Nhờ vào những tài liệu có sẵn mà ta có thể dễ dàng tìm được từ sách, nguồn tài liệu
trên mạng, cùng những sự hổ trợ nhiệt tình của thầy cô những khó khăn trong quá
trình làm bài báo cáo đã được giảm bớt. Nhưng những khó khăn trong quá trình làm
bài vẫn còn tồn tại.
Thứ nhất, nguồn tài liệu quá nhiều dẫn đến nhiều mảng thông tin trùng khớp hay lặp
lại khiến cả nhóm phải chắt lọc và viết lại thông tin.
Thứ hai, chủ đề của nhóm liên quan trực tiếp đến các thị trường cần tính chuyên môn
cao từ đó dẫn đến có rất nhiều thuật ngữ chuyên môn nên cả nhóm phải tìm hiểu rất
nhiều nguồn khác nhau đọc và để hiểu được những thuật ngữ chuyên môn đó.
Cuối cùng, do những mảng tài liệu từ các thị trưởng khác nhau nhưng chúng liên quan
đến nhau, khiến chúng em phải cùng nhau họp nhóm để có thể tạo ra được sự kết nối
giữa các phần nhưng do thời khóa biểu của các thành viên trong nhóm khác nhau dẫn
đến việc chậm tiến độ của công việc.
22 trang |
Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 2270 | Lượt tải: 3
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo Phân tích mối liên hệ giữa thị trường vốn với các thị trường: bất động sản, chứng khoán, vàng, ngoại tệ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO MÔN HỌC
TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA THỊ
TRƯỜNG VỐN VỚI CÁC THỊ TRƯỜNG:
BẤT ĐỘNG SẢN, CHỨNG KHOÁN, VÀNG,
NGOẠI TỆ
Giảng viên : ThS. Trần Linh Đăng
Nhóm sinh viên thực hiện : 1
Tháng 10/ 2012
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO MÔN HỌC
TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA THỊ
TRƯỜNG VỐN VỚI CÁC THỊ TRƯỜNG:
BẤT ĐỘNG SẢN, CHỨNG KHOÁN, VÀNG,
NGOẠI TỆ
Nhóm sinh viên thực hiện : 1
Họ và tên MSSV
Lê Nguyễn Hồng Quang 2000302
Đặng Thụy Hồng Ngọc 2000976
Dương Ngọc Minh 2001214
Trươg Thụy Quỳnh Như 2000236
Lê Chí Minh 2001172
Nguyễn Đông Hải 2001291
Nguyễn Quỳnh Mỹ Ngôn 2000297
Tháng 10/ 2012
2
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ............Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC........................................................................................... 2
LỜI CẢM ƠN..................................................................................... 4
TỰ ĐÁNH GIÁ NHÓM..................................................................... 5
A. Danh s ách thành viên trong nhóm............................................. 5
B. Những khó khăn trong quá trình thực hiện ............................. 5
NỘI DUNG ......................................................................................... 6
A. GIỚI THIỆU VỀ CÁC THỊ TRƯỜNG .................................... 6
I. Giới thiệu về thị trường vốn ........................................................................................6
1. Khái niệm ................................................................................................................. 6
2. Phân loại................................................................................................................... 6
3. Vai trò ...................................................................................................................... 6
II. Giới thiệu về thị trường chứng khoán........................................................................6
1. Định nghĩa................................................................................................................ 6
2. Đặc điểm .................................................................................................................. 6
3. Phân loại................................................................................................................... 7
4. Chủ thể tham gia thị trường chứng khoán ................................................................ 7
5. Nguyên tắc hoạt động .............................................................................................. 7
6. Ưu điểm và nhược điểm ........................................................................................... 8
7. Xu hướng phát triển trong tương lai ........................................................................ 9
III. Giới thiệu về thị trường bất động sản ........................................................................9
1. Khái niệm ................................................................................................................. 9
2. Ưu và khuyết điểm ................................................................................................... 9
3. Dự đoán tương lai .................................................................................................. 10
4. Yếu tố ảnh hưởng đến thị trường bất động sản ...................................................... 10
5. Vai trò .................................................................................................................... 11
IV. Giới thiệu về thị trường vàng ....................................................................................11
1. Định Nghĩa ............................................................................................................. 11
2. Những yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng .................................................................. 11
3
3. Ưu, Nhược Điểm Của Vàng................................................................................... 11
V. Giới thiệu về thị trường ngoại tệ...............................................................................12
1. Đặc điểm của thị trường ngoại tệ ........................................................................... 12
2. Vai trò của thị trường n goại tệ ............................................................................... 12
3. Chức năng của thị trường n goại tệ ......................................................................... 13
4. Lý do kh iến người ta đầu tư vào thị trường ngoại hối ........................................... 13
5. Thành phần tham gia.............................................................................................. 13
6. Ưu điểm.................................................................................................................. 13
B. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA THỊ TRƯỜNG VỐN
VỚI CÁC THỊ TRƯỜNG ............................................................... 14
I. Thị trường chứng khoán ...........................................................................................14
Tác động của chính sách điều h ành nền kinh tế vĩ mô ................................................ 14
II. Thị trường bất động sản ............................................................................................15
1. Mối quan hệ với thị trường vốn ............................................................................. 15
2. Mối quan hệ với thị trường chứng khoán (Securities) ........................................... 15
3. Mối quan hệ với thị trường vàng (Gold)................................................................ 15
4. Tác động của chính sách điều h ành nền kinh tế vĩ mô .......................................... 15
III. Thị trường Vàng.........................................................................................................16
1. Mối quan hệ với thị trường bất động sản (Real estate) .......................................... 16
2. Mối quan hệ với đồng Dollar Mỹ .......................................................................... 16
3. Tác động của chính sách điều h ành nền kinh tế vĩ mô .......................................... 17
IV. Thị trường ngoại tệ ....................................................................................................18
1. Mối quan hệ với thị trường chứng khoán............................................................... 18
2. Mối quan hệ với thị trường vàn g ........................................................................... 18
3. Mối quan hệ với thị trường vốn ............................................................................. 19
4. Tác động của chính sách điều h ành nền kinh tế vĩ mô .......................................... 19
C. KẾT LUẬN ................................................................................ 20
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 21
4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài báo cáo này, không chỉ nhờ vào sự nổ lực của từng thành viên
trong nhóm mà còn nhờ vào sự giúp đỡ của rất nhiều người.
Lời đầu tiên nhóm chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành đến thầy Trần Linh Đăng
chủ nhiệm bộ môn “Tài chính tiền tệ”. Thầy đã tận tình truyền đạt kiến thức và hướng
dẫn kĩ càng trong quá trình học tập. Bên cạnh đó thầy luôn cập nhật đầy đủ mọi thông
tin học tập trên trang web của thầy để chúng em có thể tiện theo dõi nắm kỹ hơn về
bài học. Từ những kiến thức, sự hướng dẫn tận tình và những tài liệu mà thầy cung
cấp đã giúp nhóm chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Ngoài ra, nhóm chúng em cũng muốn gửi lời cám ơn đến các anh chị bộ phận trực thư
viện đã hướng dẫn và giúp chúng em tìm được tài liệu cần tham khảo một cách nhanh
chóng nhất.
Và cuối cùng là lời cảm ơn của chúng em gửi đến nhà trường đã tạo điều kiện cho
chúng em tiếp xúc với môn học này, điều ấy đã làm tăng vốn kiến thức và là hành
trang cho chúng em cho công việc sau này. Hơn nữa, qua bài báo cáo này chúng em
có cơ hội để hiểu sâu bài học hơn nhờ việc tự nghiên cứu tài liệu để hoàn thành bài
báo cáo này.
Chúng em xin chân thành cám ơn!
5
TỰ ĐÁNH GIÁ NHÓM
A. Danh sách thành viên trong nhóm
Họ và tên MSSV
Lê Nguyễn Hồng Quang 2000302
Đặng Thụy Hồng Ngọc 2000976
Dương Ngọc Minh 2001214
Trươg Thụy Quỳnh Như 2000236
Lê Chí Minh 2001172
Nguyễn Đông Hải 2001291
Nguyễn Quỳnh Mỹ Ngôn 2000297
B. Những khó khăn trong quá trình thực
hiện
Nhờ vào những tài liệu có sẵn mà ta có thể dễ dàng tìm được từ sách, nguồn tài liệu
trên mạng,… cùng những sự hổ trợ nhiệt tình của thầy cô những khó khăn trong quá
trình làm bài báo cáo đã được giảm bớt. Nhưng những khó khăn trong quá trình làm
bài vẫn còn tồn tại.
Thứ nhất, nguồn tài liệu quá nhiều dẫn đến nhiều mảng thông tin trùng khớp hay lặp
lại khiến cả nhóm phải chắt lọc và viết lại thông tin.
Thứ hai, chủ đề của nhóm liên quan trực tiếp đến các thị trường cần tính chuyên môn
cao từ đó dẫn đến có rất nhiều thuật ngữ chuyên môn nên cả nhóm phải tìm hiểu rất
nhiều nguồn khác nhau đọc và để hiểu được những thuật ngữ chuyên môn đó.
Cuối cùng, do những mảng tài liệu từ các thị trưởng khác nhau nhưng chúng liên quan
đến nhau, khiến chúng em phải cùng nhau họp nhóm để có thể tạo ra được sự kết nối
giữa các phần nhưng do thời khóa biểu của các thành viên trong nhóm khác nhau dẫn
đến việc chậm tiến độ của công việc.
6
NỘI DUNG
A. GIỚI THIỆU VỀ CÁC THỊ TRƯỜNG
I. Giới thiệu về thị trường vốn
1. Khái niệm
Thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn cho các khoản đầu tư dài hạn các doanh nghiệp,
của chính phủ và các hộ gia đình. Thị trường vốn là nơi t rao đổi các công cụ tài chính trung
và dài hạn. Một công cụ tài chính có thời hạn thanh toán t rên 1 năm được coi là công cụ của
thị trường vốn.
2. Phân loại
Thị trường vốn đầu tư gián tiếp
Thị trường vốn quốc tế
Căn cứ vào sự luân chuyển của nguồn vốn
Thị trường sơ cấp
Thị trường thứ cấp
Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường
Thị trường cổ phiếu
Thị trường trái phiếu
Chứng khoán phái sinh
Căn cứ vào phương thức hoạt động
Thị trường niêm yết tập trung
Thị trường phi tập trung ( OTC )
Qũy đầu tư
3. Vai trò
Vai trò tập trung và tích tụ vốn cho đầu tư vốn cho đầu tư.
Thị trường vốn góp phần tạo lập cơ chế đầu tư hợp lý, thúc đẩy quá trình sử
dụng vốn một cách hợp lý.
Thị trường vốn tác động đến tăng trưởng tới nền kinh tế của đất nước.
Thị trường vốn làm đa dạng hoá các cơ hội đầu tư cho các chủ đầu tư.
Thị trường vốn tạo điều kiện để thực hiện các chính sách kinh tế vi mô.
Thị trường vốn là công cụ đánh giá, dự báo chu kì kinh doanh của các doanh
nghiệp của nền kinh tế.
Thực hiện chính sách tài chính, chính sách tiền tệ của nhà nước.
II. Giới thiệu về thị trường chứng khoán
1. Định nghĩa
Thị trường chứng khoán là bộ phận quan trọng của thị trường vốn. Đó là nơi để phát hành,
trao đổi và giao dịch mua bán các loại chứng khoán như: cổ phiếu, trái phiếu và các công cụ
tài chính khác có thời hạn trên m ột năm. Có thể nói thị trường hoạt động nhằm mục đích huy
động vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ để phát triển sản xuất, tăng
trưởng kinh tế và cung cấp vốn cho các dự án đầu tư.
2. Đặc điểm
Thị trường chứng khoán là hình thức tài chính trực tiếp, tức là người cần vốn và người cung
cấp vốn trực tiếp tham gia thị trường mà không có trung gian tài chính. Đây cũng là thị
trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo bởi giá cả trên thị trường được hình thành dựa
trên quan hệ cung – cầu. Ngoài ra, thị trường chứng khoán là một thị trường liên tục. Chứng
khoán sau khi được phát hành trên thị trường sơ cấp sẽ được mua bán nhiều lần trên thị
7
trường thứ cấp, đảm bảo nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ
lúc nào. Với các đặc điểm đó, có thể thấy thị trường chứng khoán giúp cung cấp cho công
chúng một môi trường đầu tư và khả năng thanh toán cho các chứng khoán. Thị trường chứng
khoán còn giúp huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế và đánh giá giá trị doanh nghiệp cũng
như tình hình của nền kinh tế. Ngoài ra, đây cũng là môi trường giúp Chính phủ thực hiện
giúp sách kinh tế vĩ mô.
3. Phân loại
Dựa vào cơ cấu tổ chức, thị trường chứng khoán được phân thành hai loại là: thị
trường sơ cấp – nơi mua bán những chứng khoán được phát hành lần đầu và thị
trường thứ cấp – thị trường mua bán chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ
cấp. Hai thị trường này luôn tác động lẫn nhau: trong khi thị trường sơ cấp là cơ sở để
hình thành thị trường thứ cấp, thị trường thứ cấp lại là điều kiện để thị trường sơ cấp
phát triển. Thị trường thứ cấp còn được tổ chức thành hai thị trường nhỏ là thị trường
tập trung – nơi mà các chứng khoán được giao dịch phải thỏa mãn các tiêu chuẩn
niêm yết và hoạt động giao dịch được thực hiện tại sở giao dịch và thị trường phi tập
trung, hay còn gọi là thị trường trao tay, là thị trường mà việc giao dịch được thực
hiện qua hệ thống máy tính hoặc đường dây viễn thông với phương thức mua bán
thẳng cho bất kỳ ai chấp nhận mức giá đưa ra.
Căn cứ vào công cụ tham gia, thị trường chứng khoán được phân loại thành ba thị
trường là: thị trường chứng khoán nhà nước – nơi mua bán các loại chứng khoán do
nhà nước phát hành như trái phiếu chính phủ, công trái, chứng chỉ đầu tư…để huy
động vốn cho xã hội, thị trường trái phiếu doanh nghiệp – nơi mua bán các trái phiếu
do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn và thị trường cổ phiếu – nơi mua bán
cổ phiếu và là bộ phận cơ bản của thị trường chứng khoán.
4. Chủ thể tham gia thị trường chứng khoán
Theo tổng quát, tham gia vào thị trường chứng khoán có nhiều chủ thể khác nhau. Thứ nhất
là chủ thể phát hành chứng khoán. Đó có thể là các công ty, xí nghiệp, các tổ chức tài chính
và nhà nước…là những chủ thể có nhu cầu về vốn đầu tư và được nhà nước cho phép phát
hành chứng khoán để huy động vốn. Thứ hai là người đầu tư – những người có vốn nhàn rỗi
và muốn mua chứng khoán để kiếm lời, có thể là các pháp nhân kinh tế và các thể nhân. Thứ
ba là người kinh doanh chứng khoán là những người chỉ mua chứng khoán nhằm kiếm lợi
cho bản thân. Thứ tư, tham gia thị trường chứng khoán còn có người môi giới chứng khoán là
chủ thể kết nối nguồn cung (chủ thể bán hoặc phát hành chứng khoán) với nguồn cầu (chủ thể
cần mua chứng khoán). Người môi giới chứng khoán có thể là các thể nhân hay pháp nhân
(công ty môi giới chứng khoán). Thứ năm là người tổ chức thị trường. Đó là Ban điều hành
của Sở giao dịch giúp tổ chức các khâu hoạt động trên thị trường và chuyển tải luật lệ của nhà
nước. Thứ sáu là người điều hòa thị trường, là cơ quan do nhà nước thành lập: Ủy ban điều
hành thị trường chứng khoán, Hội đồng chứng khoán quốc gia…Ngoài ra, còn có các chủ thể
phụ quan trọng giúp cho hệ thống giao dịch trên thị trường chứng khoán đạt hiệu quả như:
công ty máy tính, trung tâm lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán, các công ty đánh giá
mức tính nhiệm…
5. Nguyên tắc hoạt động
Để thị trường chứng khoán có thể hoạt động tốt và hiệu quả, đảm bảo cho các quan hệ mua
bán được diễn ra công khai, bình đẳng và hợp lý, các chủ thể tham gia vào thị trường phải tôn
trọng các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc đăng ký giao dịch: theo đó, sở giao dịch chứng khoán sẽ chỉ chọn một số
loại chứng khoán của những công ty đủ tiêu chuẩn nhất định. Nguyên tắc này giúp sở
giao dịch nắm được những chứng khoán có chất lượng cao, chiếm doanh số giao dịch
lớn, những chứng khoán có ảnh hưởng mạnh đến giá cả chứng khoán trong nền kinh
8
tế. Qua đó, nhà nước có thể nắm được tình hình biến động của thị trường chứng khoán
và kịp thời thực hiện biện pháp quản lý thích hợp.
Nguyên tắc công khai hóa thông tin: đó là các công ty, khi tham gia vào sở giao dịch
chứng khoán, phải cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về tình hình tài chính,
phương án kinh doanh, chính sách phân phối lợi nhuận…để sở giao dịch có thể theo
dõi và đưa vào danh mục chứng khoán những công ty đủ điều kiện cũng như loại ra
những công ty không đủ tiêu chuẩn. Nguyên tắc này giúp cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác, đảm bảo tính trung thực của thị trường và góp phần giúp đánh giá chứng
khoán.
Nguyên tắc đấu giá chứng khoán và thực hiện theo trình tự ưu tiên: Đây là một trong
những phương pháp định giá cổ điển trong giao dịch chứng khoán. Theo đó, sở giao
dịch sẽ chọn ra một số loại chứng khoán có doanh số giao dịch lớn và có sức hút với
nhà đầu tư trên thị trường để đấu giá tại sàn giao dịch của sở giao dịch nhằm mục đích
công khai và tạo sự bình đẳng trong hoạt động giao dịch. Bên cạnh đó, trước phiên
giao dịch, các lệnh mua và bán sẽ được sắp xếp lại theo nguyên tắc ưu tiên về giá:
lệnh đặt bán được xếp từ giá thấp đến cao và lệnh đặt mua sẽ được xếp từ giá cao đến
thấp. Ngoài ra, còn có các nguyên tắc phụ khác như: ưu tiên về thời gian (những lệnh
cùng mức giá thì sẽ ưu tiên lệnh đến trước), ưu tiên về khách hàng (ưu tiên cho khách
hàng cá nhân trước khách hàng là nhà đầu tư có tổ chức), ưu t iên về khối lượng (lệnh
có khối lượng lớn sẽ được ưu tiên trước) và ưu tiên ngẫu nhiên (tức là chỉ ưu tiên về
giá, sau đó các lệnh sẽ được máy tính sắp xếp một cách ngẫu nhiên)
Nguyên tắc thanh toán thuận tiện và nhanh chóng: đây là nguyên tắc giúp tổ chức hệ
thống thanh toán có hiệu quả, đảm bảo nhanh chóng, chính xác, thuận tiên và an toàn.
Theo đó, các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán có thể thanh toán t rực tiếp,
thanh toán qua tài khoản ngân hàng hoặc qua máy điện toán…
6. Ưu điểm và nhược điểm
Thị trường chứng khoán có nhiều ưu giúp cho nền kinh tế của một quốc gia phát triển. Trước
hết, nó khuyến khích người dân tiết kiệm và thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của họ vào đầu tư.
Thay vì gửi tiết kiệm trong ngân hàng, họ có thêm một lựa chọn khác là đầu tư vào chứng
khoán, rủi ro cao hơn nhưng lợi nhuận cũng cao hơn. Thấy được lợi ích đó, người dân sẽ sẵn
sàng tiết kiệm và đầu tư vốn vào chứng khoán nhiều hơn. Và điều đó giúp lưu động hóa các
nguồn vốn nhàn rỗi trong nước. Nhờ đó, nhà nước và các doanh nghiệp sẽ có thể chủ động
hơn trong việc huy động vốn và có thể huy động trực tiếp từ các nguồn tiết kiệm bằng cách
phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Họ sẽ không quá phụ thuộc vào ngân hàng để có vốn kinh
doanh như trước đây. Ngoài ra, trường chứng khoán chính là công cụ giúp kiểm soát và thu
hút vốn đầu tư nước ngoài bởi thị trường hoạt động công khai và các thông tin đều được cung
cấp chính xác và kiểm soát chặt chẽ. Các nhà đầu tư nước ngoài có thể xem xét các thông tin
đó và dễ dàng đầu tư vào. Điều đó sẽ tạo điều kiện cho quá trình cổ phần hóa các doanh
nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Đồng thời, thị trường chứng khoán giúp kích thích
doanh nghiệp hoạt động đàng hoàng hơn bởi chỉ có kinh doanh hợp pháp và có tài chính lành
mạnh thì các doanh nghiệp mới thu hút được người dân và được họ tin tưởng mua cổ phiếu.
Tuy có nhiều ưu điểm nhưng nhìn chung, thị trường chứng khoán cũng có không ít nhược
điểm. Trước tiên, ta phải nhắc đến yếu tố đầu cơ. Một số chủ thể tham gia thị trường chứng
khoán vì muốn mưu lợi riêng mà đầu cơ, làm dẫn đến tình trạng khan hiếm hay thừa thải cổ
phiếu và khiến cho giá của cổ phiếu tăng giảm đột biến. Bên cạnh đó, một số chủ thể tham
gia thị trường, thông qua công việc biết được thông tin nội bộ của một đơn vị kinh tế, mua
hoặc bán cổ phiếu của đơn vị kinh tế đó làm ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên thị trường.
Ngoài ra, một số người còn mua bán cổ phiếu ngoài thị trường chứng khoán gây ra ảnh
hưở