Tóm tắt Luận văn - Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Dak Lak

Tín dụng là hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại và mang lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay. Song hoạt động tín dụng luôn thường trực chứa đựng, tiềm ẩn nhiều rủi ro, rủi ro tín dụng không chỉ gây ra hậu quả nặng nề không chỉ đối với bản thân mỗi ngân hàng mà còn làm ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại thực sự cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Dak Lak (BIDV Dak Lak) là Chi nhánh có bề dày lịch sử với hơn 35 năm hoạt động trên địa bàn Dak Lak đã đạt được những kết quả kinh doanh đáng kể, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng. Tuy nhiên thời gian qua, trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động bất thường đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng nói chung và BIDV Dak Lak nói riêng. Đặc biệt là hoạt động tín dụng, tuy đã được kiểm soát bài bản hơn, chặt chẽ hơn, nhưng rủi ro tín dụng vẫn luôn thường trực và đe dọa bùng phát bất kỳ lúc nào mà nguyên nhân chính là từ những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng. Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu công tác nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro là hết sức cần thiết. Do vậy, đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Dak Lak” được lựa chọn nghiên cứu nhằm tăng cường tính khoa học và thực tiễn trong việc hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV Daklak.

pdf16 trang | Chia sẻ: thientruc20 | Ngày: 13/08/2021 | Lượt xem: 27 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tóm tắt Luận văn - Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Dak Lak, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƯƠNG 1: RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................. Error! Bookmark not defined. 1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại . Error! Bookmark not defined. 1.1.1. Bản chất và đặc điểm của hoạt động tín dụng ..... Error! Bookmark not defined. 1.1.2. Chính sách tín dụng của Ngân hàng thương mại . Error! Bookmark not defined. 1.1.3. Các loại hình tín dụng của ngân hàng thương mạiError! Bookmark not defined. 1.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ........ Error! Bookmark not defined. 1.2.1. Quan niệm về rủi ro tín dụng ............................... Error! Bookmark not defined. 1.2.2. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng .......................... Error! Bookmark not defined. 1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng ................... Error! Bookmark not defined. 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTMError! Bookmark not defined. 1.3. Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mạiError! Bookmark not defined. 1.3.1. Quan niệm về hạn chế rủi ro ................................ Error! Bookmark not defined. 1.3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ......................... Error! Bookmark not defined. 1.3.3. Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng ......................... Error! Bookmark not defined. 1.4. Kinh nghiệm của một số nước về hạn chế rủi ro tín dụngError! Bookmark not defined. 1.4.1. Hạn chế rủi ro tín dụng của các NHTM Mỹ ........ Error! Bookmark not defined. 1.4.2. Hạn chế rủi ro tín dụng của các NHTM Trung QuốcError! Bookmark not defined. 1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam . Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH DAK LAKError! Bookmark not defined. 2.1. Khái quát hoạt động của BIDV Dak Lak giai đoạn 2008-2010Error! Bookmark not defined. 2.1.1. Quá trình phát triển .............................................. Error! Bookmark not defined. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức ..................................................... Error! Bookmark not defined. 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh .......................... Error! Bookmark not defined. 2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV Dak Lak. .. Error! Bookmark not defined. 2.2.1. Bộ máy tổ chức cấp tín dụng tại BIDV Dak Lak Error! Bookmark not defined. 2.2.2. Hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV Dak Lak ......... Error! Bookmark not defined. 2.3. Đánh giá hoạt động hạn chế RRTD tại BIDV Dak LakError! Bookmark not defined. 2.3.1. Những kết quả chủ yếu đã đạt được .................... Error! Bookmark not defined. 2.3.2. Một số hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân ........ Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH DAK LAKError! Bookmark not defined. 3.1. Định hướng hoạt động tín dụng của BIDV Dak LakError! Bookmark not defined. 3.1.1. Mục tiêu hoạt động của BIDV giai đoạn 2011-2015Error! Bookmark not defined. 3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng của BIDV Dak LakError! Bookmark not defined. 3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV Dak LakError! Bookmark not defined. 3.2.1. Quan điểm của BIDV về hạn chế rủi ro tín dụng Error! Bookmark not defined. 3.2.2.Giám sát chặt chẽ sự tuân thủ quy trình, quy chế tín dụngError! Bookmark not defined. 3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác phân tích, thẩm định và đánh giá RRTD. .... Error! Bookmark not defined. 3.2.4. Kết hợp hoạt động tín dụng và bảo hiểm tín dụngError! Bookmark not defined. 3.2.5. Sử dụng các hình thức phù hợp để xử lý NQH, nợ có vấn đề và thu hồi nợ.Error! Bookmark not defined. 3.2.6. Đa dạng hóa danh mục đầu tư ............................. Error! Bookmark not defined. 3.2.7.Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng. ..................... Error! Bookmark not defined. 3.2.8. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực ....................... Error! Bookmark not defined. 3.3. Các điều kiện thực thi giải pháp ........................ Error! Bookmark not defined. 3.3.1. Về khuôn khổ pháp lý .......................................... Error! Bookmark not defined. 3.3.2. Về cơ chế chỉ đạo điều hành ................................ Error! Bookmark not defined. 3.3.3. Về sự phối hợp của các ngành, bộ phận có liên quanError! Bookmark not defined. 3.3.4. Về phía Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt NamError! Bookmark not defined. KẾT LUẬN ................................................................Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO TÓM TẮT LUẬN VĂN 1.Tính cấp thiết của đề tài Tín dụng là hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại và mang lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng trong giai đoạn hiện nay. Song hoạt động tín dụng luôn thường trực chứa đựng, tiềm ẩn nhiều rủi ro, rủi ro tín dụng không chỉ gây ra hậu quả nặng nề không chỉ đối với bản thân mỗi ngân hàng mà còn làm ảnh hưởng đến hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại thực sự cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Dak Lak (BIDV Dak Lak) là Chi nhánh có bề dày lịch sử với hơn 35 năm hoạt động trên địa bàn Dak Lak đã đạt được những kết quả kinh doanh đáng kể, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng. Tuy nhiên thời gian qua, trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động bất thường đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của ngành Ngân hàng nói chung và BIDV Dak Lak nói riêng. Đặc biệt là hoạt động tín dụng, tuy đã được kiểm soát bài bản hơn, chặt chẽ hơn, nhưng rủi ro tín dụng vẫn luôn thường trực và đe dọa bùng phát bất kỳ lúc nào mà nguyên nhân chính là từ những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng. Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu công tác nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro là hết sức cần thiết. Do vậy, đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Dak Lak” được lựa chọn nghiên cứu nhằm tăng cường tính khoa học và thực tiễn trong việc hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV Daklak. 2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM; phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Dak Lak, đồng thời đề xuất giải pháp tăng cường công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Dak Lak. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài góp phần hệ thống hóa và phát triển các lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM. Đề tài cũng đóng góp những phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp để hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng tín dụng của BIDV nói chung và BIDV Dak Lak nói riêng. CHƯƠNG 1: RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại Tín dụng là từ ngữ ám chỉ sự tin tưởng, là lòng tin, trong thực tế thuật ngữ này được sử dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Tùy theo nhìn nhận ở các góc độ khác nhau mà “tín dụng” sẽ mang các đặc trưng khác nhau. Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu dưới đây, “tín dụng” sẽ được hiểu như: Là một hoạt động tài trợ của bên cho vay (Ngân hàng) với bên đi vay (Khách hàng), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định có thỏa thuận trước. Khi đến hạn thanh toán, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi vô điều kiện cho bên cho vay. Hoạt động tín dụng có những đặc trưng cơ bản sau: Thứ nhất, tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin. Người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ sử dụng khoản vay đúng mục đích, hoàn trả vốn và lãi đúng cam kết. Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng có thời hạn. Thời gian cho vay được xác định trước để đảm bảo quá trình luân chuyển vốn của cả bên cho vay lẫn đi vay. Thứ ba, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời dựa vào nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. “Lãi” chính là phần bù đắp mà người đi vay phải trả cho người cho vay do sử dụng tiền vay. 1.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Theo QĐ 493 của NHNN: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro phổ biến nhất trong hoạt động kinh doanh của NHTM, thị trường tài chính. Rủi ro tín dụng có thể được hiểu là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra do các bên đối tác trong hợp đồng tín dụng không có khả năng hoặc không có đủ năng lực thực hiện nghĩa vụ của họ một cách đầy đủ hoặc đúng hạn theo cam kết. Như vậy, rủi ro tín dụng là việc khách hàng không trả, hoặc không trả đầy đủ, hoặc trả không đúng hạn gốc và/hoặc lãi cho ngân hàng. Rủi ro tín dụng bao gồm 2 loại chính: Rủi ro giao dịch: là rủi ro liên quan đến từng khoản vay hoặc từng khách hàng cụ thể. Đây là rủi ro có thể phát sinh liên quan đến quá trình thẩm định xét duyệt cho vay, kiểm soát trong/sau khi cho vay hoặc do sơ hở trong việc thực hiện đảm bảo tiền vay và những cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng. Rủi ro danh mục tín dụng: là rủi ro phát sinh liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của Ngân hàng do sản phẩm không phù hợp hoặc quá tập trung cho vay vào một khách hàng, một ngành, một lĩnh vực, một địa bàn.... Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Nguyên nhân chủ quan: Nguyên nhân từ phía Ngân hàng như: Chính sách cấp tín dụng không phù hợp, do sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng nên các điều kiện cấp tín dụng bị nới lỏng hoặc bỏ qua (cấp tín dụng dưới chuẩn). Do năng lực quản trị điều hành yếu kém, công tác kiểm tra, giám sát trước-trong- sau khi cho vay chưa thực sự chú trọng. Sự phối hợp giám sát giữa các NHTM, khai thác thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) chưa thực sự hiệu quả. Đạo đức và trình độ cán bộ Ngân hàng chưa tốt. Nguyên nhân từ phía khách hàng như: sử dụng vốn vay sai mục đích, không có thiện chí (ý muốn) trả nợ cho Ngân hàng, cố tình cung cấp thông tin sai sự thật cho ngân hàng. Nguyên nhân khách quan: Khách hàng của Ngân hàng hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, vì vậy chịu tác động của nhiều yếu tố như: chính sách kinh tế, chính trị, xã hội ... Vì vậy khi các nhân tố trên có nhiều biến động sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong việc phân tích, đánh giá, dự báo hoạt động kinh doanh, các rủi ro khách hàng có thể gặp phải và khả năng chống đỡ của khách hàng cũng như khả năng tài chính của khách hàng để hoàn trả nợ gốc và lãi theo đúng cam kết. Các tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng có thể được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau nhưng các NHTM thường sử dụng các chỉ tiêu sau: - Tốc độ tăng trưởng tín dụng. - Dư nợ tín dụng/Tổng tài sản. - Tỷ lệ nợ quá hạn: Nợ quá hạn/tổng dư nợ. - Tỷ lệ nợ xấu: Dư nợ xấu/Tổng dư nợ. - Khả năng bù đắp rủi ro: (Vốn CSH + DPRR)/Tổng dư nợ xấu. - Cơ cấu danh mục cho vay: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo ngành nghề. - Tỷ trọng cho vay các lĩnh vực nhạy cảm: dư nợ cho vay chứng khoán; bất động sản; phi sản xuất.... - Tỷ trọng cho vay 20 khách hàng lớn/Tổng dư nợ. - Tỷ trọng cho vay của 1 khách hàng lớn/Vốn tự có. - Tỷ trọng cho vay 1 nhóm khách hàng liên quan/Vốn tự có. 1.3.Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Theo ủy ban Basel có đưa ra các nguyên tắc về quản lý rủi ro tín dụng như sau: Nguyên tắc 1: HĐQT có trách nhiệm phê duyệt và rà soát định kỳ (ít nhất hàng năm) chiến lược và chính sách về rủi ro tín dụng của Ngân hàng. Nguyên tắc 2: Ban điều hành phải có trách nhiệm triển khai thực hiện chiến lược rủi ro tín dụng do HĐQT phê duyệt, xây dựng chính sách và quy trình để nhận dạng, đo lường, kiểm soát và hạn chế rủi ro tín dụng. Nguyên tắc 3: Ngân hàng cần phải xác định và quản lý rủi ro tín dụng phát sinh trong tất cả các sản phẩm và hoạt động. Các nguyên tắc này quy định ngân hàng cần phải thiết lập một môi trường rủi ro tín dụng phù hợp hay nói cách khác là phải xác định được mức độ chấp nhận rủi ro hay khẩu vị rủi ro của Ngân hàng. Nguyên tắc 4: Ngân hàng phải hoạt động trong phạm vi các tiêu chí cấp tín dụng được xác định rõ ràng và hiệu quả. Nguyên tắc 5: Ngân hàng phải xây dựng các hạn mức tín dụng tổng thể cho mỗi khách hàng hoặc đối tác vay vốn, hoặc nhóm khách hàng có liên quan được tổng hợp lại theo các loại rủi ro khác nhau theo các phương pháp có nghĩa và có thể so sánh được cả trong sổ ngân hàng và sổ kinh doanh cả trong và ngoài bảng tổng kết tài sản. Nguyên tắc 6: Ngân hàng cần phải có quy trình rõ ràng cho việc phê duyệt mới, sửa đổi, cấp lại hoặc tái tài trợ các khoản tín dụng hiện tại. Nguyên tắc 7: Việc cấp tín dụng phải được thực hiện trên nguyên tắc thận trọng và khách quan. Nguyên tắc 8: Ngân hàng cần phải có một hệ thống để thực hiện quản trị và giám sát thường xuyên, liên tục danh mục các khoản cho vay có rủi ro. Nguyên tắc 9: Ngân hàng cần phải có hệ thống giám sát điều kiện của từng khoản tín dụng, bao gồm cả việc xác định đủ mức dự phòng rủi ro tín dụng. Nguyên tắc 10: Ngân hàng cần có hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng nội bộ để quản lý rủi ro tín dụng. Nguyên tắc 11: Ngân hàng phải có hệ thống thông tin và các kỹ thuật phân tích để trợ giúp cán bộ quản lý có thể đo lường rủi ro tín dụng phát sinh trong các hoạt động trong và ngoài Bảng cân đối kế toán. Nguyên tắc 12: Ngân hàng phải có hệ thống giám sát cấu trúc tổng thể và chất lượng danh mục tín dụng. Nguyên tắc 13: Ngân hàng cần phải đánh giá đầy đủ những biến động về điều kiện kinh tế có thể xẩy ra trong tương lai khi xem xét từng khoản tín dụng cũng như danh mục cho vay của mình và cần đánh giá mức độ rủi ro tín dụng trong điều kiện xấu nhất. Nguyên tắc 14: Ngân hàng phải xây dựng hệ thống rà soát, đánh giá độc lập và liên tục quy trình quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng, kết quả rà soát phải được báo cáo trực tiếp HĐQT và Ban điều hành. Nguyên tắc 15: Ngân hàng phải đảm bảo rằng chức năng cấp tín dụng được quản lý đúng mức và rủi ro tín dụng được kiểm soát theo các giới hạn và chuẩn mực nội bộ. Nguyên tắc 16: Ngân hàng phải có hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản tín dụng có nguy cơ giảm sút, quản lý các khoản cho vay có vấn đề và các trường hợp nợ xấu tương tự. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: kinh doanh (quan hệ khách hàng), quản lý rủi ro, và tác nghiệp.Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là kiểm soát rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng kinh doanh, quản lý rủi ro và tác nghiệp. Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện cùng lúc cả 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay. Quy trình hạn chế rủi ro: Để hạn chế rủi ro tín dụng thực chất là một quá trình liên tục bắt đầu từ khâu thu thập thông tin khách hàng; thẩm định, phân tích đánh giá khách hàng, khoản vay; quyết định tín dụng; giải ngân; theo dõi khoản vay (bao gồm cả việc đưa ra các dấu hiệu cảnh báo sớm về tình trạng của khách hàng), quản lý các khoản nợ có vấn đề, nợ xấu (bao gồm cả việc đưa ra các giải pháp, phương án thu hồi nợ nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại cho ngân hàng), cho đến khi thu hồi vốn, thanh lý hợp đồng tín dụng. Các nhân tố tác động đến hạn chế rủi ro bao gồm: nhân tố thuộc NHTM và nhân tố ngoài NHTM. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH DAK LAK 2.1. Khái quát hoạt động của BIDV Dak Lak giai đoạn 2008-2010 Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là Phòng cấp phát trực thuộc Ty Tài chính Dak Lak được thành lập vào tháng 06/1976. Tháng 03/1977, thành lập Chi hàng Kiến thiết Việt nam thuộc Ngân hàng Kiến thiết Việt nam trực thuộc Bộ tài chính. Tháng 03/1983 đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Dak Lak thuộc Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt nam. Ngày 26/11/1990 được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Đaklak theo quyết định số 105/QĐ-NH ngày 26/11/1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngày 01/01/1995, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Dak Lak tách bộ phận cấp phát vốn đầu tư sang Cục đầu tư (Ngân hàng phát triển ngày nay), điều chỉnh chức năng nhiệm vụ và trở thành ngân hàng thương mại thực thụ. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Đaklak là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), hạch toán nội bộ trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và phát triển, có con dấu riêng, có bảng tổng kết tài sản riêng. - Tên viết bằng tiếng nước ngoài: BIDV - Daklak Branch - Địa chỉ: 17 Nguyễn Tất Thành – Thành phố Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đaklak - Điện thoại: 0500-3952756 Fax: 0500-3953446 - Email: Daclac@bidv.com.vn Hiện nay, bộ máy tổ chức của BIDV Dak Lak bao gồm Ban giám đốc, khối quan hệ khách hàng, khối quản lý rủi ro, khối tác nghiệp, khối quản lý nội bộ và khối trực thuộc. Sau hơn 20 năm hoạt động, BIDV Dak Lak đã đạt được những kết quả khả quan với tổng tài sản đến 31/12/2010 của Chi nhánh đạt 2.899 tỷ đồng, tổng nguồn vốn đạt 2.818 tỷ đồng; tổng thu từ hoạt động kinh doanh đạt 529 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 37,5 tỷ đồng , ROA đạt 1,29%. BIDV Dak Lak luôn được xếp trong nhóm chi nhánh có thu nhập cao trong 5 năm trở lại đây. Hoạt động tín dụng của Chi nhánh luôn tăng trưởng trong phạm vi kiểm soát, đến 31/12/2010 dư nợ tín dụng đạt 2.818 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng tín dụng qua các năm đạt trung bình 10%. Trong cơ cấu tín dụng của chi nhánh thì tỷ trọng cho vay trung dài hạn có xu hướng tăng, tỷ trọng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh lớn (>70%), dư nợ có tài sản đảm bảo cao (>65%). 2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại BIDV Dak Lak Để đảm bảo đưa hoạt động tín dụng tại Chi nhánh phát triển theo đúng định hướng, đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả, tăng trưởng bền vững và kiểm soát được rủi ro cũng như tiến dần đến thông lệ quốc tế, BIDV Dak Lak đã áp dụng chính sách quản lý rủi ro tín dụng bao gồm các vấn đề cơ bản về: phân cấp ủy quyền, các sản phẩm tín dụng, chính sách khách hàng, tài sản đảm bảo, qui trình tín dụng, xếp hạng khách hàng. Hoạt động quản lý tín dụng của Chi nhánh qua các năm đã đạt được những kết quả nhất định. Cơ cấu tổ chức trong quản lý rủi ro tín dụng ngày càng hoàn thiện: Bộ phận cấp tín dụng của Chi nhánh bao gồm ba phòng với chức năng khác nhau: Phòng Quan hệ khách hàng (chức năng bán hàng), Phòng Quản lý rủi ro (chức năng quản lý rủi ro) và Phòng Quản trị tín dụng (chức năng tác nghiệp). Sự tách bạch rõ ràng chức năng nhiệm vụ của từng phòng trong hoạt động tín dụng giúp cho chi nhánh nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động, tăng cường khả năng kiểm soát rủi ro. Cơ cấu tín dụng có sự chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ trọng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn. Việc thực hiện xếp hạng khách hàng định kỳ hàng quý thông qua chương trình định hạng tín dụng đã đem lại những kết quả nhất định, thông qua việc xếp hạng định kỳ cho thấy nền tảng khách hàng ngày càng có chất lượng cao. Tuy nhiên hoạt động tín dụng của Chi nhánh vẫn còn tồn tại những hạn chế như: tỷ lệ Nợ quá hạn tuy đã được kiểm soát nhưng tăng cao qua các năm. Đến 31/12/2010: dư nợ quá hạn 58 tỷ đồng, chiếm 2,2 % dư nợ. Nợ xấu cũng tăng cao qua