Báo cáo Khảo sát quy trình sản xuất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện tử Sao mai – Nhà máy Z181

Hiểu biết thực tế, nắm bắt được nhiệm vụ và tự xử lý độc lập các công việc được giao là yêu cầu hàng đầu đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường mà các Nhà tuyển dụng đặt ra. Đặc biệt là đối với các sinh viên của các trường Cao đẳng nghề. Đợt kiến tập từ ngày ./ ./2011 đến ngày ./ ./2011 tại Công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai thuộc Tổng cục Công nghiêp Quốc phòng là một trong những dịp tốt để mỗi sinh viên Lớp TC Điện Dân dụng K5 tìm hiểu và nắm bắt thực tế tại một Nhà máy sản xuất công nghiệp. Quá trình kiến tập, sinh viên đã được thực tế tìm hiểu các phần: Tìm hiểu cụ thể một dây chuyền sản xuất mạch điện tử thủ công, đồng thời trực tiếp tiến hành nhiệm vụ ở các vị trí khác nhau trong dây chuyền, tìm hiểu và nghiên cứu tiếp cận phần mềm thiết kế mạch điện tử thông dụng và mạnh nhất hiện nay là Altium Designer, tìm hiểu và nghiên cứu nguyên tắc thiết kế của một số mạch điện tử đơn giản đang sản xuất thực tế tại Công ty. Nội dung báo cáo gồm các phần chính như sau: + Giới thiệu sơ bộ về mô hình quản lý của Công ty TNHH MTV Điện tử Sao mai + Mô tả khái quát dây chuyền lắp ráp mạch điện tử thủ công trên cơ sở mô tả quy trình công nghệ, các điều kiện kỹ thuật, tiêu chuẩn cơ sở đối với các bảng mạch điện tử đang áp dụng tại Công ty TNHH MTV Điện tử Sao mai. + Giới thiệu chung về phần mềm thiết kế mạch điện tử Altium Designer V6.6 + Thiết kế 01 mạch điện tử đang áp dụng sản xuất thực tế tại Công ty TNHH MTV Điện tử Sao mai và rút ra một số bài học kinh nghiệm thực tế. Nội dung báo cáo chắc chắn còn rất nhiều vấn đề cần bổ xung hoàn thiện. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến cuả các thầy cô trong bộ môn cùng toàn thể các bạn để báo cáo của em được hoàn chỉnh. Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Tuấn giáo viên bộ môn khoa Điện – Điện Tử cùng chú Đặng Thế Hùng giám đốc công ty TNHH một thành viên điện tử Sao Mai và anh Nguyễn Hoàng Việt cán bộ hướng dẫn thực tập của công ty TNHH viên một thành viên điện tử Sao Mai đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành báo cáo này em xin chân thành cảm ơn Là một trong những đơn vị hàng đầu về điện – điện tử của Quân đội Công ty TNHH MTV Điện tử Sao mai – Nhà máy Z181 tiền thân là Cơ sở nghiên cứu linh kiện tích cực thuộc viện Kỹ thuật quân sự - Bộ Quốc Phòng có địa chỉ tại 27 Hoàng Sâm, Cầu giấy, Hà Nội. Mô hình tổ chức của Công ty có thể khái quát thông qua một số nét chính như sau:

doc55 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Lượt xem: 2323 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo Khảo sát quy trình sản xuất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện tử Sao mai – Nhà máy Z181, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lời mở đầu Hiểu biết thực tế, nắm bắt được nhiệm vụ và tự xử lý độc lập các công việc được giao là yêu cầu hàng đầu đối với sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường mà các Nhà tuyển dụng đặt ra. Đặc biệt là đối với các sinh viên của các trường Cao đẳng nghề. Đợt kiến tập từ ngày…../…./2011 đến ngày …../…./2011 tại Công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai thuộc Tổng cục Công nghiêp Quốc phòng là một trong những dịp tốt để mỗi sinh viên Lớp TC Điện Dân dụng K5 tìm hiểu và nắm bắt thực tế tại một Nhà máy sản xuất công nghiệp. Quá trình kiến tập, sinh viên đã được thực tế tìm hiểu các phần: Tìm hiểu cụ thể một dây chuyền sản xuất mạch điện tử thủ công, đồng thời trực tiếp tiến hành nhiệm vụ ở các vị trí khác nhau trong dây chuyền, tìm hiểu và nghiên cứu tiếp cận phần mềm thiết kế mạch điện tử thông dụng và mạnh nhất hiện nay là Altium Designer, tìm hiểu và nghiên cứu nguyên tắc thiết kế của một số mạch điện tử đơn giản đang sản xuất thực tế tại Công ty. Nội dung báo cáo gồm các phần chính như sau: + Giới thiệu sơ bộ về mô hình quản lý của Công ty TNHH MTV Điện tử Sao mai + Mô tả khái quát dây chuyền lắp ráp mạch điện tử thủ công trên cơ sở mô tả quy trình công nghệ, các điều kiện kỹ thuật, tiêu chuẩn cơ sở đối với các bảng mạch điện tử đang áp dụng tại Công ty TNHH MTV Điện tử Sao mai. + Giới thiệu chung về phần mềm thiết kế mạch điện tử Altium Designer V6.6 + Thiết kế 01 mạch điện tử đang áp dụng sản xuất thực tế tại Công ty TNHH MTV Điện tử Sao mai và rút ra một số bài học kinh nghiệm thực tế. Nội dung báo cáo chắc chắn còn rất nhiều vấn đề cần bổ xung hoàn thiện. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến cuả các thầy cô trong bộ môn cùng toàn thể các bạn để báo cáo của em được hoàn chỉnh. Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Tuấn giáo viên bộ môn khoa Điện – Điện Tử cùng chú Đặng Thế Hùng giám đốc công ty TNHH một thành viên điện tử Sao Mai và anh Nguyễn Hoàng Việt cán bộ hướng dẫn thực tập của công ty TNHH viên một thành viên điện tử Sao Mai đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành báo cáo này em xin chân thành cảm ơn Là một trong những đơn vị hàng đầu về điện – điện tử của Quân đội Công ty TNHH MTV Điện tử Sao mai – Nhà máy Z181 tiền thân là Cơ sở nghiên cứu linh kiện tích cực thuộc viện Kỹ thuật quân sự - Bộ Quốc Phòng có địa chỉ tại 27 Hoàng Sâm, Cầu giấy, Hà Nội. Mô hình tổ chức của Công ty có thể khái quát thông qua một số nét chính như sau: PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN TỬ SAO MAI 1. Một số thông tin chung về công ty: Tên công ty: Công ty TNHH MTV Điện tử Sao Mai Tên giao dịch quốc tế: Morning Star Electronic One member Limited Liability Company Tên viết tắt: MSC Trụ sở chính: Phường Nghĩa Đô - Quận Cầu Giấy - Hà Nội Điện thoại: (04) 37564.183 / 37564.897 Fax: (04) 37564.263 Giờ làm việc: Sáng từ 8h đến 11h45’ , Chiều từ 1h đến 4h15’ 2. Quá trình hình thành và phát triển: Công ty Điện tử Sao Mai là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng cục công nghiệp quốc phòng. Tiền thân của công ty là Cơ sở nghiên cứu linh kiện tích cực thuộc viện Kỹ thuật quân sự - Bộ Quốc Phòng. Ngày 15/9/1979, Nhà máy sản xuất bóng bán dẫn và các linh kiện, có phiên hiệu là Z181 được thành lập theo quyết định số 920/QĐ-QP của Bộ Quốc Phòng. Công ty ban đầu được thành lập với 305 cán bộ công nhân viên và tổ chức công ty gồm 9 phòng ban và 7 phân xưởng. Hoạt động trong ngành điện tử hoàn toàn mới trong nền kinh tế quốc dân trong thập kỷ 80, công ty phải đương đầu với nhiều khó khăn song cũng có nhiều cơ hội phát triển. Công ty vừa nghiên cứu tiếp cận công nghệ vừa tổ chức lắp ráp linh kiện bán dẫn điện tử để xuất khẩu ra nước ngoài. Trong những năm đầu của thập niên 90, tình hình thế giới và thị trường có nhiều biến đổi. Hệ thống các nước XHCN suy yếu, Đông Âu tan rã. Trước tình hình mới , theo quyết định 293/QĐ-QP ngày 16/10/1989 nhà máy Z181 được tổ chức sắp xếp lại thành “ Liên hiệp sản xuất bán dẫn Sao Mai”. Năm 1993 Bộ Quốc Phòng ra quyết định số 563/QĐ-QP ngày 19/8/1993 đổi tên “Liên hiệp sản xuất bán dẫn Sao Mai” thành công ty điện tử Sao Mai, gồm 6 công ty con và 3 xí nghiệp là công ty điện tử Sao Mai , công ty Bình Minh, công ty Hồng Hà, công ty thương mại Sơn Hải, công ty vận tải và trang thiết bị công trình, công ty linh kiện điện tử, xí nghiệp thiết bị điện tử, xí nghiệp Bắc Hà, xí nghiệp khí công nghiệp 81. Năm 1996, theo thông báo số 1119/ĐMDN ngày 13/3/1996 của Văn Phòng Chình phủ và quyết định số 504/QĐ-QP ngày 18/4/1996 của Bộ Quốc Phòng, 6 công ty con và 3 xí nghiệp trên sáp nhập thành Công ty điện tử Sao Mai thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng. Từ khi chính thức được thành lập, công ty đã vài lần thay đổi tổ chức và thay đổi cơ cấu sản phẩm để vừa đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ được giao, vừa đáp ứng tốt nhu cầu thị trường. Hiện nay, tổ chức của công ty bao gồm các vị trí phòng ban quản lý công ty (khối cơ quan) và các bộ phận sản xuất gồm 3 xí nghiệp 3 phân xưởng và các tổ sản xuất . Với công nghệ và năng lực sản xuất sẵn có, Công ty tập trung sắp xếp cơ cấu lại lao động, tổ chức bộ máy quản lý khoa học, hợp lý hơn, tiếp tục cải thiện, nghiên cức sản phẩm mới, phương thức hạch tóan mới và đạt được chuyển biến tích cực đồng thời nhận được rất nhiều bằng khen, huân chương về các thành tích đã đạt được. 3. Lĩnh vực kinh doanh: Công ty điện tử Sao Mai là một đơn vị kinh doanh tổng hợp hoạt động trong ngành điện tử với các mảng hoạt động là sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ. Công ty vừa phải thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng của nhà nước giao, vừa tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận giống các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty là: - Sản xuất và kinh doanh vật liệu, linh kiện và thiết bị điện tử, điện lạnh và máy dân dụng và chuyên dụng, khí công nghiệp. - Dịch vụ kỹ thuật điện tử, tin học truyền thông. - Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35KV. - Lắp đặt máy móc và tự động hóa dây chuyền sản xuất. - Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ điện tử. - Sản xuất và xuất khẩu xốp chèn. - Sản xuất sửa chữa trang bị quân sự. - Nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất các mặt hàng công ty được phép sản xuất. Các sản phẩm chính của công ty là : - Tivi màu, đầu VCD, DVD. - Máy rửa hoa quả. - Các loại anten, khuếch đại anten, chấn lưu điện tử, các loại vỏ hộp, chi tiết cơ khí. - Khí công nghiệp ( khí O2, khí C2H2). - Các loại thiết bị điện, điện tử phục vụ sản xuất như tủ hút,bể rửa siêu âm, máy đo các loại. Mô hình tổ chức của Công ty mô tả qua biểu đồ mô hình tổ chức như sau: Phần II: giới thiệu chung về tivi màu Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội. Khoa học kỹ thuật đóng một vai trò quan trọng.Với bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào của con người cũng cần đến thông tin.Vì vậy trong vài thập kỷ gần đây đã có sự bùng nổ về thông tin đã và đang chuyển sang kỷ nguyên công nghệ thông tin. Ở Việt Nam, trong nhưng năm gần đây, không chỉ ở thành thị mà còn nông thôn vùng sâu, vùng xa thông tin đều đến được .Tivi đã trở thành một phương tiện giải trí cũng như la phương tiện cập nhập thông tin. Có thể nói lịch sử phát triển của tivi đi đôi với sự phát triển trình độ của con người. Nhằm đáp ứng các yêu cầu về thông tin, rất nhiều hãng đã tập trung vào nghiên cứu và phát triển hệ thống tivi ngày càng tân tiến,mang lại sự hài lòng cho người sử dụng.Trong đó, SONY, một hãng điện tử lớn ở Việt Nam, đã thực sự làm hài lòng người dùng bằng chính công nghệ tiên tiến của mình. Quá trình thực tập và tham khảo các tài liệu nghiên cứu về tivi màu SONY đã giúp em thấy rõ được phần nào những lợi ích mà ti ti màu SONY mang lại cho người sử dụng.sau đây là kết quả mà em đa tích lũy đươc trong thời gian thưc tập TỔNG QUAN VỀ MÁY SONY KV 1485  các đường đi mạch của tivi  BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt  Tên Tiếng Anh  Tên tiếng Việt   NTSC  Nationnal Television System Committee  Uỷ ban hệ truyền hình quốc gia   SECAM  Sequentiel Couluer amemoire  Tuần tự màu có bộ nhớ   OIRT  orgaiation Internition Radio and Television  Tổ chức phát thanh và truyền hình quốc tế   PAL  Phase Alternative Line  Thay đổi pha từng dòng   FFC  Federal Communication Commission  Ủy ban thông tin bang   VTR  Video tape recorder  máy ghi băng từ   VCR  Video Cassette Recorder  máy ghi băng video, máy ghi hình   UHF  Ultra high frequency  Tần số cao   IF  Intermediate frequency  Trung tần   LCD  liquid crystal display  màn hình tinh thể lỏng   LED  light emitting diode  đi-ốt phát quang   CRT  cathode ray tube  ống tia catôt   HID  high intensity discharge  Tần số cao   LCD  Liquid-crystal display  Màn hình tinh thể lỏng   LED  Light emitting Diode  điôt phát quang   SED  Surface-conduction electron-emitter display  Màn hình phát xạ điện tử dẫn bề mặt   PHẦN III: NGUYÊN LÝ TRUYỀN HÌNH I. Nguyên lý truyền hình đen trắng 1. Nguyên lý truyền hình A, Các tham số hình ảnh Độ chói trung bình: Mỗi điểm ảnh đều có độ chói riêng để cấu thành toàn bộ ảnh trong truyền hình đen trắng người ta truyền đi tín hiệu đặc trung co độ chói của mỗi điểm ảnh. Mầu sắc: Màu sắc của mỗi phần tử ảnh, tham số này chỉ cần thiết đối với truyền hình màu. Hình phẳng: Truyền hình là bức hình phẳng theo không gian 2 chiều, truyền từng điểm ảnh lần lượt theo chiều ngang và chiều dọc, chiều ngang gọi là IV quét dòng chiều dọc gọi là quét mành. Ảnh động: Truyền hình là truyền đi các bức ảnh động, để mắt người cảm nhận sự chuyển động là liên tục thì truyền đi số bức ảnh sao cho thấy mắt không thấy sự nhấp nháy của ảnh. 2. Nguyên lý truyền hình ảnh Người ta không truyền toàn bộ bức hình mà truyền đi lần lượt từng dòng từ trên xuống như ta đọc một quyển sách. II. Nguyên lý truyền hình màu 1. Hệ truyền hình màu cơ bản Hệ thống truyền hình màu cơ bản là hệ thống truyền hình đồng thời truyền ba tín hiệu màu riêng biệt của tín hiệu hình +) Hệ thống phát truyền hình màu Hình 1. Hệ thống thiết bị phát tín hiệu màu. Hình 2. Phổ của tín hiệu truyền hình màu. Hinh 1 là sơ đồ khối của thiết bị tín hiệu màu, một kênh truyền đi cho cả ba tín hiệu màu. Một thấu kính thu nhận ánh sang đồng màu sắc của cảnh vật đưa tới kính lưỡng sắc 1. Kính lưỡng sắc 1, phản chiều màu lơ (B) và truyền đi màu đỏ (R) và màu lục (G). Kính lưỡng sắc 3 phản chiếu màu đỏ (R) và truyền đi mà lục (G) Gương phản chiếu 2 và 4: phản chiếu ánh sáng màu lơ (B) và màu đỏ (R) Do hệ thống kính lưỡng sắc và gương phản chiếu đã phân tích ánh sáng màu sắc của ảnh thành ba phần màu cơ bản đưa tới 3 kính lọc màu, kính lọc màu (R) chỉ cho màu đỏ qua (còn các thành phần khác thì hấp thụ ). Kính lọc màu (G) chỉ cho màu lục qua và kính lọc màu (B) chỉ cho màu lơ qua. Ánh sáng của ba màu cơ bản R, G, B được truyền tới đèn quang điện. Đèn quang điện có nhiệm vụ biến đổi tín hiệu quang (ánh sang màu R, G, B) thành tín hiệu điện tương ứng với 3 màu cơ bản Fr, Fg, Fb. Để khuyếch đại tín hiệu màu lên đủ lớn, sau đó được đưa vào điều chế biên độ 3 tần số sóng mang cao tần đã điều biên được tới bộ cộng và được tần phổ như trên. 2. Hệ thống thiết bị thu màu Là sơ đồ khối của thiết bị thu tín hiệu, Ăngten mầu thu nhận được tín hiệu cần thu có tần sóng mang Fov qua các tầng khuyếch đại cao tần. Đổi tần, khuyếch đại trung tần và tách sóng. Ta lấy ra được dải tần của khuếch đại truyền hình màu. Hình 3. sơ đồ khối máy thu hình màu Tín hiệu của kênh truyền hình màu được đưa ra bộ lọc, khuyếch đại, lọc dải để lấy riêng ra ba tấn số mang màu đã điều chế Fr, Fg, Fb. Tần số mang màu được đưa đến bộ tách sóng để lấy ra 3 tín hiệu màu riêng biệt R, G, B. Tín hiệu màu được khuyếch đại và cung cấp cho 3 đèn màu tương ứng, ánh sáng của đèn màu trên màn ảnh và tái tạo lại cảnh vật màu sắc. 3. Kết Luận: Hệ thống truyến hình màu ở trên không có đường truyền chói Y riêng biệt. Do đó không đáp ứng được khi thu chương trình truyền hình đen trắng . Dải thông tin của tín hiệu màu khá rộng (19MHz) do đó không phù hợp với đường truyền đen trắng (dải thông khoảng 6MHz). Để thực hiện được tính kết hợp giữa truyền hình màu và truyền hình đen trắng ta phải tạo ra một đường truyền, độ chói Y riêng biệt và nét dải thông của tín hiệu màu 6MHz để phù hợp với dải thông của tín hiệu đen trắng. III. Tín hiệu chói Y: Đặc tính của màu gồm 2 yếu tố: sắc và độ chói của một điểm màu thay đổi nhưng tỷ lệ giữa chúng không thay đổi. Dựa vào các đường thực nghiệm hình vẽ độ nhạy của mắt đối với ánh sáng màu, ta định độ chói Y (tín hiệu độ chói Y chính là tín hiệu trong truyền hình đen trắng) theo các màu sơ cấp được tính bằng biểu thức sau: Y = 0,30R + 0,59G + 0,11 B Đối với màu trắng thì R= G= B= 1 do đó Y= 1 Đối với mầu đen thì R= G= B= 0 do đó Y= 0 Từ biểu thức trên ta có thể tạo được độ chói Y từ 3 màu cơ bản bằng mạch ma trận như hình. 1  Hình 4. Mạch ma trận tạo tín hiệu độ chói. Để thực hiện biểu thức trên ta phải chọn linh kiện theo yêu cầu của điều kiện sau: (R/R1) = 0, 30 (R/R2) =0, 59 (R/R3) = 0, 11 * Ghi chú: Trong phần này đơn giản các ký hiệu trong công thức ta gọi Y là độ chói, Uy là điện áp chói. R: là tín hiệu màu đỏ, điện áp tín hiệu màu đỏ (Ur) G: là tín hiệu màu lục, điện áp tín hiệu màu lục (Ug) B: là tín hiệu màu lơ, điện áp màu lơ (Ub) Tín hiệu hiệu số màu : Để đảm bảo tính kết hợp giữa hệ thống truyền hình màu và hệ thống truyền hình đen trắng, trong hệ thống truyền hình màu. Để đơn giản ta không truyền đi thông tin tín hiệu màu cơ bản R, G, B mà truyền tín hiệu “Hiệu số màu”: (R-Y); (G-Y); (B-Y) với cách truyền này, khi thu chương trình đen trắng thì R, G, B và Y có biên độ như nhau nếu các tín hiệu “hiệu số màu bằng 0”, do đó chỉ còn thông tin về độ chói Y. Trong thực tế ta không cần truyền cả 3 thông tin tín hiệu “Hiệu số màu” với độ chói Y mà chỉ cần truyền đi thông tin độ chói Y và tín hiệu “Hiệu số màu” (R-Y) và (B – Y), với cách truyền này nhằm giảm nhiễu do tính hiệu màu sinh ra trên ảnh truyền hình đên trắng hoặc trên các mảng trắng của ảnh màu. Hình V. Hệ thống máy phát tín hiệu màu Hình trên là sơ đồ khối phát tín hiệu “Hiệu số màu”, máy ảnh mà “Camera” thu nhận ánh sáng màu sắc của ảnh vật đưa qua hệ thống quang học “kính lưỡng sắc, gương phản chiếu, kính lọc màu…” Để phân tích màu cảnh vật thành 3 màu cơ bản R, G, B và sau đó biến đổi từ tín hiệu quang thành tín hiệu điện , nhờ vậy đầu ra của máy ảnh màu ta lấy được điện áp của 3 màu sơ cấp R, G, B hay ( UR Ug, Ub ) ba tín hiệu này qua mạch ma trận và đầu ra của mạch ma trận ta lấy được điện áp tín hiệu chói Y Đưa tín hiệu độ chói Y và ba tần số các tần điều chế đưa tớ bộ cộng và được tín hiệu màu tổng hợp ( T ). Điện áp tín hiệu màu tổng hợp (T) điều chế vào tần số sóng mang do máy phát tạo ra, kết quả ta có tín hiệu màu tổng hợp điều chế cao tần đưa tới ăng ten phát tạo ra, kết quả có tín hiệu màu tổng hợp điều chế vào tần số sóng mang do máy phát tạo ra, kết quả tín hiệu màu tổng hợp điều chế cao tần đưa tới ăng ten phát và phát ra không gian. VI. Hệ truyền hình NTSC NTSC là chữ viết tắt của cụm từ Nationnal Television System Committee (Uỷ ban hệ truyền hình quốc gia), hệ NTSC tính theo tiêu chuẩn Fcc. Đây là hệ truyền hình màu đồng thời. Hai tín hiệu màu E1, EQ đều truyền cùng một lúc tín hiệu chói Ey theo phương thức điều chế vuông góc trên một sóng mang phụ có hai thành phần vuông góc với nhau. Hệ NTSC là nền tảng của hệ PAL, SECAM… Hệ NTSC chỉ cần một song mang phụ mà có khả năng mang đồng thời hai tín hiệu màu này, thì phía phát dùng công thức điều chế vuông góc và phía thu dùng mạch tách sóng đồng bộ. VII. Hệ truyền hình SECAM SECAM: Sequentiel Couluer amemoire - Tuần tự màu có bộ nhớ. Hệ này theo tiêu chuẩn OIRT (orgaiation Internition Radio and Television-Tổ chức phát thanh và truyền hình quốc tế). Hệ SECAM đã trải qua nhiều phương pháp cải tiến nâng cao chất lượng truyền màu do đó nó có các tên sau: SECAM I, SECAM II, SECAM IIIA, SECAMIIIB, SECAMIV, SECAMIIIB-Optimal, Vì nó đã trở thành hệ truyền hình màu SECAM chính thức. Đến nay hệ SECAM IIIB được sử dụng phổ biến, hệ SECAM IIIB tín hiệu chói Ey truyền được tất cả các dòng, còn hai tín hiệu màu DR, DB truyền lần lượt theo dòng quét trên hai sóng mang phụ có tần số trung tần là for, fob tương ứng theo phương thức điều tần. Hệ SECAM IIB truyền lần lượt tín hiệu màu DR và DB để tránh nhiều giao thoa giữa chúng trên đường truyền và phương pháp điều tần DR và DB vào hai song mang phụ for và fob do đó méo pha nhỏ, nhược điểm chủ yếu là không phủ được tần số song mang màu phụ nên có hiện tượng nhiễu trên khi thu chương trình truyền hình đen trắng, có hiện tượng nhấp nháy ở các dòng kế tiếp nhau tại các vùng bão hoà. VIII. Hệ truyền hình màu PAL: PAL: Là chữ viết tắt của cụm từ Phase Alternative Line- Thay đổi pha từng dòng, hệ màu PAL ra đời ở Tây Đức theo tiêu chuẩn FFC (Federal Communication Commission) - Ủy ban thông tin bang. Ưu điểm : - Hệ PAL có méo pha nhỏ hơn hẳn với hệ NTSC. - Hệ PAL không có hiện tượng xuyên lẫn. - Hệ PAL thuận tiện cho việc thu băng hình (VTR, VCR) hơn hệ NTSC. Nhược điểm : Máy thu hình màu hệ PAL phức tạp hơn vì chỉ cần có dây trễ 64µs và theo yêu cầu dây trễ này có chất lượng cao và tính kết hợp với truyền hình đen trắng kém hơn so với hệ NTSC. PHẦN IV: TỔNG QUAN VỀ TIVI MÀU SONY KV-1485 * Các chỉ tiêu kỹ thuật của tivi màu SONY KV-1485 Hệ truyền hình: M, B/G, I, D/K Hệ màu: PAL, PAL60, NTSC4.43, NTSC3.58, SECAM Dải tần số: Hệ tivi  M  B/G  I  D/K   VHF-L  A2  A6  E2  E4   R1  R5   VHF-L  A7  A13  E5  E12   R6  R12   UHF       Trở kháng đâu vào ăng ten: 75 Đầu vào AV : Video : 1Vp-p, 75 : Audio : 500mV Model KV- 1485 Công suất tiếng ra 3W Đèn hình cm (inch) : 37(14) Trong lượng (Kg) : 11kg I: GIỚI THIỆU CHUNG: Ngay từ những giai đoạn đầu của truyền hình, hãng SONY đã đưa ra thị trường các tivi có đặc điểm khác hẳn với các tivi của hãng khác. Có hai sự khác biệt cơ bản giữa các tivi của hãng SONY và các tivi của các hãng khác đó là: Đèn Hình Tính lắp lẫn Hãng SONY đã tạo ra các thiết bị thu hình riêng biệt của mình và luôn hoàn thiện nâng cao chất lượng. Một trong những ưu điểm khác với đèn hình khác. Trong những năm gần đây của sự phát triển máy thu hình màu, hãng sony đã sử dụng đèn hình loại TRINITRON. II.Giải thích hoạt động và nhiệm vụ chức năng của các khối trên sơ đồ Khối 1, 2, 3, 4, 5, 6 gồm khuyếch đại cao tần, đổi tần, tách sóng khối 7, 8 khuyếch đại trung tần tiếng, tách sóng khuyếch đại âm tần và khuyếch đại công suất. Đường kính màu từ 916 gồm có khuyếch đại video, dải mã màu, khuyếch đại công suất hình màu. Khối đồng bộ, khuyếch xung đồng bộ tạo xung quét mành, dòng gồm khối 1722. Dòng vi xử lý gồm khối 2324 để điều khiển từ xa, các phím trên mặt máy. Nguồn khối 2526 nguồn vào tạo tự động 90260 qua chỉnh lưu cầu và rồi qua bộ nguồn dải rộng rồi hạ xuống từ 95105. Cung cấp cho nguồn quét dòng. * Khuyếch đại cao tần, đổi tần trung tần, tách sóng. Khối 1: Là hộp kênh của bản UHF (băng UHF là tần số cao, UHF>300µHz III.Mạch nguồn Mạch nguồn trong máy SONY -1485 này sử dụng IC chuyển mạch STR-S6307. Mạch nguồn làm việc tạo ra 2 cấp điện áp là 115V và 15V ổn định với điện áp từ 110V  240V. Trong mạch nguồn này người ta không sử dụng xung dòng để ổn định điện áp ra mà người ta sử dụng sự so áp giữa điện áp ra với một điện áp chuẩn để khống chế biên độ điện áp dao động. Trong mạch này R617, R602 làm nhiệm vụ định thiên cho đèn công suất Q1. R615 định thiên cho đèn Q3. R609 làm nhiệm vụ hồi tiếp âm, ổn định sự làm việc cho toàn mạch . Xung lấy từ cọc 7 biến áp T601 qua R603 và C607 đưa vào chân 3 IC601 dùng để duy trì dao động. Xung lấy từ cọc 7 biến áp T601 đưa tới chân 5 và qua D602, R623, C619 đưa vào chân 4 IC601 tạo sự ngắt mở cho đèn Q2. Đèn Q3 làm nhiệm vụ ổn áp khi dòng qua đèn Q1 tha