Chuyên đề Phân tích quy trình thẩm định tín dụng trung, dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh An Giang

1.1. Lý do chọn đề tài Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta có thể thấy rằng vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ngày càng được củng cố và nâng cao. Thông qua hoạt động cho vay của ngân hàng, các doanh nghiệp có điều kiện để mở rộng nguồn vốn của mình và có thêm cơ hội để đầu tư. Tuy nhiên, hoạt động cho vay của ngân hàng tiềm ẩn không ít rủi ro, gây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh tế cũng như xã hội. Rủi ro ở đây bao gồm việc khách hàng không trả nợ vay, trả không đầy đủ hoặc không đúng hạn, những điều đó làm ảnh hưởng đến độ an toàn của ngân hàng thương mại. Để tránh được rủi ro trong tín dụng, ngân hàng cần có một quy trình thẩm định tín dụng đúng đắn và phù hợp. Việc thẩm định tín dụng làm cho ngân hàng có thể hạn chế được những rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng. Nhận thấy được tầm quan trọng của việc thẩm định tín dụng đối với ngân hàng thương mại; do đó, tôi chọn đề tài "Phân tích quy trình thẩm định tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh An Giang". 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Thẩm định tín dụng là một nhân tố rất quan trọng trong việc hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, tuy nhiên trong quá trình thẩm định tín dụng còn gặp phải nhiều khó khăn. Do đó, đề tài của tôi tập trung nghiên cứu vào các nội dung sau đây: ى Tìm hiểu quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh An Giang ى Những thuận lợi – khó khăn mà ngân hàng thường gặp phải trong việc thẩm định tín dụng. ى Đề ra những giải pháp nhằm khắc phục khó khăn, hạn chế rủi ro trong việc thẩm định tín dụng. 1.3. Phương pháp nghiên cứu Chuyên đề năm 3 được thực hiện bằng các phương pháp sau: ى Thu thập thông tin từ sách, báo, tạp chí liên quan đến các lĩnh vực trên ى Trực tiếp thu thập thông tin từ cán bộ tín dụng của ngân hàng ى Phân tích các chỉ số tài chính để thẩm định. 1.4. Giới hạn của đề tài Hiện nay, ngân hàng thương mại hoạt động với nhiều lĩnh vực khác nhau như: gửi tiết kiệm, cho vay, kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế . Tuy nhiên, lĩnh vực quan trọng hơn hết đó là tín dụng. Đề tài được nghiên cứu tại Vietcombank (VCB), lĩnh vực hoạt động của VCB rất phong phú và đa dạng với nhiều dịch vụ khác nhau, chuyên đề chỉ nghiên cứu "Quy trình thẩm định tín dụng trung – dài hạn của Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh An Giang".

doc32 trang | Chia sẻ: tuandn | Lượt xem: 3820 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Phân tích quy trình thẩm định tín dụng trung, dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh An Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH Sinh viên thực hiện: TRẦN HƯƠNG GIANG Lớp: DH8NH - Mã số sinh viên: DNH073237 Người hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thị Vạn Hạnh MỤC LỤC Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.1. Lý do chọn đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1 1.3. Phương pháp nghiên cứu 1 1.4. Giới hạn của đề tài 1 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2 2.1. Khái niệm về tín dụng 2 2.2. Phân loại tín dụng 2 2.2.1. Phân loại theo thời hạn cho vay 2 2.2.2. Phân loại theo mục đích cho vay 2 2.2.3. Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 2 2.3. Những vấn đề chung về tín dụng trung – dài hạn 3 2.3.1. Các nguyên tắc của tín dụng tài trợ dự án đầu tư 3 2.3.2. Nguồn vốn để cho vay trung – dài hạn 4 2.3.3. Điều kiện cho vay 4 2.4. Khái niệm về thẩm định tín dụng 5 2.5. Mục đích và ý nghĩa của việc thẩm định tín dụng 5 2.5.1. Mục đích 5 2.5.2. Ý nghĩa 5 2.6. Vai trò của chất lượng thẩm định tín dụng đối với ngân hàng thương mại 5 Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG 6 3.1. Lịch sử hình thành Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh An Giang 6 3.2. Các lĩnh vực hoạt động 7 Chương 4: QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH AN GIANG 8 4.1. Những qui định trong cho vay trung dài hạn tại Vietcombank – chi nhánh An Giang 8 4.1.1. Đối tượng cho vay 8 4.1.2. Nguyên tắc cho vay 8 4.1.3. Điều kiện cho vay 8 4.2. Quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh An Giang 8 4.2.1. Quy trình xét duyệt cho vay 10 4.2.2. Quy trình phát tiền vay 12 4.2.3. Quy trình kiểm tra sử dụng vốn vay 14 4.2.4. Quy trình thu hồi nợ vay 14 4.3. Dự án “Xây dựng kho chứa và chế biến lương thực thị trấn Núi Sập” của Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang (AFIEX) 15 4.3.1. Thẩm định khách hàng 15 4.3.2. Thẩm định dự án đầu tư” 20 4.3.3. Kết luận và đề xuất đầu tư dự án: 24 Chương 5: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 25 5.1. Kết luận 25 5.2. Kiến nghị 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO 27 DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1: Tình hình tài chính của khách hàng 17 Bảng 4.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng 18 Bảng 4.3: Các chỉ số phân tích 19 Bảng 4.4: Các hạng mục tính hiệu quả dự án 22 DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VCB – An Giang 7 Hình 4.1: Sơ đồ quy trình thẩm định tín dụng tại VCB chi nhánh An Giang 9 Hình 4.2: Cơ cấu tổ chức Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang 16 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VCB: Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương CBTD: cán bộ tín dụng HĐTD: Hợp đồng tín dụng LNTT: Lợi nhuận trước thuế DT: Doanh thu TNR: Thu nhập ròng TN: Thu nhập KHCB: Khấu hao cơ bản CPĐT: Chi phí đầu tư NS: Ngân sách TH: Trung hạn VCSH: Vốn chủ sở hữu AFIEX: Công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm An Giang UBND: Ủy ban nhân dân Chương 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Lý do chọn đề tài Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta có thể thấy rằng vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ngày càng được củng cố và nâng cao. Thông qua hoạt động cho vay của ngân hàng, các doanh nghiệp có điều kiện để mở rộng nguồn vốn của mình và có thêm cơ hội để đầu tư. Tuy nhiên, hoạt động cho vay của ngân hàng tiềm ẩn không ít rủi ro, gây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh tế cũng như xã hội. Rủi ro ở đây bao gồm việc khách hàng không trả nợ vay, trả không đầy đủ hoặc không đúng hạn, những điều đó làm ảnh hưởng đến độ an toàn của ngân hàng thương mại. Để tránh được rủi ro trong tín dụng, ngân hàng cần có một quy trình thẩm định tín dụng đúng đắn và phù hợp. Việc thẩm định tín dụng làm cho ngân hàng có thể hạn chế được những rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng. Nhận thấy được tầm quan trọng của việc thẩm định tín dụng đối với ngân hàng thương mại; do đó, tôi chọn đề tài "Phân tích quy trình thẩm định tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh An Giang". 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Thẩm định tín dụng là một nhân tố rất quan trọng trong việc hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, tuy nhiên trong quá trình thẩm định tín dụng còn gặp phải nhiều khó khăn. Do đó, đề tài của tôi tập trung nghiên cứu vào các nội dung sau đây: Tìm hiểu quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh An Giang Những thuận lợi – khó khăn mà ngân hàng thường gặp phải trong việc thẩm định tín dụng. Đề ra những giải pháp nhằm khắc phục khó khăn, hạn chế rủi ro trong việc thẩm định tín dụng. 1.3. Phương pháp nghiên cứu Chuyên đề năm 3 được thực hiện bằng các phương pháp sau: Thu thập thông tin từ sách, báo, tạp chí liên quan đến các lĩnh vực trên Trực tiếp thu thập thông tin từ cán bộ tín dụng của ngân hàng Phân tích các chỉ số tài chính để thẩm định. 1.4. Giới hạn của đề tài Hiện nay, ngân hàng thương mại hoạt động với nhiều lĩnh vực khác nhau như: gửi tiết kiệm, cho vay, kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế….. Tuy nhiên, lĩnh vực quan trọng hơn hết đó là tín dụng. Đề tài được nghiên cứu tại Vietcombank (VCB), lĩnh vực hoạt động của VCB rất phong phú và đa dạng với nhiều dịch vụ khác nhau, chuyên đề chỉ nghiên cứu "Quy trình thẩm định tín dụng trung – dài hạn của Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh An Giang". Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1. Khái niệm về tín dụng Tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo nguyên tắc có hoàn trả giữa người đang tạm thời thừa vốn với người đang tạm thời thiếu vốn và ngược lại. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác Hoạt động tín dụng là một hoạt động cơ bản và quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với xã hội. Thông qua hoạt động này mà ngân hàng có thể cung cấp một lượng lớn tín dụng cho nền kinh tế, nhờ thế mà nền kinh tế có thể phát triển hơn nữa, và đây cũng là nguồn thu quan trọng của ngân hàng. 2.2. Phân loại tín dụng Việc phân loại tín dụng dựa trên một số tiêu thức nhất định, tùy theo từng tiêu thức, tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau, như: 2.2.1. Phân loại theo thời hạn cho vay - Tín dụng ngắn hạn: thời hạn cho vay cho đến 12 tháng, nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vốn lưu động cho doanh nghiệp và nhu cầu tiêu dùng của cá nhân… - Tín dụng trung hạn: thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng, nhằm cung cấp vốn cho các doanh nghiệp để nâng cấp thiết bị, cải tiến kỹ thuật, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, máy móc… - Tín dụng dài hạn: thời hạn cho vay trên 60 tháng, nhằm cung cấp vốn cho các dự án dài hạn: xây dựng các khu cao ốc, nhà ở, khu công nghiệp có quy mô lớn…. 2.2.2. Phân loại theo mục đích cho vay - Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm, xây dựng bất động sản, nhà ở… - Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại hình cho vay để bổ sung nguồn vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ… - Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để hỗ trợ người nông dân trang trải các chi phí về phân bón, máy móc, thuốc trừ sâu…. - Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay để đáp ứng các nhu cầu về tiêu dùng của hộ gia đình, cá nhân thông qua việc phát hành thẻ tín dụng. 2.2.3. Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng Tùy theo mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng của mình, cho vay được phân thành 2 loại: - Cho vay không đảm bảo (cho vay đối nhân): là loại hình cho vay mà không có tài sản cầm cố, thế chấp. Việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng đối với ngân hàng, uy tín của khách hàng cao thì ngân hàng có thể cấp tín dụng mà không cần các nguồn thu bổ sung để hạn chế rủi ro - Cho vay có đảm bảo (cho vay đối vật): là loại hình cho vay dựa vào tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng, để đảm bảo nguồn thu thứ 2 của ngân hàng khi khách hàng không có đủ khả năng trả nợ, nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng. 2.3. Những vấn đề chung về tín dụng trung – dài hạn 2.3.1. Các nguyên tắc của tín dụng tài trợ dự án đầu tư (_ Góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại hóa Tín dụng tài trợ dự án đầu tư có mục đích là thúc đẩy sản xuất phát triển tạo đà đưa nền kinh tế - xã hội phát triển hơn nữa. Nhưng trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước thì việc phát triển của từng doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung đều phải theo định hướng của Nhà nước. Nên việc tín dụng tài trợ các dự án đầu tư đều phải được tiến hành theo định hướng, không được xa rời mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đặt ra, nhằm đảm bảo các thành phần kinh tế, các ngành nghề, vùng, khu vực có đủ điều kiện để phát triển phù hợp với sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Do đó, có thể coi đây là nguyên tắc quan trọng nhất của tín dụng tài trợ dự án đầu tư. Tuy nhiên, việc đầu tư đúng là chưa đủ mà còn phải xét tới việc sử dụng nguồn vốn đầu tư đó như thế nào, có hiệu quả hay không. Hiệu quả của tín dụng tài trợ dự án đầu tư được thể hiện qua 2 mặt đó là hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội. Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế: - Khối lượng sản phẩm, dịch vụ được tạo ra - Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư - Thời gian hoàn vốn Một dự án đầu tư được xem là mang lại hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội như: - Tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm bớt lượng lao động thừa trong xã hội. - Khi đưa vào sử dụng thì công trình đó tác động tốt đến sự phát triển của ngành nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung - Đóng góp quan trọng cho việc tăng nguồn thu ngân sách, nguồn thu ngoại tệ… (_ Sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả Nguyên tắc này không chỉ có tác dụng lớn đối với chất lượng tín dụng, mà còn đối với nền kinh tế, tác dụng đó được thể hiện như sau: - Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích là yêu cầu cơ bản để hoàn thành kế hoạch của Nhà nước, của chủ thể kinh tế và của ngân hàng. - Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, phù hợp với khối lượng và chi phí đầu tư sẽ cho phép đảm bảo tiến độ thi công của công trình, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. (_ Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn Trong tín dụng tài trợ dự án đầu tư nói riêng và hoạt động tín dụng nói chung thì việc hoàn trả nợ gốc và lãi vay đóng vai trò rất quan trọng, nó đảm bảo chất lượng tín dụng của ngân hàng và uy tín của ngân hàng đó. Trong tín dụng tài trợ dự án đầu tư, để đảm bảo việc hoàn trả đúng thời hạn đòi hỏi người đi vay phải: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng đối tượng đã xác định - Xúc tiến công trình đang thi công nhằm đảm bảo được tiến độ thi công của công trình, đưa công trình vào sử dụng đúng hạn - Phát huy tốt hiệu quả của công trình vay vốn. (_ Tránh rủi ro, đảm bảo khả năng thanh toán Trong bất kỳ hoạt động nào của ngân hàng đều tiềm ẩn một số rủi ro nhất định, nhưng tín dụng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất, để tránh được rủi ro và đảm bảo khả năng thanh toán thì cán bộ tín dụng cần phải xem xét, phân tích kỹ lưỡng những hồ sơ tín dụng, sử dụng hiệu quả các chỉ số tài chính để thẩm định. Để hạn chế được rủi ro xảy ra trong tín dụng, tín dụng tài trợ dự án đầu tư cần phải tuân thủ theo những nguyên tắc sau: - Không nên tập trung đầu tư vào một số ít công trình, vì như thế sẽ dẫn đến rủi ro cao. - Chỉ đầu tư vào các dự án mang tính khả thi cao, hiệu quả kinh tế lớn, khả năng hoàn vốn nhanh. - Phải dự đoán khả năng tồn tại và hoạt động của dự án. 2.3.2. Nguồn vốn để cho vay trung – dài hạn - Nguồn vốn huy động có kỳ hạn ổn định từ một năm trở lên - Vốn vay trong nước thông qua việc phát hành trái phiếu ngân hàng - Vốn vay ngân hàng nước ngoài - Một phần nguồn vốn tự có và quỹ dự trữ của ngân hàng - Vốn tài trợ ủy thác của Nhà nước và các tổ chức quốc tế - Một phần nguồn vốn ngắn hạn được phép sử dụng để cho vay trung – dài hạn theo tỷ lệ cho phép. 2.3.3. Điều kiện cho vay Tín dụng trung – dài hạn được thực hiện đới với các chủ thể kinh tế với các điều kiện như: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và tự chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật - Có khả năng tài chính, đảm bảo trả nợ đầy đủ đúng hạn - Mục đích sử dụng vốn hợp pháp, phù hợp với mục tiêu đầu tư - Dự án đầu tư là dự án khả thi, tính toán được hiệu quả trực tiếp - Thực hiện đúng các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2.4. Khái niệm về thẩm định tín dụng Thẩm định tín dụng trung – dài hạn là việc tổ chức thu thập và xử lý thông tin một cách khách quan, toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án làm căn cứ để quyết định cho vay. Quyết định cho vay là việc người có thẩm quyền ra quyết định cho vay hay không cho vay dựa trên những thông tin, đánh giá của cán bộ tín dụng trong quá trình thẩm định tín dụng. 2.5. Mục đích và ý nghĩa của việc thẩm định tín dụng 2.5.1. Mục đích - Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, thời gian hoàn vốn, rủi ro tiềm ẩn…nhằm đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay một cách đúng đắn. - Tham gia góp ý kiến cho chủ đầu tư, nhằm đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất - Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp lý tạo điều kiện để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. 2.5.2. Ý nghĩa Thẩm định tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng, thông qua thẩm định ta có thể thấy được tính khả thi, hiệu quả hoạt động của dự án, từ đó đề ra kế hoạch để quản lý tốt quá trình cho vay, thu nợ nhằm hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất, nâng cao hiệu quả tín dụng. Thẩm định tín dụng còn giúp cho các đơn vị vay vốn có phương hướng và biện pháp để xử lý các vấn đề liên quan đến dự án một cách tốt nhất. Ngoài ra, thẩm định tín dụng còn giúp cho cơ quan Nhà nước đánh giá được hiệu quả, tác động của dự án đối với nền kinh tế và xã hội. 2.6. Vai trò của chất lượng thẩm định tín dụng đối với ngân hàng thương mại Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng của ngân hàng, do đó chất lượng của thẩm định tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến ngân hàng. Nếu công tác thẩm định tốt, sẽ thu hồi được khoản vay, tạo thu nhập cho ngân hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng; ngược lại, nếu công tác thẩm định không tốt, gây nên nhiều rủi ro cho ngân hàng: thu hồi chậm hoặc không thu hồi được khoản nợ vay, thất thu cho ngân hàng và ảnh hưởng nghiêm trọng nhất là uy tín của ngân hàng bị giảm sút. Do đó, chúng ta có thể khẳng định rằng chất lượng của công tác thẩm định tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến với toàn bộ hoạt động của ngân hàng Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH AN GIANG 3.1. Lịch sử hình thành Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh An Giang Ngày 7 tháng 5 năm 1991, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương An Giang chính thức được thành lập theo Quyết định số 55/NH-QĐ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký. Đến ngày 1/10/1991, Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động Ngân hàng Ngoại thương An Giang là thành viên trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, chịu sự điều hành trực tiếp của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vu khác liên quan đến ngân hàng. Tên tiếng Anh: BANK FOR FOREIGN TRADE OF VIETNAM, AN GIANG BRANCH. Tên điện tín: VIETCOMBANK AN GIANG Trụ sở chính: số 01, đường Hùng Vương, phường Mỹ Long, Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang Điện thoại: 0763 841.816 Fax: 0763 841.591 Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VCB – An Giang 3.2. Các lĩnh vực hoạt động VCB An Giang hiện đang có các lĩnh vực hoạt động sau đây: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ Cho vay tài trợ hàng xuất khẩu Nhận chuyển tiền trong và ngoài nước Huy động tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ Huy động kỳ phiếu bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ Dịch vụ ATM Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế Kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu, dịch vụ ngân hàng, chi trả kiều hối Bảo lãnh các khoản vay và thanh toán của các pháp nhân, thể nhân trong và ngoài nước. Chương 4: QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH AN GIANG 4.1. Những qui định trong cho vay trung dài hạn tại Vietcombank – chi nhánh An Giang 4.1.1. Đối tượng cho vay Chính sách cho vay của VCB không giới hạn vào một loại đối tượng cụ thể và hạn chế đưa ra nhiều chính sách khác nhau cho các đối tượng khác nhau. Để đảm bảo tính bình đẳng, chính sách cho vay được áp dụng đối với tất cả các đối tượng vay vốn. 4.1.2. Nguyên tắc cho vay Khách hàng phải đảm bảo: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 4.1.3. Điều kiện cho vay Khách hàng được Vietcombank xem xét và quyết định cho vay khi có đầy đủ các điều kiện sau: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 4.2. Quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh An Giang Hình 4.1: Sơ đồ quy trình thẩm định tín dụng tại VCB chi nhánh An Giang 4.2.1. Quy trình xét duyệt cho vay (_ Nguyên tắc thực hiện - Đảm bảo tính độc lập của từng cá nhân tham gia - Phân tách rõ ràng giữa khâu thẩm định và khâu quyết định cho vay - Không cho vay chỉ dựa trên giá trị tài sản đảm bảo và uy tín khách hàng mà phải xem xét đến tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh (_ Trình tự thực hiện *_ Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng Bước 1: Tư vấn, thương thảo điều kiện vay vốn: - Khi khách hàng đề xuất vay vốn, cán bộ tín dụng (CBTD) thông tin cho khách hàng các chính sách cho vay mà ngân hàng đang áp dụng, từ đó tư vấn, hướng dẫn khách hàng lựa chọn loại hình vay phù hợp. Thương thảo sơ bộ các điều kiện vay mà ngân hàng có thể đáp ứng (như: lãi suất, kỳ hạn, điều kiện đảm bảo…) - Giải thích, hướng dẫn khách hàng một cách cụ thể cách lập hồ sơ vay vốn phù hợp với pháp luật và quy định của ngân hàng, CBTD cần phải liệt kê những giấy tờ mà khách hàng cần phải xuất trình khi làm thủ tục vay vốn. Tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng - Tư vấn và thương thảo điều kiện vay vốn có ý nghĩa rất lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho các bước tiếp theo. Bước 2: Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn: - Các loại giấy tờ trong hồ sơ vay vốn: các giấy tờ phản ánh tư cách pháp lý, phản ánh tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của bên vay; phản ánh phương án/dự án vay vốn; phản ánh tài sản bảo đảm tiền vay - Khi nhận hồ sơ vay vốn, CBTD cần kiểm tra xem: Bộ hồ sơ đã đủ theo yêu cầu hay chưa, có đầy đủ các chữ ký và con dấu xác nhận của các cơ quan có liên quan hay không, các loại giấy tờ có phù hợp nội dung không - Đối với khách hàng lần đầu tiên vay vốn ở ngân hàng, cần phải xuất trình các giấy tờ phản ánh tư cách pháp lý của bên vay; Trong các lần vay sau, khách hàng không cần phải xuất trình những giấy tờ trên; tuy nhiên, khi có sự thay đổi về vốn điều lệ, chủ sở hữu, kế toán trưởng…. bên vay cần bổ sung những giấy tờ có liên quan. - CBTD của ng
Luận văn liên quan