Xây dựng khu du lịch sinh thái hồ đá, Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh

Việc xây dựng KDL sinh thái Hồ Đá góp phần hoàn thành khu đô thị đại học quốc gia, tạo địa điểm vui chơi giải trí cho sinh viên và người dân. Việc triển khai dự án có những tác động và ảnh hưởng đến môi trường, KT-XH, tuy nhiên các tác động này có thể hạn chế và khắc phục.

pptx40 trang | Chia sẻ: khactoan_hl | Ngày: 19/05/2015 | Lượt xem: 1440 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Xây dựng khu du lịch sinh thái hồ đá, Đại học Quốc gia Tp.Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Click to edit Master title style Click to edit Master text styles Second level Third level Fourth level Fifth level 5/3/2013 ‹#› TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI HỒ ĐÁ, ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM GVHD: Ts. Nguyễn Vinh Quy Thực hiện: NHÓM 3 – THỨ 2 - TIẾT 456 –RĐ304. Thực hiện: Nhóm 3- Tiết 456-Thứ 2- RD 304. 1. Nguyễn Văn Tý (NT) 11157354 01645523415 2. Võ Đức Hiệp 11127296 01656365189 3. Nguyễn Thành Tâm 11157028 01645587989 4. Hồ Thị Ngọc Ánh 11157001 0979860643 5. Trần Thị Ánh Hồng 11157014 01674065263 6. Nguyễn Minh Thi 11157287 01684435088 7. Đoàn Quốc Duy 11157094 01674068210 8. Nguyễn Trường Thịnh 11157290 01687720896 9. Trần Thị Thu Hiền 11157012 01674052639 10.Nguyễn Trần Bảo Nguyên 11157222 01678856600 11.Nguyễn Trung Đông 11157006 01645523415 12.Phạm Nguyệt Phương 11157050 01643328282 13.Lê Thị Thuỷ Tiên 11157035 0986808283 14.Lê Minh Toàn 11157311 01665005293 NỘI DUNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT-XH 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG 5 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ MT 6 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ MỞ ĐẦU 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN MỞ ĐẦU XUẤT XỨ DỰ ÁN Khu vực hồ đá nằm trong quy hoạch tổng thể của đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Với số lượng sinh viên trong khu vực ngày càng đông dần lên qua các năm, nhu cầu về vui chơi giải trí cho sinh viên và người dân trong khu vực cũng tăng theo. Vì vậy dự án "Xây dựng khu vực Hồ Đá thành khu du lịch sinh thái" là nhu cầu thiết thực và tất yếu phải thực hiện. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM Tuân theo luật BVMT2005, NGHỊ ĐỊNH SỐ 29/2011/NĐ-CP về Đánh giá mt chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và Cam kết BVMT. Thực hiện theo thông tư hướng dẫn số 26/2011. Các QCVN về chất lượng môi trường nước, chất lượng mt không khí, TCVN về mức độ ồn tối đa của Bộ TNMT. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM Nhóm đánh giá tác động môi trường Trường Đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh. Đại diện: Tiến sĩ Nguyễn Vinh Quy. CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐTM CHƯƠNG 1 : MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1. TÊN DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI HỒ ĐÁ, LÀNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2. CHỦ DỰ ÁN: UBND Tỉnh Bình Dương 3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ: 3.1. Phạm vi ranh giới - Đông giáp các phường Tân Đông Hiệp, Đông Hoà - Bắc giáp phường Tân Đông Hiệp - Nam giáp phường Đình Chiểu, Thủ Đức - Tây giáp phường Bình Hoà, Thuận An 3.2. Toạ độ địa lý: 10052' - 11030' vĩ bắc 106020' - 106058' kinh đông 4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN: 4.1. Mục tiêu 4.2. Loại hình DL và tính chất KDL 4.3. Quy mô dự án - Tổng diện tích: 20ha - Diện tích xây dựng: 3ha, còn lại là phủ xanh bằng thực vật 4.4. CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH Bảng: CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN STT TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG ĐẶC ĐIỂM 1 Ô tô tải 3 Mỗi cái 20T 2 Máy xúc 2 Công suất 239kW 3 Máy ủi bánh xích 1 lưỡi ủi 10,4m3. Công suất 275kW 4 Máy phát điện 1 Chạy bằng nhiên liệu Công suất 1000kVA 5 Xe lu 1 Lực rung 27000kg Công suất 95Kw 6 Máy bơm nước 2 1100W 2000W 7 Máy trộn xi măng 2 2,2kW / 250 lít 8 Dụng cụ bảo hộ 200 bộ Gồm nón, quần áo, giày, bao tay, 9 Dụng cụ phụ trợ Dao, cuốc, xẻng, cưa… 10 Phao, thuyền Dùng lúc thi công cầu phao Bảng: Nhu cầu lao động của dự án Vị trí Số lượng Lao động trực tiếp 100 Lao động gián tiếp 70 -Giám đốc 1 -Phó giám đốc 2 -Kế toán, thủ quỹ 7 -Chuyên viên kinh doanh 5 -Nhân viên hành chính 5 -Bảo vệ 20 -Tiếp viên 20 -Bộ phận bếp 10 Dự kiến lượng khách đến khu du lịch đến khu du lịch sinh thái Hồ Đá là 2000 người/ngày, trong đó: Khách lưu trú trong khu du lịch khoảng: 200 người Khách vãn lai, tham quan giải trí trong ngày khoảng: 1800 người Điều kiện tự nhiên Địa hình, địa chất Thuỷ văn Khí tượng Thời tiết bất thường CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ -XÃ HỘI chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau Đất đai đa dạng và phong phú: Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh Bình Dương gồm có 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định, trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến cuối tháng 10 dương lịch. Sạt lở: Do dư chấn khai thác đá trước đó. Bão: do hồ tập trung ở nơi rất ít cây cối nên khả năng chịu ảnh hưởng của các cơn bão là rất lớn và nguy hiểm Điều kiện kinh tế xã hội Kinh tế Văn hoá- xã hội Hiện trạng phát triển du lịch Dĩ An là một trong những nơi tập trung nhiều khu chế xuất, là trái tim công nghiệp của miền Đông Nam Bộ. Hiện tại, Dĩ An có 7 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động là Sóng Thần 1, Sóng Thần 2, Bình Đường, Tân Đông Hiệp A, Tân Đông Hiệp B, KCN Tân Bình, Cụm công nghiệp may mặc Bình An. Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia là 40%; tạo việc làm cho 40 – 45 ngàn lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 64% (trong đó đào tạo nghề đạt 44%); tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới của tỉnh giảm 1,5%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 12,1%; số giường bệnh trên 01 vạn dân đạt 22 giường; diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 18,4m2. Theo báo cáo của UBND tỉnh, quý I-2013, các điểm, khu du lịch trên địa bàn tỉnh thường xuyên tổ chức các hoạt động vui xuân phục vụ khách tham quan. Từ đó thu hút 973 ngàn lượt khách du lịch, doanh thu du lịch đạt 263 tỷ đồng. Hiện trang môi trường Môi trường không khí Môi trường nước Hệ thực vật và cảnh quan khu vực STT Thông số Vị trí 1 Vị trí 3 QCVN 10:2008/BTNMT Vị trí 2 Vị trí 4 QCVN 10:2008/BTNMT Loại B2 01 pH 6,5-8,5 5,5-9,0 02 Nhiệt độ 30 - 03 DO >=4 >=2 04 Độ đục (NTU) - - 05 BOD5 (mg/l) - 25 06 Chất rắn lơ lững (mg/l) 50 100 07 Coliform (MNP/100ml) 1000 10.000 STT Thông số Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 QCVN 05:2009 BTNMT 01 Nhiệt độ (0C) - 02 Bụi 0.3 03 Tiếng ồn (dBA) - 04 SO2 (mg/m3) 0.35 05 CO (mg/m3) 30 06 NO2 (mg/m3) 0.2 Do trước kia đây là khu vực khai thác đá nên hệ thực vật kém phát triển, chủ yếu là các loài có khả năng sống tốt trên nền đất đá, khí hậu nóng như: cỏ bụi thấp, cây trứng cá,… Sở hữu một cảnh quan khá đặc biệt hoang sơ, nhưng khá thu hút vì vẻ đẹp yên tĩnh và rộng mênh mông của sóng nước. Là nới ngắm hoàng hôn cũng như bình minh lý tưởng. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG DỰ ÁN GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG DỰ ÁN 1. Nguồn tác động STT Các hoạt động Nguồn tác động 1 San lắp và giải phóng mặt bằng Xe ủi san lấp, nổ bơm phá đá to, xe tải chở vật liệu san lấp 2 Tập kết, bảo quản, dự trữ nguyên nhiên vật liệu phục vụ công trình Xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng, xi măng, sắt thép, cát, đá… phát sinh bụi và khí thải. Xãy ra rò rỉ, phát tán ô nhiễm từ các kho chứa bãi chứa nguyên nhiên vật liệu, xăng dầu,…. Phát sinh tiếng ồn lớn. 3 Xây dựng nhà ở, hệ thống giao thông bến bãi tập kết vào công trường, hệ thống cấp thoát và xử lý nước. Tác động tiêu cực từ máy móc phục vụ thi công xây dựng dự án. Quá trình thi công có gia nhiệt: cắt, hàn, đốt nóng chảy gây ô nhiễm không khí đất nước. Ô nhiễm không khí từ bê tông và các vật liệu xây dựng 4 Lắp đặt thiết bị dân dụng thiết bị điện, viễn thông Khí thải, bụi, tiếng ồn từ phương tiện vận chuyển thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ lắt đặt, hoạt động của máy móc. Quá trình thi công có gia nhiệt: cắt, hàn, đốt nóng chảy. 5 Sinh hoạt của công nhân tại công trường Sinh hoạt của khoảng công nhân viên tại công trường gây phát sinh chất thải sinh hoạt. 6 Bảo dưỡng, vệ sinh máy móc thi công, xe vận chuyển vật liệu. Nước chảy tràn có chứa dầu mỡ trong quán trình bảo dưỡng và vệ sinh máy móc. Ngoài ra còn chứa cát, đá, xi măng, vật liệu xây dựng còn tồn động trên xe. 2.Các tác động Các tác động Nguồn gây tác động Thay đổi hệ sinh thái Ô nhiễm không khí Ảnh hưởng tới công nhân và người dân Tác động do bụi STT Chất ô nhiễm Tải lượng (kg/1,000km) 1 Bụi 0.9 2 SO2 4.15S 3 NOx 14.4 4 CO 2.9 5 THC 0.8 Các tác động Nguồn gây tác động Ô nhiễm tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu đến con người và động vật Tác động do tiếng ồn STT Thiết bị Mức ồn(dBA) cách nguồn 15m 1 Máy ủi 93.0 2 Máy đầm nén( xe lu) 72.0 - 74.0 3 Máy xúc gầu trước 72.0 – 84.0 4 Xe tải 82.0 – 94.0 5 Máy trộn bê tông 75.0 – 88.0 6 Máy phát điện 72.0 – 82.5 7 Máy lát đường 87.0 – 88.5 Bảng: Mức ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công Các tác động Nguồn gây tác động Có thể gây ảnh hưởng đến giao thông Tác động do rung động Tác động tới giao thông khu vực Vận chuyển vật liệu xây dưng… Làm thay đổi kết cấu đất Có thể gây sạt lở xung quanh hồ và toàn khu vực dự án Các tác động Nguồn gây tác động Tác động do nước chảy tràn và nước thải Ô nhiễm môi trường nước Chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh: tả, lỵ, thương hàn…. Làm mất mỹ quan do mùi hôi, độ đục… Ảnh hưởng tới hệ thuỷ sinh Các tác động Nguồn gây tác động Tác động do rác thải Ô nhiễm môi trường đất Nơi ẩn náu của các sinh vật gây bệnh: chuột, gián, muỗi… Làm mất mỹ quan Có thể gây thương tích Các tác động Nguồn gây tác động Tác động do sự cố bất ngờ Gây thiệt hại về người và của Ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của của công nhân GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 1.Nguồn tác động 2.Các tác động Nguồn gây tác động Các tác động Ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm Gây ô nhiễm hữu cơ cao, ảnh hưởng tới hệ sinh thái thuỷ sinh. Tạo mùi, khí, màu,..ảnh hưởng tới mỹ quan. Phát tán các vi khuẩn gây bệnh Tác động do nước thải CHƯƠNG 4: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 1. GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG DỰ ÁN Giảm thiểu tác động do khói bụi Giảm thiểu tác động do khói bụi Quản lý, tổ chức thi công hợp lý Sử dụng máy móc hiện đại, công suất cao Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng Quy định tốc độ xe, máy móc trong khu vực thi công Không sử dụng thiết bị đã quá thời hạn Không chở quá tải trọng Giảm thiểu ô nhiễm nước Giảm thiểu chất thải rắn Giảm thiểu ô nhiễm lên môi trường đất Biện pháp an toàn lao động, giảm thiệu sự cố môi trường Biện pháp tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn 2. GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN Giảm thiểu nước thải Giảm thiểu ô nhiễm do khói bụi, khí thải, mùi Giảm thiểu ô nhiễm do tiếng ồn Biện pháp quản lý chất thải rắn Giảm thiểu tác động lên hệ sinh thái khu vực Biện pháp phòng chống và ứng cứu sự cố Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực tới kinh tế- xã hội CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 1. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CHỈ SỐ CẦN THEO DÕI VỊ TRÍ GIÁM SÁT CHỈ TIÊU GIÁM SÁT TẦN SUẤT GIÁM SÁT TIÊU CHUẨN SO SÁNH GIÁM SÁT TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG DỰ ÁN Công tác che đậy, vận chuyển vật liệu xây dựng Công trường - Nhiệt độ -Độ ẩm -Tiếng ồn -Bụi, khí thải NO2, CO, SO2 Hàng tháng QCVN 05:2009 QCVN 26:2010 TCVS theo quy định3733/2002/QĐ-BYT Rào chắn khu vực thi công Nhà vệ sinh tạm cho công nhân Rác thải xây dựng và rác thải sinh hoạt GIÁM SÁT TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN Giám sát môi trường không khí Môi trường không khí trong khu du lịch - Quán café Đắng -Khu dịch vụ cho thuê -Bãi đậu xe - Nhiệt độ -Độ ẩm -Tiếng ồn -Bụi, khí thải NO2, CO, SO2 4 lần/ 1 năm QCVN 05:2009 QCVN 26:2010 TCVS theo quy định 3733/2002/QĐ-BYT Môi trường không khí bên ngoài khu vực dự án - Hoạt động giao thông trên đường vào khu du lịch - Bụi, tiếng ồn - Khí thải 2 lần/ 1 năm QCVN 05:2009 QCVN 26:2010 TCVS theo quy định 3733/2002/QĐ-BYT Giám sát chất lượng nước Nước mặt - Khu đạp vit - Khu câu cá - Cầu phao -BOD, COD pH, SS, DO - N- NH4+, NO3-, NO2- - PO43- -Độ đục tổng coliform - Dầu mỡ 4 lần/ 1 năm và kiểm tra đột xuất khi có sự cố QCVN 14:2008 QCVN 28:2008 Nước thải - Nhà hàng Hoàng Lan - Nhà điều hành - Nhà vệ sinh - Trạm y tế Giám sát chất thải rắn - Nhà hàng Hoàng Lan - Khu cho thuê dịch vụ - Vườn hoa -Trạm y tế - Thức ăn thừa - Bao bì nilon - Chai, lọ nhựa, kim loại QCVN 07: 2009 2. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG: TÊN HOẠT ĐỘNG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG Quản lý và kiểm soát việc loại bỏ chất thải rắn(CTR) CTR bao gồm các VLXD rơi vãi, chất thải sinh hoạt cuả công nhân => Chủ dự án chịu trách nhiệm đảm bảo VSMT CRT phát sinh từ nhà hàng và sinh hoạt của nhân viên => Chủ dự án kiểm soát Quản lý và kiểm soát ô nhiễm không khí Các phương tiện GT, các máy móc…sinh ra khói bụi =>Chủ dự án có kế hoạch giảm ô nhiễm Các PTGT, máy phát điện…sinh ra khói bụi => chủ dự án có các biện pháp giảm thiểu Quản lý và kiểm soát nước thải Nước thải sinh hoạt của công nhân, nước mưa chảy tràn =>xây dựng nhà vệ sinh tạm, hệ thống thoát nước Hoạt động tẩy rửa, giặt giũ, vệ sinh => cán bộ MT làm nhiệm vụ quan trắc nước mặt định kỳ 2 lần/năm Cơ quan thực hiện chương trình QLMT Cơ quan giám sát thực hiện chương trình quản lý : Sở TNMT tỉnh Bình Dương CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ Việc xây dựng KDL sinh thái Hồ Đá góp phần hoàn thành khu đô thị đại học quốc gia, tạo địa điểm vui chơi giải trí cho sinh viên và người dân. Việc triển khai dự án có những tác động và ảnh hưởng đến môi trường, KT-XH, tuy nhiên các tác động này có thể hạn chế và khắc phục. Đề nghị UBND tỉnh Bình Dương, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và cấp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án để dự án được triển khai đúng tiến độ. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ Cảm ơn hội đồng đã chú ý lắng nghe !!!