Tổ chức thực hiện thanh toán quốc tế theo l/C nhập khẩu tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh quận 9

Kể từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO đến nay, tầm quan trọng của thanh toán quốc tế bằng thƣ tín dụng lại càng đƣợc khẳng định và cần sự quan tâm hơn bao giờ hết. Chính vì thế, tác giả đã chọn đề tài “Tổ chức thực hiện thanh toán quốc tế theo L/C nhập khẩu tại Ngân hàng Đông Á- Chi nhánh Quận 9” làm chủ đề nghiên cứu cho kỳ kiến tập của mình. Với đề tài đó, tác giả mong muốn có thể đạt đƣợc 3 mục tiêu: tìm hiểu về Ngân hàng Đông Á- chi nhánh Quận 9, chỉ rõ qui trình thanh toán L/C nhập khẩu tại đây qua một hợp đồng cụ thể, và từ đó có thể đƣa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện khâu thanh toán L/C nhập khẩu tại Chi nhánh này. Báo cáo kiến tập đƣợc chia làm 3 phần: CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐÔNG Á- CHI NHÁNH QUẬN 9. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN L/C NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á- CHI NHÁNH QUẬN 9 ÁP DỤNG CHO HỢP ĐỒNG SỐ 22/BB-TPL/10. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN L/C NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á – CHI NHÁNH QUẬN 9

pdf36 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 05/11/2013 | Lượt xem: 548 | Lượt tải: 3download
Tóm tắt tài liệu Tổ chức thực hiện thanh toán quốc tế theo l/C nhập khẩu tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh quận 9, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG CƠ SỞ II TẠI TP HỒ CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA ĐỀ TÀI TỔ CHỨC THỰC HIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO L/C NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á - CHI NHÁNH QUẬN 9 Sinh viên: Lê Thị Kiều Trang Khóa : K47 Lớp : A14 GVHD : Th.S Nguyễn Thị Phƣơng Chi TP Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 8 năm 2011 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ .1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐÔNG Á–CHI NHÁNH QUẬN 9 2 I. Lịch sử hình thành và phát triển .............................................................................. 2 1. Lịch sử hình thành và tóm tắt quá trình phát triển của Ngân Hàng Đông Á ......... 2 2. Vài nét về Ngân hàng TMCP Đông Á- chi nhánh quận 9 ..................................... 2 II. Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại Ngân Hàng Đông Á – chi nhánh Quận 9 ............ 3 1. Cơ cấu tổ chức ...................................................................................................... 3 2. Giới thiệu Bộ phận Thanh toán quốc tế ................................................................ 3 III. Tình hình kinh doanh tại Ngân Hàng Đông Á - chi nhánh Quận 9 trong 3 năm gần đây (2008-2011) ..................................................................................................... 4 1. Doanh thu .............................................................................................................. 5 2. Chi phí .................................................................................................................. 5 3. Lợi nhuận ............................................................................................................... 5 IV. Tình hình thanh toán theo L/C nhập khẩu tại Ngân Hàng Đông Á - chi nhánh Quận 9 trong 3 năm gần đây (2008-2011) ................................................................... 6 CHƢƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN L/C NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á- CHI NHÁNH QUẬN 9 ÁP DỤNG CHO HỢP ĐỒNG SỐ 22/BB-TPL/10 ...................................................... 8 I. Mô tả hợp đồng số 22/BB-TPL/10 .......................................................................... 8 1. Bên mua – bên bán ................................................................................................ 8 2. Đối tƣợng ............................................................................................................... 8 3. Giá cả ..................................................................................................................... 8 4. Phƣơng thức thanh toán ......................................................................................... 8 II. Mô tả qui trình thanh toán theo L/C nhập khẩu trả ngay cho hợp đồng số22/BB-TPL/10 ............................................................................................................. 9 1. Một vài đặc điểm riêng của giao dịch này ............................................................ 9 2. Sơ đồ .................................................................................................................... 10 3. Cụ thể hóa qui trình ............................................................................................. 10 III. So sánh với lý thuyết ............................................................................................. 14 1. Khi mở L/C .......................................................................................................... 14 2. Khi nhận bộ chứng từ .......................................................................................... 14 3. Khi tất toán hồ sơ ................................................................................................ 15 4. Khác ..................................................................................................................... 15 IV. Nhận xét chung về việc tổ chức thực hiện thanh toán L/C nhập khẩu trả ngay tại Ngân hàng Đông Á – chi nhánh quận 9 ............................................................... 15 1. Ƣu điểm ............................................................................................................... 15 2. Hạn chế ............................................................................................................... 15 2.1 Hạn chế và số lƣợng cán bộ thanh toán quốc tế ........................................... 16 2.2 Hạn chế về trình độ, kinh nghiệm cán bộ thanh toán quốc tế ...................... 16 2.3 Hạn chế về trình độ, kinh nghiệm của các doanh nghiệp khách hàng ......... 16 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN L/C NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á – CHI NHÁNH QUẬN 9......... 17 I. Dự báo các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả thanh toán quốc tế qua L/C nhập khẩu trong thời gian tới .............................................................................................. 17 II. Phƣơng hƣớng phát triển thanh toán L/C nhập khẩu của Ngân Hàng Đông Á – chi nhánh Quận 9 trong giai đoạn 2011-2016 ........................................................... 18 III. Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán L/C nhập khẩu tại Ngân Hàng Đông Á- chi nhánh Quận 9 ......................................................................................... 18 1. Tăng số lƣợng và nâng cao năng lực của các nhân viên thanh toán quốc tế 1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp ................................................................................ 18 1.2 Mục đích ...................................................................................................... 19 1.3 Cách thức tiến hành ...................................................................................... 19 1.4 Lợi ích .......................................................................................................... 19 2. Phát triển công tác tƣ vấn và các dịch vụ hỗ trợ chuyên môn cho khách hàng 1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp ................................................................................ 20 1.2 Mục đích ...................................................................................................... 20 1.3 Cách thức tiến hành ...................................................................................... 20 1.4 Lợi ích .......................................................................................................... 21 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 22 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Từ tiếng Anh Từ tiếng Việt DAB DongA Bank Ngân hàng Đông Á UNDP United Nations Development Programme Chƣơng trình phát triển Liên Hợp Quốc TTQT __ Thanh toán quốc tế L/C Letter of Credit Thƣ tín dụng LA Letter of Credit at sight Thƣ tín dụng trả ngay ĐVT __ Đơn vị tính TTV __ Thanh toán viên DN __ Doanh nghiệp DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng Bảng 1.1: Kết quả hoạt động TTQT theo L/C nhập khẩu ............................................... 6 Biểu đồ Biểu đồ 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của DAB- quận 9 trong giai đoạn 2008- 2010 ................................................................................................................................. 4 Sơ đồ Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của DAB- Chi nhánh Quận 9 ............................................... 3 Sơ đồ 2.2: Thực hiện thanh toán L/C tại DAB hợp đồng số 22/BB-TPL/10 ................ 10 LỜI MỞ ĐẦU Kể từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO đến nay, tầm quan trọng của thanh toán quốc tế bằng thƣ tín dụng lại càng đƣợc khẳng định và cần sự quan tâm hơn bao giờ hết. Chính vì thế, tác giả đã chọn đề tài “Tổ chức thực hiện thanh toán quốc tế theo L/C nhập khẩu tại Ngân hàng Đông Á- Chi nhánh Quận 9” làm chủ đề nghiên cứu cho kỳ kiến tập của mình. Với đề tài đó, tác giả mong muốn có thể đạt đƣợc 3 mục tiêu: tìm hiểu về Ngân hàng Đông Á- chi nhánh Quận 9, chỉ rõ qui trình thanh toán L/C nhập khẩu tại đây qua một hợp đồng cụ thể, và từ đó có thể đƣa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện khâu thanh toán L/C nhập khẩu tại Chi nhánh này. Báo cáo kiến tập đƣợc chia làm 3 phần: CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐÔNG Á- CHI NHÁNH QUẬN 9. CHƢƠNG 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN L/C NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á- CHI NHÁNH QUẬN 9 ÁP DỤNG CHO HỢP ĐỒNG SỐ 22/BB-TPL/10. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN L/C NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á – CHI NHÁNH QUẬN 9. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hƣớng dẫn Thạc sỹ Nguyễn Thị Phƣơng Chi và các anh chị công tác tại Ngân hàng Đông Á- Chi nhánh Quận 9 đã tạo điều kiện và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả hoàn thành báo cáo kiến tập này. Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn cũng nhƣ sự giới hạn về thời gian, bài viết của tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót cả về nội dung lẫn hình thức. Tác giả rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý quý báu của thầy cô và các anh chị để giúp tác giả trong quá trình học tập và công tác sau này. SINH VIÊN Lê Thị Kiều Trang CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐÔNG Á– CHI NHÁNH QUẬN 9 I. Lịch sử hình thành và phát triển 1. Lịch sử hình thành và tóm tắt quá trình phát triển của Ngân Hàng TMCP Đông Á Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đông Á (gọi tắt là ngân hàng Đông Á, DongA Bank, hay DAB) thành lập ngày 16/04/1995, chính thức hoạt động vào ngày 01/07/1992 với số vốn điều lệ đăng ký là 20 tỷ đồng, tƣơng đƣơng 5 triệu USD. Năm 1992- 2002: Sau 10 năm hoạt động, vốn điều lệ của DongA Bank tăng lên gấp 10 lần - 200 tỷ đồng. Năm 2002, Thẻ Đông Á đƣợc chính thức phát hành. Năm 2003-2007: Ngân hàng đã có 107 chi nhánh, phòng giao dịch trên 40 tỉnh, thành, chuyển đổi thành công sang core- banking, giao dịch online toàn hệ thống. Doanh số thanh toán quốc tế của DongA Bank vƣợt 2 tỷ đô la Mỹ. DongA Bank lọt vào danh sách top 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do UNDP bình chọn, đồng thời dẫn đầu về tốc độ phát triển dịch vụ thẻ ATM tại Việt Nam với 1 triệu khách hàng sử dụng thẻ đa năng chỉ trong 3 năm sau khi phát hành.. Năm 2008- nay: Vốn điều lệ của Ngân hàng đạt 3400 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu là 4200 tỷ đồng. Đông Á có hơn 220 chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm và điểm giao dịch 24h trên hơn 50 tỉnh thành. Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế toàn ngân hàng đạt hơn 2,5 tỷ USD, tổng phí thu đƣợc từ thanh toán quốc tế là gần 3,6 triệu USD. DongA Bank chính thức phát hành thẻ tín dụng (2008), đoạt giải xuất sắc trong lĩnh vực Ứng dụng Công nghệ thông tin hiệu quả nhất trong khối doanh nghiệp lớn, nhận kỷ lục Guiness Việt Nam cho sản phẩm ATM lƣu động (2009). 2. Vài nét về Ngân hàng TMCP Đông Á- chi nhánh quận 9 Địa chỉ: 218 Lê Văn Việt, P. Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP.HCM Số điện thoại: 37360920 Fax: 37360934 Ngân hàng TMCP Đông Á – quận 9 là chi nhánh đƣợc chuyển đổi từ chi nhánh quận Thủ Đức, chính thức khai trƣơng hoạt động vào ngày 19/09/2008. II. Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại Ngân Hàng Đông Á – chi nhánh Quận 9 1. Cơ cấu tổ chức Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của DAB- Chi nhánh Quận 9 (Nguồn: Báo cáo tổng kết DAB Quận 9 năm 2009 của Phòng Kinh doanh- DAB Quận 9) Tổng số nhân sự của DAB- Chi nhánh quận 9 là 32 ngƣời. Nhìn chung, DAB- Chi nhánh quận 9 đƣợc tổ chức với cơ cấu khá tinh gọn và hợp lý; công tác quản lý, giám sát đƣợc tiến hành trực tiếp, xuyên suốt; phân định nhiệm vụ, trách nhiệm khá rõ ràng. 2. Giới thiệu Bộ phận Thanh toán quốc tế Theo cơ cấu hiện tại, bộ phận Thanh toán quốc tế tại Chi nhánh quận 9 có 1 Thanh toán viên và 1 chuyên viên Thanh toán quốc tế, trực thuộc phòng Khách hàng doanh nghiệp. Bộ phận này thực hiện độc lập gần nhƣ toàn bộ qui trình TTQT, ngoại trừ đối với L/C việc gửi công điện là do Ngân hàng Hội sở thực hiện. Trách nhiệm của Thanh toán viên: Ban giám đốc chi nhánh Phòng Khách hàng cá nhân Phòng Khách hàng doanh nghiệp Bộ phận Tín dụng Doanh nghiệp Bộ phận Thanh toán quốc tế Phòng Ngân quỹ Phòng Kế toán Phòng Hành chính- nhân sự - Là ngƣời thực hiện chính trong toàn bộ việc tổ chức các nghiệp vụ thanh toán quốc tế. - Thực hiện thanh toán, kiểm toán, cập nhật dữ liệu theo đúng quy trình nghiệp vụ của DAB. - Chịu trách nhiệm về nhũng rủi ro tổn thất phát sinh do làm trái quy trình nghiệp vụ. Có trách nhiệm xuất trình đầy đủ bộ hồ sơ liên quan lên cấp trên, hƣớng dẫn khách hàng sửa chữa hồ sơ, bổ sung và trình lại cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trách nhiệm của Chuyên viên Thanh toán quốc tế: kiểm tra, nhắc nhở, xem xét lại các hồ sơ chứng từ mà TTV đã xử lý III. Tình hình kinh doanh tại Ngân Hàng Đông Á - chi nhánh Quận 9 trong 3 năm gần đây (2008-2011) Biểu đồ 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của DAB- quận 9 giai đoạn 2008-2010 (Nguồn số liệu: Báo cáo tình hình kinh doanh DAB Quận 9 năm 2008-2010 của Phòng Kinh doanh- DAB Quận 9) 1. Doanh thu Nhìn vào biểu đồ, ta thấy doanh thu của ngân hàng DAB-quận 9 tăng dần qua các năm. Năm 2009, doanh thu tăng 11.318 triệu đồng, tƣơng ứng 9,6% so với năm 2008. Bƣớc sang 2010, doanh thu tăng vƣợt bậc với con số 188.577 triệu đồng, tức là tăng 59.305 triệu đồng, tƣơng ứng 45,9% so với năm 2009. Xét lại bối cảnh Việt Nam trong 0 100000 200000 2008 2009 2010 Doanh thu 117954 129272 188577 Chi phí 104352 108254 163673 Lợi nhuận trước thuế 13602 21019 24904 Đ V T : tr iệ u đ ồ n g năm 2008-2009, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hƣởng đến hàng loạt công ty vừa và nhỏ ở Việt Nam. Một số công ty khách hàng của DAB đóng cửa, một số khác hoạt động trì trệ, cầm chừng, không thể trả nợ đúng hạn đã kìm hãm tốc độ tăng doanh thu của ngân hàng trong giai đoạn này. Năm 2010, doanh thu tăng mạnh với tỷ lệ vƣợt xa năm 2009 là kết quả tất yếu từ sự phục hồi trở lại của nền kinh tế. 2. Chi phí Thu nhập tăng, tất nhiên cũng kéo chi phí hoạt động tăng lên theo. Năm 2009 chi phí ngân hàng bỏ ra cho hoạt động kinh doanh là 108.254 triệu đồng, tăng 3.902 triệu đồng, tƣơng ứng 3.7% so với năm 2008. Năm 2010 số tiền đó là 163.673 triệu đồng, tăng 55.419 triệu đồng, tức là tăng 51.2% so với năm 2009. Những khoản chi phí này bao gồm chi phí trã lãi tiền vay, tiền gửi cho khách hàng, các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn..; chi phí quản lý; chi phí khác nhƣ phí công tác cho nhân viên, chi điện nƣớc hoạt động…Tuy nhiên, trong 3 năm 2008-2010, khoản chi phí tăng lên chủ yếu là tăng trả lãi cho khách hàng, vì tăng huy động vốn, nhất là năm 2010. Mục đích của việc đƣa ra mức lãi suất hấp dẫn, tăng huy động vốn năm 2010 là nhằm thu hút tiền nhàn rỗi của ngƣời dân, phục vụ cho nhu cầu vốn lớn của các công ty khách hàng khi bƣớc vào giai đoạn hậu khủng hoảng và phục hồi. 3. Lợi nhuận Năm 2009, lợi nhuận trƣớc thuế của ngân hàng tăng từ 13.602 triệu đồng lên 21.018 triệu đồng, tức là tăng 7.417 triệu đồng, tƣơng đƣơng 54,5% năm 2008. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do doanh thu và chi phí đều tăng, nhƣng mức doanh thu tăng cao 11.318 triệu đồng, trong khi mức chi phí tăng ít hơn, 3.902 triệu đồng. Năm 2010, tƣơng tự nhƣ vậy, mức tăng tuyệt đối trong tổng thu nhập của ngân hàng cao hơn mức tăng chi phí hoạt động, kéo theo đó lợi nhuận trƣớc thuế của ngân hàng tiếp tục tăng đạt 24.904 triệu đồng, tăng 18,5% so với năm 2009. Tuy nhiên,tỷ lệ tăng chi phí so với năm cũ -51,2% lại vƣợt qua tỷ lệ tăng doanh thu 45,9%.Điều này lý giải tại sao, năm 2010, lợi nhuận chỉ tăng 18.5% thấp hơn so với tỷ lệ tăng lợi nhuận của năm 2009 (54,5%). Nhƣ vậy, nhìn chung suốt 3 năm 2008-2010, dù tình hình kinh tế khách quan có nhiều thay đổi bất lợi, lợi nhuận trƣớc thuế của ngân hàng vẫn tăng qua các năm. Điều này đã thể hiện đƣợc tính hiệu quả của chính sách thắt chặt chi phí và một số chính sách biến đổi lãi suất mà ngân hàng áp dụng. IV. Tình hình thanh toán theo L/C nhập khẩu tại Ngân Hàng Đông Á - chi nhánh Quận 9 trong 3 năm gần đây (2008-2011) Bảng 1.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TTQT THEO L/C NHẬP KHẨU (ĐVT: Đô la Mỹ) 2008 2009 2010 Chênh lệch 09/08 Chênh lệch 10/09 Tuyệt đối Tƣơg đối(%) Tuyệt đối Tƣơng đối(%) Trị giá phát hành nghìn USD 2.025 2.350 2.487 325 16,05 137 5,83 Trị giá thanh toán nghìn USD 2.534 1.765 2,679 -769 -30,35 914 51,78 Số lƣợng hồ sơ phát hành món 36 33 40 -3 -8,33 7 21,21 Số lƣợng hồ sơ thanh toán món 39 30 48 -9 -23,08 18 60,00 Phí dịch vụ L/C USD 11.538 8.969 12.419 -2.569 -22,27 3.450 38,47 (Nguồn số liệu: Báo cáo tình hình kinh doanh DAB Quận 9 năm 2008-2010 của Phòng Kinh doanh- DAB Quận 9). Nhìn vào bảng số liệu và các biểu đồ, ta có các nhận xét sau: Năm 2008, trị giá thanh toán vƣợt hẳn trị giá phát hành (2.534 nghìn USD so với 2.025 nghìn USD) là vì năm 2008 đã tất toán nhiều hồ sơ cũ có giá trị lớn mà năm trƣớc chƣa thanh toán. Năm 2009, số lƣợng hồ sơ giảm rõ rệt: hồ sơ phát hành giảm 3 món, tức là 8,33% so với năm 2008 và hồ sơ thanh toán giảm 9 món tức là 23,1% so với năm 2008. Sự sụt giảm này là do hai nguyên nhân gây ra. Thứ nhất, do khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên số lƣợng đơn hàng của các doanh nghiệp giảm. Thứ hai, cuối năm 2009, Ngân hàng Nhà nƣớc có thay đổi về các chính sách tỷ giá ngoại tệ nên các doanh nghiệp xuất nhập khẩu gặp