thu Ngân sách Nhà nước, xấp xỉ 5% - 10% GDP. Thuế GTGT còn có một ưu điểm nữa là: các đối tượng nộp thuế tự động kiểm soát lẫn nhau, mỗi đối tượng muốn khấu trừ số thuê GTGT trên số hàng mua, và số thuế trên số hàng bán thì phải chứng minh số mua và số liên hệ. Vì vậy, mỗi đối tượng nộp thuế phải cố kiểm soát xem những nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho mình có khai nộp đầy đủ thuế GTGT hay không bằng cách họ đòi cấp hoá đơn hoặc biên nhận thu tiền có ghi thu số thuế GTGT liên hệ. Bên cạnh những ưu điểm kể trên thì thuế GTGT còn có những nhược điểm như: việc hạch toán và quản lý thuế tương đối phức tạp, nhất thiết phải có hoá đơn, chứng từ trong mua bán hàng hoá, dịch vụ, phải theo dõi thuế đầu ra, đầu vào, khấu trừ hoặc thoái trả thuế. 7 Một nhược điểm nữa là thuế GTGT có ít mức thuế suất nên người tiêu dùng có thu nhập cao hay thấp vẫn phải nộp thuế giống nhau, thuế mang tính luỹ thoái so với thu nhập cho nên thường thiếu công bằng. Tính chất này xuất phát từ quy luật giảm dần của thiên hướng tiêu dùng. Khi thu nhập tăng lên thì tiêu dùng cũng tăng lên nhưng tốc độ tăng của tiêu dùng sẽ chậm hơn tốc độ tăng của thu nhập. Trong điều kiện đó tỉ suất thuế tiêu dùng trung bình so với thu nhập có xu hướng giảm đi khi thu nhập tăng lên. Người có thu nhập cao sẽ có tỉ suất thuế tiêu dùng trên tổng thu nhập càng nhỏ. 2.1.3. Nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam 2.1.3.1. Đối tượng nộp thuế Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm: - Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước và Luật hợp tác xã. - Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác. - Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. - Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng kinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu. 2.1.3.2. Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4Thông tư này. (Nghị địnhsố121/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011) 8 2.1.3.3. Căn cứ tính thuế: 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặcbiệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ m ôi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ m ôi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) vớithuế tiêu thụ đặcbiệt(nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm. 3. Đối với sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, làgiá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này. Ví dụ17: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt để trao đổi với cơ sở B lấy sắt thép, giá bán (chưa có thuế) là 400.000 đồng/chiếc. Giá tính thuế GTGT là 50 x 400.000 đồng = 20.000.000 đồng. Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ không thu tiền) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định thì giá tính thuế được xác định bằng không (0). Cơ sở tổ chức biểu diễn nghệ thuật tự xác định và tự chịu trách nhiệm về số lượng giấy mời, danh sách tổ chức, cá nhân mà cơ sở mang biếu, tặng giấy mời trước khi diễn ra chương trình biểu diễn, thi đấu thể thao. Trường hợp cơ sở có hành vi gian lận vẫn thu tiền đối với giấy mời thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Ví dụ 18: Công ty cổ phần X được cơ quan có thẩm quyền cấp phép tổ chức cuộc thi “Người đẹp Việt Nam năm 20xx”, ngoài số vé in để bán thu tiền cho khán giả, Công ty có in một số giấy mời để biếu, tặng không thu tiền để mời một số đại biểu đến tham dự và cổ 9 vũ cho cuộc thi, số giấy mời này có danh sách tổ chức, cá nhân nhận. Khi khai thuế giá trị gia tăng, giá tính thuế đối với số giấy mời biếu, tặng được xác định bằng không (0). Trường hợp cơ quan thuế phát hiện Công ty cổ phần X vẫn thu tiền khi biếu, tặng giấy mời thì Công ty cổ phần X bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụngcho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuếGTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Hàng hoá luân chuyển nội bộ như xuất hàng hoá để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT. Ví dụ19: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các phân xưởng sản xuất, giá bán (chưa có thuế GTGT) của loại quạt này là 1.000.000đồng/chiếc, thuế suất thuế GTGT là 10%. Giá tính thuế GTGT là 1.000.000 x 50 = 50.000.000đồng. Đơn vị A lập hoá đơn GTGT ghi giá tính thuế GTGT là 50.000.000 đồng, thuế GTGT là 5.000.000đồng. Đơn vị A được kê khai, khấu trừ thuế đối với hoá đơn xuất tiêu dùng nội bộ. Ví dụ 20: Cơ sở sản xuất hàng may mặc B có phân xưởng sợi và phân xưởng may. Cơ sở B xuất sợi thành phẩm từ phân xưởng sợi cho phân xưởng may để tiếp tục quá trình sản xuất thì cơ sở B không phải tính và nộp thuế GTGT đối với sợi xuất cho p
Luận văn liên quan