Chuyên đề Kế toán thanh toán

Hiện nay trong xã hội nói chung, các cơ quan quản lý Nhà nước và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng, bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán với người mua, người cung cấp. Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất là quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp. Các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa phong phú, đa dạng. Đặc biệt là các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất cũng như quá trình tiêu thụ sản phẩm thường tồn tại các hình thức mua bán chịu giữa khách hàng và nhà cung cấp. Do đó việc xác định thời hạn thanh toán và quá trình thu nợ các khoản phải thu là hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp mà không gây ứ động vốn cũng như thiếu vốn hoạt động. Trước những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp , yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán. Nhận thấy vai trò to lớn của công tác kế toán thanh toán trong công ty. Vì thế em đã chọn chuyên đề: “ kế toán Thanh Toán” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Do thời gian thực tập có hạn, trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, cùng các anh chị phòng kế toán và quý công ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn.

docx88 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Lượt xem: 9489 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Kế toán thanh toán, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI MỞ ĐẦU --- góh --- Hiện nay trong xã hội nói chung, các cơ quan quản lý Nhà nước và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng, bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán với người mua, người cung cấp... Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất là quan hệ thanh toán với người mua hàng và người cung cấp. Các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa phong phú, đa dạng. Đặc biệt là các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất cũng như quá trình tiêu thụ sản phẩm thường tồn tại các hình thức mua bán chịu giữa khách hàng và nhà cung cấp. Do đó việc xác định thời hạn thanh toán và quá trình thu nợ các khoản phải thu là hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp mà không gây ứ động vốn cũng như thiếu vốn hoạt động.  Trước những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với người mua và người bán và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp , yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán... Nhận thấy vai trò to lớn của công tác kế toán thanh toán trong công ty. Vì thế em đã chọn chuyên đề: “ kế toán Thanh Toán” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Do thời gian thực tập có hạn, trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, cùng các anh chị phòng kế toán và quý công ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn. UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TIỀN GIANG NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP Ngày .......Tháng......Năm........ Cơ Quan Thực Tập UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TIỀN GIANG NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Ngày .......Tháng......Năm........ Giáo Viên Hướng Dẫn MỤC LỤC CHƯƠNG 1 : CÁC VẤN ĐỂ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN 1.1 CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ TẠM ỨNG 1.1.1 Nội dung các khoản phải thu và tạm ứng 1.1.1.1 Khái niệm và phân loại Nợ phải thu: Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh ngiệp khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cũng như một số trường hợp khác liên quan đến một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời như cho mượn ngắn hạn, chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên, giá trị tài sản thuế mà chưa xử lý... Hoạt dộng sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh ngiệp nào cũng luôn diễn ra trong mối liên hệ phổ biến với hoạt động của các doanh ngiệp khác và các cơ quan quản lý của nhà nước, mối quan hệ này tồn tại một cách khách quan trong tất cả các hoạt động kinh tế tài chính của doanh ngiệp từ quá trình mua sắm các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, TSCĐ đến quá trình thực hiện các kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hay cung cấp dịch vụ, quá trình mua các loại chứng khoán,... Từ đó có thể nói hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp luôn gắn liền với các nghiệp vụ thanh toán, thanh toán với người bán, người mua, thanh toán với các cơ quan chức năng của nhà nước, thanh toán với công nhân viên, với cổ đông,... Các khoản thanh toán của doanh ngiệp thường chia thành hai loại khác nhau: các khoản phải thu và các khoản phải trả, tuy nhiên chúng đều giống nhau ở chổ tồn tại trong sự cam kết giữa chủ nợ với con nợ theo từng khoản tiền phải thanh toán, phương thức thanh toán, thời gian thanh toán,... Cần phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với nợ phải thu không đòi được. Nợ phải thu ngắn hạn có thời gian luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm. Nợ phải thu dài hạn có thời gian thu hồi nợ trên 1 năm. Các khoản phải thu của DN gồm: phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng, tài sản cầm cố, ký cược, ký quỹ, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu khác. Tạm ứng Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (Thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc chỉ định bằng văn bản. Người nhận tạm ứng (Có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mực đích và nội dung công việc đã được phê duyệt. Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ. Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng. Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (Theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có). Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng. Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chi bổ sung số còn thiếu. Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau.Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng. 1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán: Trong quá trình hạch toán các khoản phải thu, cần tôn trọng một số quy định sau: Mọi khoản nợ phải thu được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng. Định kỳ hoặc cuối tháng bộ phận kế toán phải kiểm tra, đối chiếu về tình hình công nợ đã phát sinh nếu cần có thể lập biên bản đối chiếu với đối tượng nợ. Các khoản nợ phải thu liên quan đến giao dịch bằng ngoại tệ thì tuân thủ nguyên tắc và phương pháp kế toán những ảnh hưởng do thay đổi tỷ giá hối đoái theo chuẩn mực kế toán số 10 “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”. Các khoản nợ phải thu liên quan đến vàng bạc, đá quý phải được theo dõi chi tiết theo số lượng, chất lượng, quy cách, và giá trị theo giá quy định. Cuối niên độ kế toán, số dư về các khoản phải thu có gốc là ngoại tệ phải được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng CĐKT cuối năm tài chính. Khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ của các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ được hạch toán vào tài khoản 413. Sau khi bù trừ giữa chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng hoặc giảm do đánh giá lại phải kết chuyển ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính. Các khoản phải thu chủ yếu có số dư bên Nợ, nhưng trong quan hệ thanh toán có thể xuất hiện số dư bên Có trong trường hợp nhận tiền ứng trước của khách hàng. Vì vậy cuối kỳ kế toán khi lập báo cáo tài chính phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng để lên hai chỉ tiêu bên tài sản và bên nguồn vốn của bảng CĐKT(B01-DN). Nhiệm vụ kế toán: - Ghi chép, phản ảnh và theo dõi kịp thời, chặc chẽ các khoản nợ phải thu phát sinh trong kinh doanh – chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán theo thời gian. - Kế toán nợ phải thu phải cung cấp thong tin nhanh nhạy, chính xác, đầy đủ về đối tượng nợ, nội dung các khoản nợ, thời hạn thanh toán, số nợ tồn đọng, số nợ phát sinh, và số nợ đã thu hồi được, dự kiến những khoản nợ không thu hồi và mức lập dự phòng cần phải thực hiện. 1.1.2 Quy định của kế toán nợ phải thu 1. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tƣợng phải thu, theo từng tài khoản nợ và từng lần thanh toán. 2. Trường hợp bán hàng thu tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng) thì không phản ánh vào tài khoản này. 3. Những khách hàng có giao dịch thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ nếu cần thiết có thể yêu cầu khách hàng nhận nợ bằng văn bản. 4. Phải tiến hành phân loại nợ: loại nợ có thể trả đúng, quá hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ trích lập dự phòng hoặc có biện pháp xử lý đối với các khoản phải thu không đòi được. 1.1.3 Kế toán nợ phải thu Trình tự hạch toán chi tiết các nghiệp vụ thanh toán với người mua Bảng tổng hợp chi tiết TK 131 Sổ chi tiết TK 131 Chứng từ gốc (1) (2) (1) Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán chi tiết tiến hành ghi vào sổ chi tiết cho từng khách hàng. (2) Cuối kỳ, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng, bảng này sẽ dùng để đối chiếu với sổ cái TK 131. Các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm: - Nợ phải thu của khách hàng (theo dõi kế toán tổng hợp trên tài khoản 131 .Phải thu của khách hàng.) - Thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hay chưa được hoàn thuế (theo dõi kế toán tổng hợp trên tài khoản 133.Thuế GTGT được khấu trừ.) - Nợ phải thu từ cấp trên hay từ các đơn vị nội bộ khác (theo dõi kế toán tổng hợp trên tài khoản 136 .Phải thu nội bộ.) - Các khoản tạm ứng chưa thanh toán (theo dõi kế toán tổng hợp trên tài khoản 141.Tạm ứng. - Các khoản tài sản đem thế chấp, các khoản tiền đem ký cược, ký quỹ (theo dõi kế toán tổng hợp trên tài khoản 144 .Ký cược ký quỹ ngắn hạn. và tài khoản 244 .Thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn.) - Các khoản nợ phải thu khác (theo dõi kế toán tổng hợp trên tài khoản 138 .Phải thu khác.) 1.1.4 kế toán chi tiết nợ phải thu: Chứng từ kế toán Hóa đơn GTGT ( Hóa đơn bán hàng ), hóa đơn thông thường, phiếu thu, Giấy báo có ngân hàng, Biên bản bù trừ công nợ,… Sổ sách kế toán Sổ chi tiết tài khoản 131, chứng từ ghi sổ tài khoản131, sổ cái tài khoản 131, sổ nhật ký chung. Nguyên tắc quản lý nợ phải thu Phải hạch toán chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng nội dung, đối tượng và thời hạn thanh toán. Không phản ảnh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán hàng cung cấp dịch vụ thu tiền ngay. Hạch toán chi tiết phân loại các khoản nợ có thể trả đúng hạn, nợ khói đòi hoặc không có khả năng thu hồi nợ để căn cứ xác định lập dự phòng phải thu khó đòi. Nguyên tắc cấp tạm ứng: Tiền tạm ứng là khoản tạm chi tiền vốn nhằm thực hiện các hoạt động trong doanh nghiệp. Số tiền tạm ứng có thể được sử dụng để chi tiêu cho các công vụ như: mua sắm văn phòng phẩm, chi trả công sửa chữa, chi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tạm ứng, chi thực hiện dự án, đề tài, chương tr.nh nghiên cứu khoa học, nhu cầu cho tạm ứng, có thể bằng tiền hoặc tài sản tương đương tiền. Tiền tạm ứng được quản lý chi tiêu, thanh toán hoàn ứng theo chế độ quy định, trên cơ sở nguyên tắc chung như sau: Chỉ được cấp chi tạm ứng trên cơ sở lệnh chi của giám đốc, kế toán trưởng trong doanh nghiệp. Chỉ được chi tạm ứng cho công nhân viên chức thuộc danh sách lương của doanh nghiệp để đảm bảo khả năng hoàn ứng khi đến hạn. Tiền tạm ứng phải chi trên cơ sở chứng từ hợp lý hợp lệ. Chi tạm ứng cho các đối tượng được thực hiện thanh toán đúng quy định các lần tạm ứng trước đó. Tiền tạm ứng phải được theo dõi: Sử dụng, thanh toán, đúng mục đích và đúng hạn. Kế toán có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh số tiền tạm ứng khi tạm ứng tới lúc thanh toán từ các chứng từ gốc hợp lý hợp pháp. Ghi chép nghiệp vụ tạm ứng theo lần tạm ứng, đối tượng tạm ứng trên sổ kế toán chi tiết, tổng hợp. Thực hiện nghiêm ngặt công tác quản lý giám sát số tiền tạm ứng từ khi chi tới lúc thanh toán. Báo cáo thường xuyên tình hình chi tiêu thanh toán tạm ứng trong doanh nghiệp. 1.1.5 Kế toán tổng hợp nợ phải thu Tài khoản sử dụng: TK 131: Phải thu khách hàng Phản ánh số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu hoặc số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp. TK 131 – Phải thu của khách hàng SDĐK: Số tiền còn phải thu của khách hàng. - Số tiền phải thu khách hàng về sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ đã bán và cung cấp. - Tiền thừa trả lại cho khách hàng. - Số tiền khách hàng đã trả nợ. - Số tiền nhận trước của khách hàng. - Số tiền hàng đả bán bị trả lại. - Số tiền chiết khấu cho khách hàng. - Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng. SDCK: Số tiền còn phải thu của khách hàng TK 131 “ Phải thu của khách hàng” có thể có số dư bên Có. Phương pháp hạch toán: 1.Khi cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng: Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333: Thuế GTGT phải nộp 2.Khi thanh lý hoặc bán TSCĐ phát sinh các khoản thu nhập: Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán Có TK 711: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333: Thuế GTGT phải nộp 3.Khách hàng ứng trước tiền cho doanh nghiệp: Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán Có TK 131: Số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp 4.Khoản tiền hàng đã bán bị khách hàng trả lại: Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại Nợ TK 333: Thuế GTGT phải nộp Có TK 131: Tổng giá trị hàng trả lại 5.Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu cho khách hàng hưởng sau khi mua hàng: Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán Nợ TK 333: Thuế GTGT phải nộp Có TK 131: Tổng trị giá hàng 6.Thu tiền bán hàng từ khách hàng: Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán Có TK 131: Tổng giá thanh toán 7.Thanh toán bù trừ giữa phải thu và phải trả cho cùng đối tượng: Nợ TK 331: Phải trả người bán Có TK 131: Phải thu của khách hàng KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 131 511 Chiết khấu thanh toán 635 Doanh thu Tổng tiền KH trả chưa thu tiền Chiết khấu thương mại 521, 531, 532 333(33311) giảm giá, hàng trả lại Thuế GTGT đầu ra 333(33311) Thuế GTGT đầu ra 711 Thu nhập khác Tổng tiền KH trả KH ứng trước 111, 112, 113 chưa thu tiền hoặc thanh toán tiền 111, 112 152, 153, 156, 611 Các khoản chi hộ KH KH thanh toán bằng hàng 133 413 331 Bù trừ nợ Chênh lệch tỷ giá tăng khi cuối kỳ Nợ khó đòi số đã lập 139 đánh giá các khoản phải thu của KH phải xóa sổ dự phòng 642 Số chưa lập Chênh lệch tỷ giá giảm khi cuối kỳ dự phòng 004 Đánh giá các khoản phải thu của KH Đồng thời ghi Tài khoản sử dụng: TK 136 – phải thu nội bộ Phạm vi và nội dung phản ánh vào tài khoản 136 thuộc quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau. Trong đó, cấp trên là tổng công ty, công ty là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh độc lập không phải là cơ quan quản lý, các đơn vị cấp dưới là các doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoặc phụ thuộc Tổng công ty, công ty nhưng phải là đơn vị có tổ chức công tác kế toán riêng. TK 136 – Phải thu nội bộ SDĐK: Số nợ còn phải thu khác - Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới (bao gồm vốn cấp trực tiếp và cấp bằng các phương thức khác) - Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp trên, cấp dưới - Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp - Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống - Số tiền phải thu về bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp dưới, giữa các đơn vị nội bộ. - Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên - Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng - Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ - Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng. SDCK: nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ. Phương pháp hạch toán Hạch toán ở đơn vị cấp dưới 1.Khi đơn vị cấp dưới nhận được vốn do Tổng công ty, công ty giao xuống, ghi: Nợ các TK 111, 112,. . . Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh. 2.Khi chi hộ, trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị nội bộ khác, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có các TK 111, 112,. . . 3.Căn cứ vào thông báo hoặc chứng từ xác nhận của đơn vị cấp trên về số được chia các quỹ doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có các TK 414, 415, 431,. . . Hạch toán ở đơn vị cấp trên 1.Khi đơn vị cấp trên (Tổng công ty, công ty) giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc) Có các TK 111, 112,. . . 2. Trường hợp đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc bằng tài sản cố định, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (Giá trị còn lại của TSCĐ) (1361) Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (Giá trị hao mòn của TSCĐ) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá). 3. Trường hợp các đơn vị trực thuộc nhận vốn kinh doanh trực tiếp từ Ngân sách Nhà nước theo sự uỷ quyền của đơn vị cấp trên. Khi đơn vị trực thuộc thực nhận vốn, đơn vị cấp trên ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh. KẾ TOÁN PHẢI THU NỘI BỘ VỀ VỐN KINH DOANH Ở ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC 136(1361) 411 111, 112 Các đơn vị trực thuộc nhận vốn kinh doanh Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc trực tiếp từ NSNN theo sự ủy quyền của đơn nộp về số vốn kinh doanh phải hoàn lại vị cấp trên. Số vốn kinh doanh được bổ sung cho đơn vị cấp trên từ lợi nhuận HDKD trong kỳ của đơn vị 111, 112, 152, 155,156 411 Đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho Số vốn kinh doanh đơn vị trực thuộc đơn vị trực thuộc bằng tiền, vật tư, hàng hóa đã nộp NSNN theo sự ủy quyền của đơn vị cấp trên 211 Đơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị trực thuộc bằng TSCD 214 KẾ TOÁN PHẢI THU NỘI BỘ KHÁC 136 (1368) 111, 112 Khi chi hộ, trả hộ 111, 112 152, 153 Cấp kinh phí sự nghiệp Khi nhận được cho dự án cấp dưới tiền các khoản phải thu 414, 415, 353 Số được chia các quỹ theo thông báo hoặc chứng từ của đơn vị cấp trên 336 421 Bù trừ các khoản phải thu, Phải thu lãi của cấp dưới phải trả nội bộ Số lỗ về hoạt động SXKD đã được đơn vị cấp trên chấp nhận cấp bù Tài khoản sử dụng: TK 138 – phải thu khác Phạm vi và nội dung ghi nhận khoản phải thu khác bao gồm: giá trị tài sản thiếu chờ xử lý, khoản thu do bắt bồi thường, khoản cho vay cho mượn có tính chất tạm thời,…… Tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 138 – Phải thu khác. TK này có 3 TK cấp 2: + TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý + TK 1385 – Phải thu về cổ phần hóa + TK 1388 – Phải thu khác TK
Luận văn liên quan