Tóm tắt luận án Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường Đại học và viện nghiên cứu - Một nghiên cứu tại Việt Nam

Vai trò của công nghệ trong phát triển đã được thừa nhận một cách rộng rãi. Trong môi trường cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng hiện nay, công nghệ là một yếu tố chiến lược sống còn cho phát triển nhanh chóng kinh tế – xã hội. Kết quả của việc ứng dụng, khai thác công nghệ phụ thuộc vào việc chúng ta tạo ra được những công nghệ phù hợp, có khả năng áp dụng được vào hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp. Nhờ đổi mới công nghệ, doanh nghiệp có nhiều cơ hội để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, cũng như nâng cao khả năng trong thiết kế dây chuyền sản xuất mới, sản phẩm mới và nâng cao hiệu quả trong quản lý và vận hành doanh nghiệp. Theo Nelson, hệ thống đổi mới quốc gia là “một sự kết hợp, liên quan giữa kiến thức của các tổ chức nghiên cứu và việc thực hiện đổi mới tại các doanh nghiệp trong quốc gia” (Nelson, 1993, trích trong Annamária Inzelt, 2004). Trong hệ thống đổi mới quốc gia, quan hệ của ba đối tượng doanh nghiệp, trường/ viện, và quản lý nhà nước luôn dựa trên nền tảng của quá trình đổi mới khoa học - công nghệ. Trong mối quan hệ này, nhà trường ngoài nhiệm vụ truyền thống là đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp những kiến thức cơ bản, còn đóng vai trò giống như viện nghiên cứu cung cấp công nghệ và những trợ giúp nhằm giúp doanh nghiệp phát triển, đổi mới (Loet Leydesdorff và cộng sự, 2001). Theo thời gian, sự phát triển của hệ thống kiến thức và khoa học công nghệ sẽ giúp cho nền kinh tế ngày càng phát triển hơn (Etzkowitz và cộng sự, 2001). Vì vậy, chìa khóa của sự thành công trong quá trình đổi mới chính là nhờ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức khác như trường đại học, viện nghiên cứu. Hợp tác giữa các tổ chức trong hệ thống đổi mới quốc gia có thể thông qua nhiều hình thức khác nhau. Mối liên kết giữa doanh nghiệp và trường/ viện có thể - 2 -theo nhiều cấp, mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ phát triển, lịch sử và đặc thù của từng quốc gia (Conceicão và Heitor, 2001; Senker, 2001; Crow và các cộng sự, 1998; Geisler và Rubenstein, 1989).

pdf28 trang | Chia sẻ: superlens | Ngày: 23/07/2015 | Lượt xem: 1403 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tóm tắt luận án Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường Đại học và viện nghiên cứu - Một nghiên cứu tại Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA  NGUYỄN THỊ THU HẰNG MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH NGHIỆP VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ VIỆN NGHIÊN CỨU: MỘT NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 62340501 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Thành phố Hồ Chí Minh - 2010 Công trình được hoàn thành tại: Khoa Quản Lý Công Nghiệp Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thiện Nhân Phản biện 1: ..................................................................................................... Phản biện 2: ................................................................................................ Phản biện 3: ..................................................................................................... Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Vào hồi............giờ, ngày..............tháng..........năm .......... Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia - Thư viện Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Nguyễn Thị Thu Hằng (2004). Phương pháp đánh giá nhu cầu thông tin của các doanh nghiệp – áp dụng cho doanh nghiệp quận 8. Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ , 7 (3), 39-44. Nguyễn Thị Thu Hằng (2008). Nghiên cứu sơ bộ về mối quan hệ giữa doanh nghiệp và trường Đại học, Viện nghiên cứu, quản lý nhà nước (theo cách nhìn doanh nghiệp). Tạp chí Khoa học Chính trị, số 05 năm 2008, 43-50. - 1 - A. THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Vai trò của công nghệ trong phát triển đã được thừa nhận một cách rộng rãi. Trong môi trường cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng hiện nay, công nghệ là một yếu tố chiến lược sống còn cho phát triển nhanh chóng kinh tế – xã hội. Kết quả của việc ứng dụng, khai thác công nghệ phụ thuộc vào việc chúng ta tạo ra được những công nghệ phù hợp, có khả năng áp dụng được vào hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp. Nhờ đổi mới công nghệ, doanh nghiệp có nhiều cơ hội để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, cũng như nâng cao khả năng trong thiết kế dây chuyền sản xuất mới, sản phẩm mới và nâng cao hiệu quả trong quản lý và vận hành doanh nghiệp. Theo Nelson, hệ thống đổi mới quốc gia là “một sự kết hợp, liên quan giữa kiến thức của các tổ chức nghiên cứu và việc thực hiện đổi mới tại các doanh nghiệp trong quốc gia” (Nelson, 1993, trích trong Annamária Inzelt, 2004). Trong hệ thống đổi mới quốc gia, quan hệ của ba đối tượng doanh nghiệp, trường/ viện, và quản lý nhà nước luôn dựa trên nền tảng của quá trình đổi mới khoa học - công nghệ. Trong mối quan hệ này, nhà trường ngoài nhiệm vụ truyền thống là đào tạo nguồn nhân lực và cung cấp những kiến thức cơ bản, còn đóng vai trò giống như viện nghiên cứu cung cấp công nghệ và những trợ giúp nhằm giúp doanh nghiệp phát triển, đổi mới (Loet Leydesdorff và cộng sự, 2001). Theo thời gian, sự phát triển của hệ thống kiến thức và khoa học công nghệ sẽ giúp cho nền kinh tế ngày càng phát triển hơn (Etzkowitz và cộng sự, 2001). Vì vậy, chìa khóa của sự thành công trong quá trình đổi mới chính là nhờ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức khác như trường đại học, viện nghiên cứu. Hợp tác giữa các tổ chức trong hệ thống đổi mới quốc gia có thể thông qua nhiều hình thức khác nhau. Mối liên kết giữa doanh nghiệp và trường/ viện có thể - 2 - theo nhiều cấp, mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ phát triển, lịch sử và đặc thù của từng quốc gia (Conceicão và Heitor, 2001; Senker, 2001; Crow và các cộng sự, 1998; Geisler và Rubenstein, 1989). Từ tầm quan trọng của việc cần phải thực hiện và phát triển mối quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống đổi mới quốc gia và tình hình thực tiễn tại Việt Nam, việc nghiên cứu: “Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu: một nghiên cứu tại Việt Nam.” trên cơ sở tạo dựng một quan hệ bền vững và đôi bên cùng có lợi là cần thiết nhằm giúp doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả, qua đó tạo nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu và kết quả đạt được của doanh nghiệp khi liên kết với trường đại học, viện nghiên cứu. - Xây dựng mô hình lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến mối liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu và kết quả doanh nghiệp nhận được khi thực hiện các hình thức liên kết này. Kiểm định mô hình lý thuyết, kiểm định các giả thuyết bằng các dữ liệu thực nghiệm từ thăm dò các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM. - Kiến nghị một số giải pháp để phát triển mối quan hệ một cách hợp lý hơn giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu nhằm nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở sử dụng mô hình khảo sát định lượng quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức khác. 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - 3 - - Đối tượng khảo sát: đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích sâu cho đối tượng là các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, đề tài cũng tiến hành tìm hiểu thêm về lợi ích mà trường đại học, viện nghiên cứu đạt được khi liên kết với doanh nghiệp qua ý kiến của một số nhà quản lý của trường và viện trên địa bàn thành phố. - Thực hiện liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu nhằm giúp doanh nghiệp: Đổi mới sản phẩm; đổi mới công nghệ; giảm chi phí sản xuất. - Không nghiên cứu về mối liên kết quốc tế Luận án được trình bày trong 7 chương, 188 trang, 140 tài liệu tham khảo, 7 phụ lục, 3 công thức, 43 bảng số liệu và 13 hình vẽ. B. NỘI DUNG LUẬN ÁN CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU Chương 1 giới thiệu tổng quan về nghiên cứu: Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu; mục tiêu; nhận dạng cơ hội nghiên cứu; phạm vi; phương pháp nghiên cứu; ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu. CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 trình bày tóm tắt kết quả và các vấn đề tổng hợp được từ các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước về 1) Các hình thức liên kết; 2) Các nhân tố ảnh hưởng đến mối liên kết; 3) Kết quả mà doanh nghiệp nhận được từ việc thực hiện liên kết. - 4 - Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả của các nghiên cứu trước về các hình thức liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học, viện nghiên cứu. Các hình thức liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học M as se y So ud er , W .E Sa nt or o ST I R ev ie w N o. 23 A ld o G eu na M .S . A la m , R .J ay ak um ar và D .B al ak ri sh na n A nn am ár ia In ze lt J. L ee , H .N . W in R ob er t F on ta na , A ld o G eu na , M ir ei lle M at t L aw re nc e D oo le y và D av id K ir k Ja ne t E .L . B er co vi tz v à M ar ya nn P . F el dm an Ja m es D zi sa h và H en ry E tz ko w itz 1992 1993 2000 2002 2002 2003 2004 2004 2006 2007 2007 2008 Liên kết trong giáo dục, đào tạo Nhận sinh viên thực tập × × Tổ chức các hội thảo giới thiệu công nghệ mới × × × × Lãnh đạo DN thỉnh giảng hoặc nói chuyện về Công nghệ mới × × DN trao học bổng cho sinh viên × Trường chuyển giao kiến thức qua các chương trình đào tạo × × × × × × × DN trao tặng máy móc thiết bị cho trường, viện × × × Tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp × × × Liên kết trong cung cấp dịch vụ Trường, viện kiểm tra đánh giá về nguyên vật liệu hoặc toàn bộ hệ thống sản xuất của DN × × Trường,viện môi giới trung gian, giới thiệu công nghệ mới, hoặc bán lixăng công nghệ cho DN × × × × × Trường, viện thực hiện các dịch vụ tư vấn cho DN × × × × × × × Cán bộ của trường, viện tham gia tư vấn về nghiên cứu cho DN × × Xuất bản tài liệu × Mua các kết quả nghiên cứu (có bản quyền) của trường, viện × Giao dịch không chính thức với hội đồng cố vấn, hội đồng khoa học × × Liên kết trong hoạt động nghiên cứu Cùng tham gia các dự án hợp tác nghiên cứu hay đóng góp nhân lực, ngân sách hoặc trang thiết bị × × × × × × × × DN ký kết hợp đồng thuê nghiên cứu với trường, viện hoặc ký kết trong từng dự án đặc biệt × × × × × × × × × DN liên kết theo thời gian với các cán bộ của trường, viện giám sát việc áp dụng các kết quả nghiên cứu × × × × Cùng tham gia trong công viên khoa học, hoặc vườn ươm × × × DN tài trợ/ hỗ trợ trong nghiên cứu của trường, viện × × × × × - 5 - Trên cơ sở lý thuyết và kết quả các nghiên cứu trước, xác định được bốn nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến mối liên kết trong giáo dục đào tạo, dịch vụ/ tư vấn và hoạt động nghiên cứu của doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu (bảng 2.2, 2.3). Mỗi nhóm bao gồm các yếu tố thành phần: - Nhóm nhân tố hoàn cảnh: Quan hệ thân thiết sẵn có, có kinh nghiệm trong quá trình hợp tác; Uy tín/ danh tiếng của đối tác; Mục tiêu rõ ràng khi hợp tác; Khả năng/ năng lực từng bên - Nhóm nhân tố tổ chức: Cam kết/ thỏa thuận giữa 2 bên; Khả năng đàm phán, giao tiếp, truyền đạt thông tin - Nhóm nhân tố khác biệt về đặc điểm hoạt động: Chiến lược, định hướng trong hoạt động . - Nhóm nhân tố nhận thức của doanh nghiệp về trường, viện: Nghiên cứu của trường đại học là quá thiên về lý thuyết; Doanh nghiệp không thấy được (cảm nhận được) lợi ích của các hoạt động liên kết với nhà trường; Doanh nghiệp chưa biết nhiều về các hoạt động của trường do các thông tin về hoạt động và đào tạo của trường không được quảng bá rộng rãi; Kiến thức của sinh viên hay chương trình đào tạo của nhà trường không phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp; Phòng thí nghiệm, thiết bị nghiên cứu của trường còn lạc hậu. Thực hiện mối liên kết giữa doanh nghiệp với trường đại học và viện nghiên cứu sẽ đem lại kết quả hoạt động hiệu quả hơn cho doanh nghiệp như: nâng cao trình độ của lực lượng lao động và nguồn lực hoạt động, cơ hội đổi mới công nghệ với chi phí thấp, tuyển mộ sinh viên.... - 6 - Bảng 2.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của liên kết. Nhân tố G ei sl er M en gu zz at o B lo ed on v à St ok es C ye rt v à G oo dm an Jo ne s- Ev an s v à K lo fs te n D av en po rt Si m on in Sa nt or o E lm ut i v à K at ha w al a R ot h và M ag ee R eu er E va M . M or a- V al en tin E lis a G iu lia ni v à V al er ia A rz a 1991-1997 1992 1994 1997 1998 1999 1999 2000 2001 2002 2002 2004 2008 Nhân tố hoàn cảnh Mối quan hệ thân thiết sẵn có và kinh nghiệm hợp tác giữa hai bên × × × × × × Uy tín/ danh tiếng của đối tác × × × × Xác định rõ ràng mục tiêu × × × × × × × Khả năng/ năng lực thực hiện × × × × × Nhân tố tổ chức Cam kết giữa hai bên × × × × × × Khả năng đàm phán, giao tiếp, truyền đạt thông tin × × × × Bảng 2.3: Các nhân tố ảnh hưởng kìm hãm mối liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học. Nhân tố A ar on J . Sh en ha r So ud er , W .E C ye rt v à G oo dm an K oc k E rv in R ot h và M ag ee w oo 1993 1993 1997 2000 2002 2002 2003 Đặc điểm hoạt động DN chưa có chiến lược dài hạn về phát triển công nghệ và nhân lực do phải đối phó với những vấn đề kinh doanh trước mắt × × × × × × Nhận thức của doanh nghiệp về trường Nghiên cứu của trường đại học là thiên về lý thuyết, không phù hợp với nhu cầu của DN × × × DN không thấy được (cảm nhận được) lợi ích của các hoạt động liên kết với nhà trường × DN chưa biết nhiều về các hoạt động của trường do các thông tin về hoạt động nghiên cứu và đào tạo của trường không được quảng bá rộng rãi × × Kiến thức của sinh viên hay chương trình đào tạo của nhà trường không phù hợp với nhu cầu DN × × Phòng thí nghiệm, thiết bị nghiên cứu của trường còn lạc hậu, không phù hợp nhu cầu của DN × Từ đó, hình thành mô hình lý thuyết trình bày mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới mối liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học, viện nghiên cứu. Và từ việc hình thành các mối liên kết này, ảnh hưởng như thế nào đến kết quả nhận được của doanh nghiệp. 15 giả thuyết đã được đưa ra cho từng mô hình liên kết doanh nghiệp – trường và 10 giả thuyết cho mô hình liên - 7 - kết doanh nghiệp – viện. Trên cơ sở mô hình lý thuyết, sẽ tiếp tục áp dụng mô hình và lượng hóa cho tình hình thực tiễn tại Việt Nam. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, trường đại học Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, trường Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu. H2a(+) H11a(-) H10a(-) Liên kết trong NC đào tạo Nhân tố hoàn cảnh Nhân tố tổ chức Liên kết trong dịch vụ/ tư vấn Đặc điểm hoạt động H1b(+) H2b(+) H4b(+) H3b(+) H5b(-) H9b(+) H10b(+) H6b(-) Kết quả DN nhận được H3a(+) H9a(-) H12a(-) H7a(-) H4a(+) Liên kết trong đào tạo Nhân tố hoàn cảnh Nhân tố tổ chức Liên kết trong dịch vụ/ tư vấn Đặc điểm hoạt động Liên kết trong nghiên cứu H1a(+) H5a(+) H6a(+) Nhận thức của DN về trường H13a(+) H14a(+) H15a(+) H8a(-) Kết quả DN nhận được - 8 - Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp, viện (hiệu chỉnh) Các giả thuyết được trình bày trong trang 14 CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu được thực hiện gồm hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ thực hiện qua hai phương pháp định tính và định lượng. Nghiên cứu sơ bộ định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu, nghiên cứu định tính thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung. Nghiên cứu sơ bộ định lượng thực hiện để đánh giá sơ bộ về độ tin cậy và giá trị của các thang đo đã thiết kế và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện các doanh nghiệp Việt Nam, được thực hiện qua bảng câu hỏi chi tiết. Mẫu cho nghiên cứu sơ bộ định lượng có kích thước n = 78, được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), độ tin cậy Cronbach’s alpha thông qua phần mềm SPSS được sử dụng trong bước này. Nghiên cứu chính thức thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng thực hiện thông qua phỏng vấn các nhà quản lý doanh nghiệp thông qua bảng câu hỏi chi tiết với số mẫu n=269. Mục tiêu của nghiên cứu này là khẳng định lại độ tin cậy và giá trị của các thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết. Phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) thông qua phần mềm AMOS (Analysis of Moment Structures) được sử dụng trong bước này. Đối tượng thích hợp nhất để trả lời bảng câu hỏi trong mỗi doanh nghiệp là Giám đốc, phó Giám đốc hay chủ doanh nghiệp. Ngoài ra, đề tài còn tiến hành điều Nhận thức của DN về viện H8b(-) H7b(-) - 9 - tra khảo sát 32 bảng câu hỏi tại trường đại học và 40 bảng câu hỏi cho viện nghiên cứu trên địa bàn TPHCM. Đối tượng trả lời bảng câu hỏi là trưởng khoa trong trường đại học và các nhà quản lý trong các viện nghiên cứu. Kết quả của nghiên cứu định lượng sơ bộ được đánh giá thang đo bằng phương pháp EFA và hệ số tin cậy Cronbach’s alpha thông qua phần mềm SPSS 13.0 cho thấy các các thang đo đều đạt yêu cầu về tính đơn hướng, độ tin cậy và độ giá trị. Và các biến quan sát được tiếp tục sử dụng trong nghiên cứu chính thức. CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO Chương 4 mô tả đặc điểm mẫu khảo sát; phương pháp và kết quả kiểm định thang đo các khái niệm nghiên cứu trong mô hình lý thuyết bằng phương pháp EFA và CFA. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG EFA Kết quả EFA có điểm dừng khi trích các nhân tố có eigenvalue ≥ 1 (kết quả dao động từ 1.535 đến 4.122) với phương sai trích dao động từ 53.335% đến 81.090% (>50%). Các hệ số tải nhân tố (factor loading) dao động từ .556 đến .902 (>.40). Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha của thang đo dao động từ .697 đến .919(>.60). Các hệ số tương quan biến – tổng dao động từ .423 đến .824 (>.35). Sau khi kiểm định bằng EFA, tất cả các biến quan sát trong các thang đo đều đạt yêu cầu về tính đơn hướng, độ giá trị hội tụ, độ giá trị phân biệt và độ tin cậy và sẽ được tiếp tục kiểm định bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG CFA Để đo lường mức độ thích hợp của mô hình với dữ liệu, sử dụng các chỉ tiêu CMIN. CMIN/df, CFI, TLI và RMSEA. Mô hình được gọi là thích hợp khi - 10 - phép kiểm định Chi-bình phương có giá trị p> .05. Tuy nhiên, vì Chi-bình phương có nhược điểm là phụ thuộc vào kích thước mẫu. Nếu một mô hình có giá trị TLI và CFI từ .90 đến 1; CMIN/df < 2; RMSEA < .08 thì mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu. Liên kết giữa doanh nghiệp và trường đại học Kết quả cho thấy mô hình có chi-bình phương là 325.768; p= 1.000; df=566; chi-binh phương /df = .576 TLI = 1.000; CFI = 1.000; RMSEA= .000. Các chỉ số thống kê trên cho phép kết luận, mô hình đạt độ thích hợp tốt với bộ dữ liệu khảo sát. Hệ số tương quan giữa các cặp khái niệm nghiên cứu có trị tuyệt đối dao động từ .363 đến .776. Các giá trị này đều khác 1 với mức ý nghĩa p=.000. Hay nói cách khác, các khái niệm nghiên cứu đạt được giá trị phân biệt Hình 4.1: Mô hình CFA các thang đo các khái niệm trong liên kết doanh nghiệp, trường đại học (chuẩn hóa) Liên kết giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu Đặc điểm hoạt động của DN Nhận thức của DN về trường gducdaotao nghiencuu dichvu DT_2a DT_3a DT_4a D T_5a DT_6a DV_1a DV_2a DV_3a DV_4a NC_1a NC_3a NC_4a HĐDN_4a HĐDN_3a HĐDN- 2a HĐDN_1a NT_5a NT_4a NT_3a NT_2a NT_1a Nhân tố hoàn cảnh HC_2a HC_1a Nhân tố tổ chức TC_1a ketqua KQ_1a KQ_2a KQ_3a KQ_4a KQ_5a KQ_6a KQ_7a , 75 - , .71 ,73 , 63 ,60 ,67 - ,66 - ,6 4 ,58 ,61 - , 67 - ,70 , 66 ,64 ,36 ,71 ,69 - ,78 - ,77 - ,72 - ,67 - ,66 ,68 ,69 DT_1a NC_2a HC_4a HC_3a TC_2a , 47 - ,68 ,77 ,69 ,5 9 - , 71 , 87 , 73 ,75 , 8 3 , 8 2 , 7 6 , 84 , 80 , 82 , 81 , 82 , 84 ,82 ,8 3 , 75 , 83 , 62 , 63 , 74 , 7 7 , 63 , 72 , 62 , 63 , 65 , 72 , 73 , 64 , 78 , 62 , 63 , 74 , 77 ,61 , 76 , 63 - 11 - Kết quả CFA mô hình thang đo chung như sau: mô hình có chi-bình phương là 186.538; p= 1.000; df = 329; chi-binh phương /df = .567; TLI = 1.000; CFI = 1.000; RMSEA = .000. Các chỉ số thống kê trên cho phép kết luận, mô hình đạt độ thích hợp tốt với bộ dữ liệu khảo sát. Hệ số tương quan giữa các cặp khái niệm nghiên cứu có trị tuyệt đối dao động từ .483 đến .780. Các giá trị này đều khác 1 với mức ý nghĩa p=.000. Có nghĩa là, các khái niệm nghiên cứu đạt được giá trị phân biệt. Hình 4.2: Mô hình CFA các thang đo các khái niệm trong liên kết doanh nghiệp, viện nghiên cứu (chuẩn hóa) CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 5 trình bày phương pháp và kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết. Đặc điểm hoạt động của DN Nhận thức của DN về viện dichvu NCDT_1b NCDT_4b NCDT_5b NCDT_6b NCDT_7b DV_1b DV_2b DV_3b DV_4b HĐDN_4B HĐDN_2B HĐDN_1B NT_3b NT_2b NT_1b Nhân tố hoàn cảnh HC_4b HC_3b HC_2b HC_1b Nhân tố tổ chức TC_2b TC_1b ketqua KQ_1b KQ_2b KQ_3b KQ_4b KQ_5b ,60 - ,65 ,72 ,65 ,74 - ,78 - - ,76 ,66 -,74 ,61 ,54 ,58 -,52 - ,56 -,74 ,7
Luận văn liên quan