Báo cáo Xả nước thải vào nguồn nước Bệnh viện Tim Hà Nội

Bệnh viện Tim Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa hạng I trực thuộc Sở Y tế Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 6863/QĐ-UB ngày 15/11/2001 của UBND Thành phố Hà Nội. Là đơn vị sự nghiệp có thu, tự hạch toán toàn bộ chi phí hoạt động; hoạt động theo Quy chế hoạt động được ban hành theo Quyết định số 3251/QĐ-UBND ngày 20/5/2005 của UBND Thành phố Hà Nội. Bệnh viện Tim Hà Nội là Bệnh viện chuyên khoa, có nhiệm vụ: 1. Khám, điều trị nội, ngoại khoa các bệnh về tim; 2. Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật chẩn đoán và điều trị các bệnh về tim; 3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên chuyên khoa tim; 4. Thực hiện công tác phòng dịch, phòng bệnh; 5. Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong nghiên cứu, chẩn đoán và điều trị các bệnh về tim; 6. Quản lý cán bộ, công chức theo quy định; 7. Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ khám chữa bệnh;

docx45 trang | Chia sẻ: superlens | Lượt xem: 2791 | Lượt tải: 24download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo Xả nước thải vào nguồn nước Bệnh viện Tim Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước khi xử lý 13 Bảng 1.2. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau khi xử lý 15 Bảng 2.1. Đặc trưng mực nước trung bình các tháng của sông Hồng 26 tại trạm Hà Nội từ năm 2001-2010 26 Bảng 2.2. Các nguồn thải nước thải sinh hoạt lân cận 29 Bảng 2.3. Các thông số ô nhiễm đặc trưng trong nguồn nước thải sinh hoạt. 30 Bảng 2.4. Các nguồn thải nước thải y tế lân cận 31 Bảng 2.5. Một số chỉ tiêu đặc trưng của nước thải y tế 31 Bảng 2.6. Kết quả phân tích chất lượng nước tại cống thoát nước chung của khu vực 32 Bảng 4.1. Các thiết bị sử dụng điện của trạm xử lý 38 DANH MỤC HÌNH Hình 0.1. Sơ đồ cơ cầu tổ chức của Bệnh viện Tim Hà Nội 5 Hình 1.1. Hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong Bệnh viện 16 Hình 1.2. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của trạm xử lý nước thải tập trung 19 Hình 1.3. Hệ thống cống xả nước thải của Bệnh viện Tim Hà Nội 24 MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CƠ SỞ XẢ THẢI 1.1. Thông tin chung - Tên đầy đủ: BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI - Tên quốc tế: Hanoi Heart Hospital; - Địa chỉ: Số 92 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; - Điện thoại: (84-4) 3942 2430; - Fax: (84-4) 3942 4374; 1.2. Lĩnh vực hoạt động Bệnh viện Tim Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa hạng I trực thuộc Sở Y tế Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 6863/QĐ-UB ngày 15/11/2001 của UBND Thành phố Hà Nội. Là đơn vị sự nghiệp có thu, tự hạch toán toàn bộ chi phí hoạt động; hoạt động theo Quy chế hoạt động được ban hành theo Quyết định số 3251/QĐ-UBND ngày 20/5/2005 của UBND Thành phố Hà Nội. Bệnh viện Tim Hà Nội là Bệnh viện chuyên khoa, có nhiệm vụ: Khám, điều trị nội, ngoại khoa các bệnh về tim; Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật chẩn đoán và điều trị các bệnh về tim; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên chuyên khoa tim; Thực hiện công tác phòng dịch, phòng bệnh; Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong nghiên cứu, chẩn đoán và điều trị các bệnh về tim; Quản lý cán bộ, công chức theo quy định; Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ khám chữa bệnh; 1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân lực Các đơn vị quản lý trong bệnh viện bao gồm: Đảng ủy Bệnh viện Ban Giám đốc Các khoa phòng ban: 25 Khoa phòng ban, trong đó có 11 khoa lâm sàng, 3 khoa cận lâm sàng, 11 khoa phòng ban chức năng và hậu cần. Các tổ chức Đoàn thể: Công đoàn, Đoàn thanh niên. Cơ cấu tổ chức được thể hiện cụ thể trong sơ đồ dưới đây: Hình 0.1. Sơ đồ cơ cầu tổ chức của Bệnh viện Tim Hà Nội Tổng số nhân lực: 395 người bao gồm các Bác sỹ; Điều dưỡng – Kỹ thuật viên; Sinh viên nghiên cứu, thực tập (Đại học, cử nhân, trung học khác). 1.4. Quy mô Quy mô của bệnh viện: 150 giường bệnh 1.5. Các kỹ thuật trong khám, điều trị Bệnh viện Tim Hà Nội là một trong số ít các trung tâm tim mạch thực sự hoàn chỉnh với 4 mũi nhọn: nội khoa, ngoại khoa, nhi khoa, tim mạch can thiệp. * Nội khoa:  - Chẩn đoán, điều trị nội khoa Tim mạch. - Siêu âm tim: Siêu âm Tim Doppler 2D, 4D, Siêu âm tim qua thực quản, Siêu âm tim cản âm, Siêu âm Dobutamin, Siêu âm tim thai.  - Holter điện tim, Holter huyết áp, Nghiệm pháp gắng sức - Khám và quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường, tư vấn sử dụng thuốc chống đông máu * Can thiệp tim mạch, đơn vị chăm sóc mạch vành: Với cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, đảm bảo thực hiện được nhiều kỹ thuật chuyên sâu, khó, phức tạp: - Tim mạch người lớn: Can thiệp động mạch vành, nong van hai lá, Stent graft trong điều trị bệnh động mạch chủ, thay van động mạch chủ qua da, bệnh mạch ngoại vi, mạch não... - Tim mạch trẻ em: Đặt Stent ống động mạch, đặt Stent động mạch phổi, mở van động mạch phổi trong bệnh teo van động mạch phổi, thay van động mạch phổi qua da... - Điện sinh lý tim: đặt máy tạo nhịp tim, CRT, ICD, điều trị các bệnh loạn nhịp tim phức tạp bằng RF... - Điều trị THA kháng trị bằng sóng cao tần. * Phẫu thuật tim hở: - Các phẫu thuật tim mắc phải: sửa van tim, thay van tim, phẫu thuât bắc cầu động mạch vành, phẫu thuât điều trị phồng, phồng lóc động mạch chủ - Các phẫu thuật  tim bẩm sinh: là một trong ít trung tâm của Việt Nam có thể phẫu thuật hầu hết các bệnh tim bẩm sinh phức tạp và phẫu thuật  tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh. - Các bệnh lý mạch máu ngoại vi: như phồng động mạch chủ bụng, hẹp động mạch cảnh, bệnh lý mạch máu các chi * Nhi khoa: - Khám bệnh nhân ngoại trú: Chăm sóc bệnh nhi tại nhà, đặc biệt với bệnh nhân sau can thiệp, phẫu thuật đã ổn định, nhằm mang lại sự tiện lợi và chất lượng cuộc sống cho trẻ. - Điều trị bệnh nhân nội trú: Khoa có 1 đơn vị hồi sức tích cực với 12 giường bệnh, 1 đơn vị nhi thường với 12 giường điều trị bệnh nhân trước mổ, 1 phòng khám chuyên khoa nhi bố trí thân thiện với trẻ, 1 phòng chơi cho bệnh nhi tại khoa. - Điều trị các bệnh bao gồm hầu hết các loại bệnh tim bẩm sinh, các bệnh lý tim mạch khác ở trẻ em. Điều trị các bệnh nhân có tình trạng nặng trước phẫu thuật hoặc can thiệp. Điều trị các bệnh nhân sau can thiệp. - Chăm sóc toàn diện bệnh nhân có các bệnh lý khác kèm theo như suy dinh dưỡng, viêm phổi, tiêu chảy, các bệnh nhiễm trùng 1.6. Quy trình khám chữa bệnh Bước 1: Bệnh nhân đến khám lấy số thứ tự tại bàn hướng dẫn; Bước 2: Bệnh nhân qua bàn tiếp đón làm thủ tục khám bệnh; Bước 3: khám bệnh: + Bệnh nhân khám mới  đến bàn hướng dẫn khu khám bệnh lấy số vào phòng khám 01; 02; 03; 04, THA , ĐM,  ngồi chờ gọi tên 5 bệnh nhân vào khám; + Bệnh nhân tái khám đi làm các xét nghiệm: Xquang, điện tim, xét nghiệm máu; Bước 4: Bệnh nhân khám mới xong đóng tiền tại quầy thu tiền số 01-> 08; sau đó đi làm các xét nghiệm: Xquang, điện tim, xét nghiệm máu theo sự hướng dẫn của nhân viên hướng dẫn; Bước 5: Bệnh nhân có đầy đủ kết quả xét nghiệm lấy số tại bàn phát (khu khám bệnh mới) vào phòng khám kết luận và kê đơn thuốc ngoại trú; Bước 6: Bệnh nhân ngoại trú có bảo hiểm y tế (BHYT) đóng dấu tại quầy thu tiền số 01 -> 08; Bước 7: Lĩnh thuốc BHYT tại kho thuốc BHYT (khu khám bệnh tầng 01). Bệnh nhân không có BHYT tự túc mua thuốc tại nhà thuốc bệnh viện; Bước 8: Đối với bệnh nhân nhập viện, điều dưỡng các phòng khám liên hệ với điều dưỡng hành chính làm thủ tục nhập viện và chuyển bệnh nhân vào khoa cần chuyển; Một số thủ tục yêu cầu khi đi khám tại BV Tim Hà Nội: + Luôn mang theo sổ khám bệnh, giấy hẹn khám lại,  giấy hẹn vào viện + Các xét nghiệm cũ, đơn thuốc cũ, biên bản phẫu  thuật (nếu bệnh nhân đã phẫu thuật). + Thẻ BHYT, giấy chuyển viện từ tuyến huyện, Quận (trung tâm y tế quận, huyện) đối với bệnh nhân hộ khẩu Hà Nội, bệnh nhân ngoại tỉnh (Giấy chuyển từ tuyến tỉnh và kèm theo bản photo tuyến huyện). NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC THẢI CỦA BỆNH VIỆN Nhu cầu sử dụng nước của Bệnh viện Bệnh viện sử dụng nước máy từ hệ thống cấp nước của Công ty TNHH một thành viên Nước Sạch Hà Nội, Xí nghiệp KDNS Hoàn Kiếm. Nguồn nước cấp được dùng cho các hoạt động khám chữa bệnh, vệ sinh, sinh hoạt của cán bộ công nhân viên cũng như bệnh nhân và người nhà trong Bệnh viện. Nhu cầu sử dụng nước của Bệnh viện được xác định dựa trên tình hình sử dụng nước trong thực tế: là lượng nước tiêu thụ trung bình của 05 tháng gần nhất (ghi trong hóa đơn sử dụng nước của Bệnh viện): Q = (QT2 + QT3 + QT4 + QT5 + QT6)/(5x30) = (3010 + 3282 + 3424 + 3452 + 4052)/(5x30) = 114,8 (l/ngày đêm) Như vậy, tổng nhu cầu sử dụng nước của bệnh viện là khoảng 115 m3/ngày đêm. Nhu cầu xả nước thải của Bệnh viện Nhu cầu xả nước thải của Bệnh viện được xác định dựa trên nhu cầu dùng nước theo đó: - Lưu lượng xả nước thải trung bình của Bệnh viện là khoảng 91 m3/ngày đêm (80% lượng nước cấp); - Tuy nhiên có một số thời điểm lưu lượng nước thải tăng đột biến do lượng bệnh nhân đến thăm khám đột ngột tăng cao vì vậy lưu lượng xả nước thải tối đa của Bệnh viện có thể lên tới 120 m3/ngày đêm. 3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH XẢ NƯỚC THẢI Từ năm 2012, Bệnh viện đã hoàn thiện và đưa vào hoạt động công trình trạm xử lý nước thải Bệnh viện Tim Hà Nội, công suất 100 m3/ngày đêm đáp ứng nhu cầu xử lý và xả thải nước thải của toàn Bệnh viện. Công trình ứng dụng công nghệ AAO (đệm vi sinh lưu động với cụm thiết bị hợp khối) đảm bảo các thông số ô nhiễm của nước thải đầu ra đều đạt Quy chuẩn chất lượng cho phép (QCVN 28:2010). Số lượng bệnh nhân tới thăm khám và điều trị tại Bệnh viện không ngừng tăng trong những năm qua. Trong các trường hợp Bệnh viện nâng cấp, tăng quy mô giường bệnh chỉ cần lắp thêm các modul tương tự mà không phải đập bỏ và xây mới hệ thống xử lý nước thải. Trường hợp khi Bệnh viện phải di dời thì hệ thống có thể di chuyển đến địa điểm mới vẫn tiếp tục sử dụng được mà không phải đập bỏ. 4. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG BÁO CÁO Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/07/2006; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/ 08/ 2006 của Chính phủ về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường”. Nghị định 21/2008/NĐ - CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường. Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/ 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/ 3/ 2013 của Chính phủ về phí Bảo Vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/03/2009 quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước; Thông tư 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa; Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn quốc gia về môi trường; Thông tư số 31/2013/TT-BYT ngày 15/10/ 2013 của Bộ Y tế quy định về quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện; Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/ 05/ 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 16/ 08/ 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định về việc cấp phép khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn thành phố Hà Nội; QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN 28:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải y tế. TÀI LIỆU SỬ DỤNG XÂY DỰNG BÁO CÁO Kết quả khảo sát, phân tích quan trắc chất lượng nguồn tiếp nhận và nước thải; Các tài liệu mô tả về hoạt động, cơ cấu tổ chức do Bệnh viện Tim Hà Nội cung cấp; Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng trạm xử lý nước thải Bệnh viện Tim Hà Nội; Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng trạm xử lý nước thải Bệnh viện Tim Hà Nội. PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO Báo cáo hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước của Bệnh viện Tim Hà Nội được lập trên cơ sở phối hợp giữa đơn vị xả thải là Bệnh viện Tim Hà Nội và đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần Xây dựng và môi truờng Vinahenco và một số chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường. Các phương pháp sử dụng trong quá trình thực hiện báo cáo: Thu thập tổng hợp kết quả của các nghiên cứu hiện có liên quan đến khu vực dự án; Khảo sát thực địa, cập nhật các số liệu, tài liệu có liên quan đến hiện trạng môi trường khu vực dự án; Sử dụng phương pháp liệt kê các nhân tố môi trường để đánh giá ảnh hưởng cuả dự án tới môi trường; Các phương pháp đánh giá mức độ tác động môi trường: + Phương pháp so sánh; + Phương pháp đánh giá tác động nhanh; + Phương pháp phân tích hệ thống. Các thành viên tham gia lập Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước: 1. Th.S Vương Đình Hà – Cán bộ. 2. Th.S Nguyễn Quang Hưng – Cán bộ. 3. KS. Giang Hùng Mạnh – Cán bộ. 4. KS. Trương Đình Luân – Cán bộ. 5. CN. Nguyễn Thu Mến – Cán bộ. CHƯƠNG I. ĐẶC TRƯNG NGUỒN THẢI VÀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 1.1. ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI 1.1.1. Các loại nước thải có trong nguồn thải Nước thải bệnh viện bao gồm 03 nguồn chính: nước thải y tế, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn: Nước thải y tế: phát sinh do quá trình khám chữa bệnh, từ các phòng khám, phòng phẫu thuật, phòng thí nghiệm, xét nghiệm và các khoa trong bệnh viện. Ngoài ra, nguồn nước thải y tế còn phát sinh từ nhà giặt tẩy, phòng thanh trùng dụng cụ y khoa với nhiệt lượng cao Nước thải y tế khi chưa phân hủy có màu nâu đỏ, chứa nhiều cặn lơ lửng và có mùi tanh khó chịu. Trong nước thải chứa nhiều vi khuẩn, mầm bệnh, máu, các hóa chất, dung môi trong dược phẩm, và các phế thải y tế khác là nguồn lây lan dịch bệnh đặc biệt nguy hiểm nếu không được xử lý trước khi thải ra môi trường. Quá trình in tráng phim chụp X-quang hình thành nên các hóa chất độc hại dạng lỏng. Trong thành phần chất ô nhiễm từ nước thải này có các chất AOX và các hợp chất của bạc. Toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ quá trình in tráng phim chụp X-quang sẽ được thu gom vào thùng chứa riêng sau đó thuê đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý cùng với các chất thải y tế nguy hại khác. Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân và cán bộ, công nhân viên đang điều trị và làm việc tại bệnh viện như tắm rửa, giặt giũ, nước từ nhà bếp, nhà vệ sinh, - Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ khuôn viên diện tích bệnh viện, trong quá trình chảy tràn có thể kéo theo một số các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng, bụi, tuy nhiên nước mưa chảy tràn có tính chất ô nhiễm nhẹ và quy ước là sạch nên được dẫn theo hệ thống thoát nước riêng. 1.1.2. Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải trước khi xử lý Để đánh giá chất lượng nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của Bệnh viện, Công ty CP Xây dựng và Môi trường VINAHENCO kết hợp với Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường - Bộ Tư lệnh hóa học đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu phân tích các thông số ô nhiễm có trong nước thải Bệnh viện Tim Hà Nội trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải; Vị trí lấy mẫu: tại bể điều hòa nước thải của trạm xử lý. Tọa độ lấy mẫu: Kinh độ (E): 0587713 Vĩ độ (N): 2325094 Thời gian lấy mẫu: ngày 01 tháng 08 năm 2014. Đặc điểm thời tiết: trời không mưa, nắng nóng và có gió nhẹ. Kết quả phân tích chất lượng nước thải của Bệnh viện trước khi đi vào hệ thống xử lý được trình bày trong bảng dưới đây. Bảng 1.1. Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước khi xử lý TT Thông số Đơn vị Kết quả NTTXL QCVN 28:2010/ BTNMT, (Cmax) 1 pH - 7,3 6,5-8,5 2 BOD5 mg/l 274 60 3 COD mg/l 385 120 4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 217 120 5 Sulfua (tính theo H2S) mg/l 4,7 4,8 6 Amoni (tính theo N) mg/l 35,83 12 7 Nitrat (NO3-) (tính theo N) mg/l 68,6 60 8 Phosphat (PO43-) (tính theo P) mg/l 28,5 12 9 Dầu mỡ động thực vật mg/l 34,2 24 10 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/l KPH 0,12 11 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/l KPH 1,2 12 Tổng Coliform MPN/ 100ml 35000 5000 13 Salmonella Vi khuẩn/ 100ml KPH KPH 14 Shigella Vi khuẩn/ 100ml KPH KPH 15 Vibrio cholerae Vi khuẩn/ 100ml KPH KPH (Nguồn: Trung tâm Công nghệ xư lý môi trường – Bộ Tư lệnh hóa học) Ghi chú: QCVN 28:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế; KPH: Không phát hiện. Cmax là giá trị tối đa cho phép của các thông số và các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế khi thải ra nguồn tiếp nhận. Cmax = C x K Trong đó: K là hệ số về quy mô và loại hình cơ sở ý tế (K=1,2 tương ứng với bệnh viện có quy mô < 300 giường); C là giá trị của các thông số và các chất gây ô nhiễm, làm cơ sở để tính toán Cmax; Nước thải y tế thải vào cống thải chung của khu dân cư áp dụng giá trị C quy định tại cột B (quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt). Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy nước thải của bệnh viện trước khi xử lý không đạt QCVN 28:2010/BTNMT. Cụ thể có 8 thông số vượt giới hạn cho phép là: BOD5 vượt 4,57 lần; COD vượt 3,2 lần; TSS vượt 1,8 lần; Amoni vượt 2,99 lần, NO3- vượt 1,14 lần; PO43- vượt 2,38 lần; Dầu mỡ động thực vật vượt 1,43 lần; Tổng Coliform vượt 7 lần. 1.1.3. Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải sau khi xử lý theo TCVN hiện hành Vị trí lấy mẫu: Mẫu nước thải tại ngăn cuối của hệ thống xử lý, trước khi xả ra ngoài môi trường Tọa độ lấy mẫu: Kinh độ (E): 0587724 Vĩ độ (N): 2325078 Thời gian lấy mẫu: ngày 01 tháng 08 năm 2014. Đặc điểm thời tiết: trời không mưa, nắng nóng và có gió nhẹ. Kết quả phân tích chất lượng nước thải của Bệnh viện sau khi xử lý được trình bày trong bảng sau: Bảng 1.2. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau khi xử lý TT Thông số Đơn vị Kết quả NTSXL QCVN 28:2010/ BTNMT, Cmax 1 pH - 7,2 6,5-8,5 2 BOD5 mg/l 48 60 3 COD mg/l 94 120 4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 91 120 5 Sulfua (tính theo H2S) mg/l 1,3 4,8 6 Amoni (tính theo N) mg/l 6,9 12 7 Nitrat (NO3-) (tính theo N) mg/l 35,5 60 8 Phosphat (PO43-) (tính theo P) mg/l 8,7 12 9 Dầu mỡ động thực vật mg/l 14,2 24 10 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/l KPH 0,12 11 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/l KPH 1,2 12 Tổng Coliform MPN/ 100ml 3900 5000 13 Salmonella Vi khuẩn/ 100ml KPH KPH 14 Shigella Vi khuẩn/ 100ml KPH KPH 15 Vibrio cholerae Vi khuẩn/ 100ml KPH KPH (Nguồn: Trung tâm Công nghệ xư lý môi trường – Bộ Tư lệnh hóa học) Nhận xét: Nước thải của bệnh viện sau khi được xử lý có giá trị của các thông số và các chất ô nhiễm nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 28: 2010/BTNMT. Kết luận: Với công suất xử lý 100 m3/ngày đêm, hệ thống xử lý nước thải tập trung của bệnh viện Tim Hà Nội được vận hành có hiệu quả xử lý tốt đảm bảo nước thải đầu ra có chất lượng đạt QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B, K=1,2). 1.2. HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 1.2.1. Hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải Hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong Bệnh viện được thể hiện trong sơ đồ sau: Rửa dụng cụ y tế Nhà bếp Nhà giặt Bể tách mỡ Hố ga Nước mưa chảy tràn Nước thải phát sinh từ các khu vực khác nhau của bệnh viện Hệ thống thu gom nước Hố ga NT từ các bệ xí, hố tiểu NT từ phòng mổ Bể phốt Hệ thống xử lý nước thải tập trung Hệ thống cống thải chung của khu vực Nước tráng phim X-quang Thu gom, vận chuyển xử lý theo quy định NT vệ sinh từ các khoa phòng Hình 1.1. Hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong Bệnh viện Nước thải của Bệnh viện được phân thành 4 dòng chính: Dòng 1(nước mưa) Nước mưa trên mái và nước mưa chảy tràn trong khuôn viên bệnh viện được dẫn theo đường thoát nước riêng có bố trí các hố ga để lắng đọng các chất rắn lơ lửng bị cuốn theo trước khi chảy vào hệ thống cống thải chung của khu vực. Dòng 2 (nước thải đen) Nước thải từ các bệ xí, hố tiểu tại các nhà vệ sinh được thu gom bằng đường ống riêng chảy vào các bể tự hoại. Bể tự hoại có vai trò đồng thời làm 2 chức năng: lắng và phân huỷ yếm khí cặn lắng. Cặn lắng được lưu giữ trong bể từ 3-6 tháng, dưới tác động của vi sinh vật yếm khí các chất hữu cơ được phân huỷ thành khí CO2, CH4 và các chất vô cơ không độc hại sau đó được hút bỏ định kỳ. Nước thải sau quá trình xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại sẽ được dẫn theo đường ống PVC 150 chảy vào trạm xử lý
Luận văn liên quan