UML – OOAD phân tích thiết kế phần mềm

Trong thập kỷ vừa qua có nhiều ph-ơng pháp và ngôn ngữ phân tích và thiết kế h-ớng đối t-ợng đã đ-ợc pháp triển. Mặc dù các ph-ơng pháp này đều có một mục đích chung tuy nhiên chúng đều có thuật ngữ và ký hiệu khác nhau nên gây nhiều khó khăn khi so sánh các mô hình và dùng lại các thiết kế. Các ph-ơng pháp này không có ph-ơng pháp nào nổi bật hơn những ph-ơng pháp khác. Trong tình hình đó UML ra đời, và đ-a ra một ngôn ngữ chuẩn cho mô hình hoá h-ớng đối t-ợng. UML- Unified Modeling Language -là ngôn ngữ mô hình hợp nhất. Nó là một ph-ơng tiện giúp cho các tổ chức có thể nhận thức một cách tốt nhất lợi thế cạnh tranh thông qua việc nắm bắt,truyền đạt, trao đổi và nâng cao tri thức trong lĩnh vực công nghệ phần mềm. Chính xác hơn UML là một ngôn ngữ mô hình hóa dùng để đặc tả, trực quan hóa, xây dựng và làm s-u liệu cho các hệ thống phần mềm Unified (hợp nhất) UML đ-ợc đ-a ra lần đầu tiên bởi hãng Rational và ba chuyên gia về ph-ơng pháp luận hàng đầu trong lĩnh vực hệ thống thông tin/ kỹ thuật công nghệ Grady Booch,James. Rumbaugh, Ivar Jacobson. Nó là sự hợp nhất giữa những ph-ơng pháp cũ (Booch, OMT, OOSE ), kết hợp với những kinh nghiệm, những kiến thức thực tế. Modeling (mô hình hóa) giúp chúng ta hiểu đ-ợc thế giới thực, mô hình hóa thế giới thực để có thể hiểu đ-ợc những đặc tr-ng, tính toán các thông số và dự đoán kết quả sẽ đạt đ-ợc.

pdf51 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Ngày: 17/11/2013 | Lượt xem: 2473 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu UML – OOAD phân tích thiết kế phần mềm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Software Engineering Departmnet – Hanoi University of Technology Faculty of Information Technology UML – OOAD phân tích thiết kế phần mềm h−ớng đối t−ợng và h−ớng thành phần 1. Đỗ Văn Uy 2. Nguyễn Ngọc Bình 3. Thạc Bình C−ờng 4. L−ơng Mạnh Bá 5. Huỳnh Quyết Thắng 6. Bùi Thị Hoà 7. Lê Tấn Hùng 8. Lê Đức Trung Các nghiên cứu đ−ợc hỗ trợ kinh phí từ đề tài nghiên cứu khoa học cơ bản KHCB 230701 LUu HANH NOI BO Hà nội 2001 Ch−ơng 1. Tổng quan về UML 1.1. Giới thiệu Trong thập kỷ vừa qua có nhiều ph−ơng pháp và ngôn ngữ phân tích và thiết kế h−ớng đối t−ợng đã đ−ợc pháp triển. Mặc dù các ph−ơng pháp này đều có một mục đích chung tuy nhiên chúng đều có thuật ngữ và ký hiệu khác nhau nên gây nhiều khó khăn khi so sánh các mô hình và dùng lại các thiết kế. Các ph−ơng pháp này không có ph−ơng pháp nào nổi bật hơn những ph−ơng pháp khác. Trong tình hình đó UML ra đời, và đ−a ra một ngôn ngữ chuẩn cho mô hình hoá h−ớng đối t−ợng. UML - Unified Modeling Language - là ngôn ngữ mô hình hợp nhất. Nó là một ph−ơng tiện giúp cho các tổ chức có thể nhận thức một cách tốt nhất lợi thế cạnh tranh thông qua việc nắm bắt, truyền đạt, trao đổi và nâng cao tri thức trong lĩnh vực công nghệ phần mềm. Chính xác hơn UML là một ngôn ngữ mô hình hóa dùng để đặc tả, trực quan hóa, xây dựng và làm s−u liệu cho các hệ thống phần mềm Unified (hợp nhất) UML đ−ợc đ−a ra lần đầu tiên bởi hãng Rational và ba chuyên gia về ph−ơng pháp luận hàng đầu trong lĩnh vực hệ thống thông tin/ kỹ thuật công nghệ Grady Booch, James. Rumbaugh, Ivar Jacobson. Nó là sự hợp nhất giữa những ph−ơng pháp cũ (Booch, OMT, OOSE ), kết hợp với những kinh nghiệm, những kiến thức thực tế. Modeling (mô hình hóa) giúp chúng ta hiểu đ−ợc thế giới thực, mô hình hóa thế giới thực để có thể hiểu đ−ợc những đặc tr−ng, tính toán các thông số và dự đoán kết quả sẽ đạt đ−ợc. Language (ngôn ngữ) chức năng của UML nh− là một ph−ơng tiện để bày tỏ và trao đổi tri thức. Nó có bốn đặc điểm chủ yếu có thể phân biệt với các ngôn ngữ mô hình hóa khác • General-purpose - đa mục đích • Broadly applicable - có thể ứng dụng rộng rãi • Tool-supported - đ−ợc hỗ trợ bởi các công cụ • Industry standardized - chuẩn công nghiệp UML là một ngôn ngữ mô hình hóa chuẩn nh−ng không phải là một qui trình phát triển phần mềm chuẩn. Mặc dù UML phải đ−ợc áp dụng trong phạm vi một qui trình cụ thể, các qui trình phát triển này th−ờng khác nhau ở các tổ chức phát triển phần mềm, ở các vấn đề thuộc các lĩnh vực khác nhau. Do đó, các nhà phát triển UML đã cố gắng tập trung vào định nghĩa mức siêu mô hình (metamodel) để thống nhất các khái niệm về ngữ nghĩa và ký hiệu, có thể hỗ trợ cho nhiều ngôn ngữ lập trình và qui trình phát triển phần mềm khác nhau. UML là tổng hợp các ph−ơng pháp của Booch, OMT và OOSE tạo thành một ngôn ngữ mô hình hóa chung và có thể sử dụng rộng rãi cho những ng−ời tr−ớc đây đã quen với ba ph−ơng pháp trên hay các ph−ơng pháp khác. Ngoài ra, UML 2 mở rộng phạm vi mô hình hóa của các ph−ơng pháp hiện có và có thể mô hình hóa đầy đủ các hệ thống đồng thời hay phân tán. UML là ngôn ngữ có thể đ−ợc sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. UML cung cấp cơ chế tổ chức và phân loại tri thức theo ngữ cảnh của vấn đề cần giải quyết. Các tri thức này đ−ợc nắm bắt đầy đủ bởi mô hình bao gồm nhiều thành phần và đ−ợc thể hiện qua tập các biểu đồ khác nhau có liên hệ chặt chẽ với nhau. Hơn nữa, mỗi biểu đồ nắm bắt vấn đề ở những khía cạnh khác nhau qua các khái niệm, cấu trúc, các thành phần mô hình thể hiện những ngữ nghĩa và tri thức khác nhau. Các biểu đồ này mô tả nội dung giao tiếp giữa các thành viên trong qui trình phát triển phần mềm và đ−ợc tích hợp với nhau để tạo nên tri thức mô tả hệ thống, những vấn đề cũng nh− cách thức thực hiện để giải quyết chúng. Các lợi ích của UML • Có thể mô hình hóa nhiều loại hệ thống, có thể dùng trong những giai đoạn khác nhau của qui trình phát triển phần mềm. UML là sự thống nhất các khái niệm mô hình hóa của những nhà nghiên cứu và phát triển công nghệ h−ớng đối t−ợng. UML cung cấp một số tính năng sau ) Đầy đủ ngữ nghĩa và ký hiệu để giải quyết trực tiếp các vấn đề hiện tại trong mô hình hóa. ) Đầy đủ ngữ nghĩa để giải quyết một số khó khăn t−ơng lai trong mô hình hóa đặc biệt có liên quan đến công nghệ thành phần, xử lý phân tán, framework và executability. ) Cơ chế mở rộng siêu mô hình cho mô hình hóa các ứng dụng đặc biệt. Cơ chế này cũng khiến cho các h−ớng tiếp cận mô hình hóa t−ơng lai có thể phát triển dựa trên nền tảng UML. ) Đầy đủ ngữ nghĩa để dễ dàng chuyển đổi mô hình giữa các công cụ hỗ trợ phân tích thiết kế khác nhau cũng nh− định rõ giao tiếp với các repository để l−u trữ và chia xẻ các thành phần mô hình. • Đối với ng−ời sử dụng UML cung cấp một ngôn ngữ mô hình hóa trực quan mang tính diễn đạt cao để phát triển và trao đổi giữa các mô hình. Một ngôn ngữ mô hình hóa nói chung đ−ợc cấu trúc dựa trên các thành phần cơ bản nhất ở mức siêu-siêu mô hình. Nếu cấu trúc này thay đổi theo một tập các khái niệm mô hình hóa khác nhau theo các ph−ơng pháp khác nhau thì việc chuyển đổi giữa các mô hình sẽ không tránh khỏi mất thông tin. Để khắc phục vấn đề này, UML đã tập hợp các khái niệm mô hình hóa cốt lõi (core modeling concepts) đ−ợc sử dụng trong nhiều ph−ơng pháp và công cụ mô hình hóa khác nhau. Các khái niệm này có thể hỗ trợ cho phạm vi lớn các ứng dụng. Ngoài ra, các khái niệm mô hình hóa ở mức thấp hơn và cụ thể hơn cho việc giao tiếp cũng đ−ợc định nghĩa cho ng−ời sử dụng để mô hình hóa một hệ thống cụ thể. • UML cung cấp cơ chế mở rộng và đặc biệt hóa để mở rộng các khái niệm cơ sở. • Dựa trên những khái niệm đã đ−ợc định nghĩa này, OMG mong đợi ở UML khả năng biến đổi để đáp ứng các yêu cầu mới của những phạm vi 3 ứng dụng đặc biệt. Các nhà phát triển UML không muốn rằng mỗi khi có thay đổi. thì các khái niệm cốt lõi phải đ−ợc định nghĩa lại. Vì vậy, họ tin rằng việc đ−a ra cơ chế mở rộng cho UML sẽ hỗ trợ những xu h−ớng phát triển mới. Ng−ời sử dụng có thể khai thác các tính năng sau của UML ) Xây dựng mô hình bằng cách sử dụng những thành phần cơ bản đã đ−ợc định nghĩa không sử dụng cơ chế mở rộng cho hầu hết các ứng dụng thông th−ờng. ) Thêm các khái niệm và ký hiệu mới cho những v−ớng mắc không giải quyết đ−ợc với các khái niệm cơ bản. ) Đặc biệt hóa các khái niệm, ký hiệu và ràng buộc cho một phạm vi ứng dụng (application domain) cụ thể. • UML đẩy mạnh tái sử dụng trong nền công nghệ phần mềm. Tái sử dụng là một trong những vấn đề đ−ợc quan tâm hàng đầu trong công nghệ phần mềm. Nguyên tắc của tái sử dụng là dựa trên các thành phần hiện có đã đ−ợc kiểm chứng về chất l−ợng và chỉ xây dựng các thành phần mới khi thực sự cần thiết. Điều này không những giúp đ−ơng đầu với mức độ phức tạp ngày càng cao của ứng dụng mà còn giảm chi phí, giảm thời gian phát triển và tăng khả năng cạnh tranh của nhà phát triển phần mềm. UML cho phép tái sử dụng hiệu quả các thành phần của một hệ thống vì đ−ợc xây dựng trên nền tảng h−ớng đối t−ợng. Ngoài ra, UML còn hỗ trợ các khái niệm phát triển phần mềm mức cao nh− collabarations, frameworks, patterns và components. Ngữ nghĩa của chúng đ−ợc định nghĩa rất rõ ràng và điều này giúp đạt đ−ợc những giá trị thực sự đầy đủ của h−ớng đối t−ợng và tái sử dụng. 1.2. Kiến trúc của UML Siêu mô hình UML định nghĩa các ngữ nghĩa đầy đủ để biểu diễn các mô hình sử dụng UML. Nó sử dụng tập con khái niệm của UML và các ngữ nghĩa để xác định bản thân nó. siêu mô hình UML đ−ợc định nghĩa nh− là một trong các tầng của kiến trúc siêu mô hình bốn tầng, đ−ợc minh hoạ trong hình 4.1. Tầng Mô tả Ví dụ Siêu-siêu mô hình (meta-metamode) Là cơ sở để mô hình hoá kiến trúc. Định nghĩa ngôn ngữ xác định các siêu mô hình MetaClass, MetaAttribute Siêu mô hình (metamode) Một thể hiện của siêu- siêu mô hình. Định nghĩa ngôn ngữ để xác định mô hình. Class, Attribute Mô hình (model) Một thể hiện của siêu mô hình. Định nghĩa ngôn ngữ để mô tả loại thông tin. 4 Đối t−ợng ng−ời sử dụng (User object) Một thể hiện của mô hình. Định nghĩa một loại thông tin cụ thể. Hình 4.1. Kiến trúc UML • Tầng siêu-siêu mô hình gồm có các thành phần cơ bản nhất trên đó UML dựa vào khái niệm “Thing” để biểu diễn bất cứ những gì có thể định nghĩa. Mức trừu t−ợng này đ−ợc sử dụng để hình thức hoá khái niệm và định nghĩa một ngôn ngữ để xác định các siêu mô hình. • Tầng siêu mô hình gồm những thành phần cấu tạo nên UML, bao gồm các khái niệm từ các biểu đồ h−ớng đối t−ợng và h−ớng thành phần. Mỗi khái niệm trong tầng này đều là một thể hiện của khái niệm siêu - siêu mô hình “Thing”. Tầng trừu t−ợng này đ−ợc sử dụng để hình thức hoá các khái niệm của biểu đồ và định nghĩa ra một ngôn ngữ để xác định các mô hình. • Tầng mô hình gồm có các mô hình UML. Đây là tầng mà tại đó việc mô hình hoá các bài toán, các lời giải hay các hệ thống đ−ợc thực hiện. Mỗi khái niệm trong tầng này là một thể hiện của khái niệm trong tầng siêu mô hình. Tầng trừu t−ợng này đ−ợc sử dụng để hình thức hoá các khái niệm và định nghĩa một ngôn ngữ để trao đổi các từ ngữ về một chủ để cho tr−ớc. Các mô hình trong tầng này th−ờng đ−ợc gọi là các mô hình lớp hay mô hình kiểu. • Tầng các đối t−ợng ng−ời sử dụng bao gồm các thành phần để minh hoạ các mô hình UML. Mỗi khái niệm trong tầng này là một thể hiện của khái niệm trong tầng mô hình. Tầng trừu t−ợng này đ−ợc sử dụng để hình thức hoá các từ ngữ cụ thể về một chủ đề cho tr−ớc. Các mô hình trong tầng này th−ờng đ−ợc gọi là các mô hình đối t−ợng hay mô hình thể hiện. Trong ngữ cảnh này, khái niệm “siêu” đ−ợc sử dụng để biểu thị mối quan hệ giữa một tập các phi-siêu khái niệm (non-metaconcepts) và siêu khái niệm của chúng. Khái niệm “siêu” không phải là đặc tính của mô hình, nh−ng lại có vai trong trong mối quan hệ giữa các mô hình: một siêu - siêu mô hình quan hệ với một siêu mô hình theo cách giống nh− một siêu mô hình quan hệ với một mô hình và cũng giống nh− cách mà một mô hình quan hệ với đối t−ợng ng−ời sử dụng. Về cơ bản thì biểu diễn siêu khái niệm của siêu khái niệm trong đó khái niệm trừu t−ợng bao gồm việc đ−a vào siêu khái niệm và biểu diễn bao gồm thí dụ minh hoạ (hay dẫn chứng cụ thể) một siêu khái niệm là sự trừu t−ợng một tập các phi - siêu khái niệm. 5 6 Ch−ơng 2. Ngữ nghĩa và cú pháp các phần tử trong UML (UML Semantic) 2.1. Giới thiệu UML gồm có siêu mô hình UML và mô hình UML. siêu mô hình UML giữ chức năng định nghĩa các phần tử và cú pháp UML. Mô hình UML mô tả ký hiệu các phần tử và các biểu đồ dựa trên siêu mô hình UML. siêu mô hình UML bao gồm các phần tử và một số quy tắc về cú pháp. Ngoài việc phần tử UML mang một ý nghĩa xác định, cú pháp UML còn mô tả cách liên kết những phần tử nào với nhau để tạo ra ý nghĩa nào đó. ở góc độ mô hình hóa, các phần tử UML có thể phân chia làm ba loại là các phần tử mô hình hóa tĩnh, các phần tử mô hình hóa t−ơng tác và các phần tử quan hệ có chức năng liên kết giữa hai phần tử trên với nhau. siêu mô hình UML giữ vai trò h−ớng dẫn ng−ời sử dụng UML về cú pháp trong mô hình hóa. Ngoài ra, siêu mô hình UML còn đ−ợc sử dụng bởi các nhà phát triển CASE tool để mô hình hóa dữ liệu cho một CASE tool hỗ trợ UML. Mô hình dữ liệu này sử dụng lại định nghĩa phần tử UML để thiết kế các lớp cơ bản và bổ sung thêm các lớp mới tùy theo chức năng CASE tool cung cấp cho ng−ời sử dụng. Mô hình UML là biểu diễn ký hiệu của các phần tử UML đồng thời cung cấp cho ng−ời sử dụng các biểu đồ UML cụ thể để mô hình hóa cũng nh− làm ngôn ngữ giao tiếp giữa các thành viên của nhóm trong quá trình phát triển phần mềm. Nói cách khác, các biểu đồ trong Mô hình UML là thể hiện của các cú pháp t−ơng ứng trong siêu mô hình UML. siêu mô hình UML đ−ợc chia thành nhiều gói thành phần (package) dựa trên ý nghĩa của cú pháp đ−ợc mô tả. Mỗi gói định nghĩa các phần tử khác nhau và mô tả một nhóm cú pháp dựa trên các phần tử này. Trong mỗi gói lại có thể bao gồm các gói con. Việc phân chia này giúp cho định nghĩa của siêu mô hình UML rõ ràng hơn, chỉ quan tâm đến các phần tử trong gói và loại bỏ các phần tử không cần thiết v−ợt ra khỏi phạm vi ngữ nghĩa cần mô tả của gói. Gói đ−ợc biểu diễn nh− sau Tên gói Hình 2.1. Ký hiệu gói 2.2. Tổng quan về các loại quan hệ giữa các phần tử Trong quá trình định nghĩa phần tử cần phải mô tả các mối liên hệ giữa phần tử này với các phần tử khác nên UML sử dụng một tập hợp các quan hệ. Mỗi 7 quan hệ có một ý nghĩa xác định. Các quan hệ này bao gồm quan hệ tổng quát hóa (generalization), quan hệ kết hợp (association), quan hệ phụ thuộc (dependency). Mỗi phần tử đều có ngữ nghĩa riêng. Để biểu diễn phần tử và quan hệ giữa các phần tử, UML sử dụng các ký hiệu riêng. Một phần tử có ký hiệu nh− sau: Tên phần tử Các thuộc tính Hình 2.2. Ký hiệu phần tử Phần sau trình bày sơ l−ợc các loại quan hệ. Chi tiết về các loại quan hệ giữa các phần tử đ−ợc trình bày trong ch−ơng sau. 2.2.1. Quan hệ tổng quát hoá (generalization) Quan hệ tổng quát hoá là quan hệ giữa một phần tử tổng quát hơn và một phần tử đặc biệt hơn. Phần tử đặc biệt hơn chứa đầy đủ các đặc điểm của phần tử tổng quát hơn và ngoài ra còn có những thông tin riêg. Quan hệ tổng quát hóa có ký hiệu nh− sau: Hình 2.3. Ký hiệu quan hệ tổng quát hoá 2.2.2. Quan hệ kết hợp (association) Quan hệ kết hợp thể hiện liên hệ về mặt ngữ nghĩa giữa hai phần tử. Nghĩa là phần tử này có sử dụng hay nhận biết các thông tin của phần tử kia. Quan hệ kết hợp có thể bao gồm hai loại con là quan hệ ngữ nghĩa thông th−ờng (association) và quan hệ kết tập (aggregation). Quan hệ ngữ nghĩa thông th−ờng Hình 2.4 Ký hiệu quan hệ kết hợp Quan hệ kết tập: phần tử này chứa phần tử kia theo nghĩa vật lý. 8 Hình 2.5 Ký hiệu quan hệ kết tập 2.2.3. Quan hệ phụ thuộc (dependency) Quan hệ phụ thuộc thể hiện sự phụ thuộc chức năng của một hay nhiều phần tử nhận vào một hay nhiều phần tử cho. Quan hệ phụ thuộc kém chi tiết về mức độ ngữ nghĩa hơn quan hệ kết hợp và th−ờng sử dụng để mô tả sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các gói. Hình 2.6 Ký hiệu quan hệ phụ thuộc 2.3. Tổng quan về các phần tử và cấu trúc siêu mô hình UML 2.3.1. Phân loại phần tử trong siêu mô hình UML ở góc độ định nghĩa, các phần tử trong UML có thể đ−ợc chia làm hai loại là phần tử trừu t−ợng và phần tử cụ thể. Các phần tử trừu t−ợng có tính tổng quát cao giữ chức năng tham gia vào định nghĩa các phần tử khác. Các phần tử cụ thể th−ờng có quan hệ tổng quát hóa qua nhiều tầng với các phần tử trừu t−ợng, ngoài ra còn có các quan hệ kết hợp (association) với các phần tử khác. Chỉ các phần tử cụ thể mới có ký hiệu trong Mô hình UML và đ−ợc sử dụng trong mô hình hóa. 2.3.2. Cấu trúc siêu mô hình UML Siêu mô hình UML bao gồm ba gói chính nh− sau Foundation Model ManagementBehavioralElements Hình 2.7. Các gói chính của UML 9 Foundation Package (Gói nền tảng) là gói bao gồm phần lớn các phần tử trừu t−ợng và một số phần tử cụ thể mang tính chất cơ bản. Các phần tử trong gói này đ−ợc sử dụng bởi hai gói là BehavioralElements Package (gói phần tử hành vi) và ModelManagement Package (gói quản trị mô hình). BehavioralElements Package là gói định nghĩa các phần tử sử dụng cho việc mô tả quá trình vận động của một phần tử hay t−ơng tác giữa các phần tử trong thế giới thực. ModelManagement là gói định nghĩa các phần tử cho việc quản lý mô hình của ng−ời sử dụng. 2.4. Package Foundation Package (gói nền tảng) Foundation Package định nghĩa những phần tử UML cơ bản. Foundation Package bao gồm ba gói con là Core Package (gói cơ bản), gói các Data Types Package (gói kiểu dữ liệu) và Extension Mechanism Package (gói kỹ thuật mở rộng). Data Types Core ExtensionMechanism Hình 2.8 Core Package Core Package định nghĩa những phần tử cơ bản bao gồm cả các phần tử quan hệ và đa số là ở mức trừu t−ợng. Extension Mechanism Package định nghĩa cơ chế mở rộng cho các phần tử UML để bổ sung các phần tử mới. Data Types Package định nghĩa các kiểu dữ liệu đ−ợc sử dụng trong siêu mô hình UML. Các thuộc tính của các phần tử trong siêu mô hình UML có kiểu dữ liệu thuộc về Data Types. 2.4.1. Core Package (gói cơ bản) Core package bao gồm các phần tử cơ bản và đ−ợc mô tả bởi năm mô hình là Backbone (x−ơng sống), Relationships (quan hệ), Dependencies (phụ thuộc), Classifiers (phân loại) và Auxiliary Elements (bổ sung). Core package giới thiệu cú pháp cho mô hình hóa tĩnh, không quan tâm đến quá trình vận động và t−ơng tác giữa các đối t−ợng trong thế giới thực. 10 2.4.1.1. Mô hình Backbone (x−ơng sống) Element ElementOwnerShip visibility: VisibilityKind isSpecification:Boolean Model Element name :Name Feature ownerscope: ScopeKind visibility: VisibilityKind NameSpace GeneralizableElement isRoot:Boolean isLeaf:Boolean isAbstract:boolean Parameter defaultValue: Expression kind: ParameterDirectionKind Constraint body: BooleanExpression Classifier StuctualFeature multiplicity: Multiplicity changeability:ChangeableKind tagetScope: ScopeKind BehavioralFeature isQuery:Boolean Attribute initialvalue: Expression Operation concurency:CallConcurencyKind isRoot:Boolean isLeaf:Boolean isAbstract:boolean specification: String Method body: ProcedureExpresstion + ownedElement + nameSpace * 0..1 + constraintElement + constraint 1..* * {ordered} * 0..1 + feature + owner * 1 + type 1 * + specification + type1 * 0..1 * + parameter {ordered} Hình 2.9. Mô hình BackBone Backbone chủ yếu định nghĩa phần tử Classifier. Classifier là phần tử trừu t−ợng đóng vai trò tổng quát hóa trực tiếp của phần lớn các phần tử cụ thể khác. Ngoài ra, các phần tử cơ bản của UML đ−ợc định nghĩa trong Core bao gồm attribute (thuộc tính), operation (hoạt động) và method (ph−ơng thức), parameter (tham số) và constraint (ràng buộc). Để phục vụ cho quá trình định nghĩa Classifier, UML đ−a ra các phần tử trừu t−ợng có vai trò là tổng quát hóa (trực tiếp hay gián tiếp) của Classifier. Các phần tử này có quan hệ với nhau và có quan hệ với Classifier đ−ợc mô tả trong mô hình Backbone bao gồm: Element (phần tử) : Element là một phần tử trừu t−ợng ở mức cao nhất, tổng quát nhất trong các phần tử UML. ModelElement (phần tử mô hình) : ModelElement là phần tử đ−ợc định danh trong mô hình và là tổng quát hóa cấp cao nhất thứ hai cho các phần tử khác sau Element. ModelElement là phần tử đ−ợc xác định qua tên. Namespace (không gian các phần tử tham chiếu theo tên): Namespace là tập hợp các phần tử ModelElement với điều kiện định danh của một ModelElement trong một Namespace là duy nhất. ElementOwnership: ElementOwnership định nghĩa tầm vực (visibility) của một phần tử chứa trong Namspace (không gian các phần tử). ElementOwnership quy định tầm vực của một phần tử đ−ợc giới hạn trong Namespace (chỉ có thể đ−ợc tham chiếu bởi các phần tử trong Namespace) hay v−ợt khỏi Namespace (có thể đ−ợc tham chiếu bởi các phần tử ngoài Namespace). 11 GeneralizableElement (phần tử có thể tổng quát hóa hay đặc biệt hóa): GeneralizableElement là các phần tử có thể tham gia vào quan hệ tổng quát hóa hay đặc biệt hóa. Do đó một GeneralizableElement có thể là tổng quát hóa hay đặc biệt hóa của một GeneralizableElement khác. Feature (đặc tính) : mô tả các đặc tính của một Classifier chủ yếu là tầm vực (visibility) của đặc tính. Tầm vực này xác định một đặc tính của Classifier có thể đ−ợc tham chiếu bởi các Classifier khác hay chỉ đ−ợc sử dụng bởi chính Classifier chứa đặc tính đó. StructuralFeature (đặc điểm cấu trúc) : đ−ợc thừa kế từ Fearture, StructuralFeature mô tả đặc tính về mặt cấu trúc của một Classifier, mô tả cấu trúc này có thể thay đổi