Chuyên đề Quản trị rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí Toàn Cầu chi nhánh Đà Nẵng

1. Lý do chọn đề tài: Trong cơ cấu nền kinh tế nước ta hiện nay, các DNXL đóng một vai trò hết sức quan trọng. Các doanh nghiệp này không những trực tiếp thi công, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho nền kinh tế mà còn đóng góp một tỉ trọng đáng kể trong cơ cấu GDP của nước ta qua từng năm. Có thể nói, ngành xây dựng hay cụ thể hơn là các DNXL chính là khung xương của nền kinh tế, bộ khung này có vững chắc thì nền kinh tế mới có thể phát triển mạnh mẽ và bền vững được. Chính vì vậy trong cơ cấu dư nợ của các NHTM luôn dành một tỉ trọng tương đối lớn cho các DNXL nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp này thực hiện tốt chức năng của mình. Khi nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng ngày càng tăng, dẫn đến quy mô tín dụng cho các DNXL cũng phải phát triển tương ứng để đáp ứng nhu cầu đó. Quy mô tín dụng đối với các DNXL ngày càng mở rộng đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hay nói chính xác hơn là công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với các DNXL của NHTM càng quan trọng và bức thiết hơn. Các khoản vay cho các DNXL thường là các món vay lớn, có khi lên đến hàng ngàn tỉ đồng. Chính vì vậy khi các khoản vay này có vấn đề sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình phát triển của hệ thống các NHTM nước ta nói chung và các NHTM nói riêng. Vậy làm thế nào để có thể vừa mở rộng quy mô tín dụng, đáp ứng nhu cầu của loại hình doanh nghiệp này lại vừa có thể đảm bảo an toàn cho nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp này? Câu trả lời chỉ có thể là nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với loại hình doanh nghiệp này. Xuất phát từ quan điểm đó và kết hợp với quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng em đã quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng” để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu • Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng. • Tìm hiểu về thực trạng, tình hình quản trị rủi ro tín dụng đối với các DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng. • Đề xuất một số giải pháp. 3. Đối tượng nghiên cứu • Hoạt động tín dụng đối với các DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng. 4. Phạm vi nghiên cứu • Về mặt nội dung: Nghiên cứu hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng. • Về mặt thời gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với DNXL trong 3 năm 2008 – 2010. 5. Phương pháp nghiên cứu • Tổng hợp và phân tích: Thu thập, phân tích số liệu từ đó đánh giá kết quả. • Quan sát phỏng vấn: Áp dụng trong quá trình thực tập tại đơn vị. • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập báo cáo, tài liệu liên quan để tạo dựng cơ sở khoa học cho vấn đề cần nghiên cứu. 6. Kết cấu của đề tài Chương 1: Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng cho DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng. Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với DNXL tại NHTM Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng.

doc68 trang | Chia sẻ: tuandn | Lượt xem: 2344 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Quản trị rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng thương mại cổ phần dầu khí Toàn Cầu chi nhánh Đà Nẵng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vi DANH MỤC BẢNG vi DANH MỤC SƠ ĐỒ vi DANH MỤC HÌNH ẢNH vii LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 3 1.1 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: 3 1.1.1.Định nghĩa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: 3 1.1.2.Phân loại rủi ro: 3 1.1.2.1 Căn cứ vào tác động: 3 1.1.2.2. Căn cứ vào tính chất: 3 1.1.3. Các loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng: 3 1.2.Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng: 4 1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng: 4 1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng: 4 1.3. Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM: 4 1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro: 4 1.3.2. Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM: 4 1.3.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng: 4 1.3.3.1 Nhận diện rủi ro: 5 a.Nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng: 5 b.Nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng: 5 c.Các nguyên nhân khách quan: 5 1.3.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng: 6 a. Sử dụng các mô hình và chỉ tiêu định tính: 6 b. Sử dụng các mô hình lượng hóa và chỉ tiêu định lượng: 6 1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro: 12 a. Ban hành chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với tình hình thực tế: 12 b. Xây dựng quy trình tín dụng hợp lý, chặt chẽ: 12 c. Nâng cao phẩm chất và trình độ của CBTD: 13 d. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ: 14 e. Thực hiện tốt công tác bảo đảm tín dụng: 14 f. Mua bảo hiểm tín dụng: 14 g. Lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: 14 h. Sử dụng các công cụ khác: 14 1.3.3.4 Tài trợ rủi ro: 14 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG. 16 2.1. Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng: 16 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển: 16 2.1.2. Nhiệm vụ của ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng: 16 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: 17 2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 18 2.1.3.3. Tình hình nhân sự: 18 2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2008 – 2010: 19 2.1.4.1. Về huy động vốn: 19 2.1.4.2. Về công tác cho vay: 20 2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm 2008 – 2010: 22 2.2 Thực trạng các DNXL trên địa bàn TP Đà Nẵng và các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng: 23 2.2.1 Thực trạng các DNXL trên địa bàn TP Đà Nẵng: 23 2.2.2 Triển vọng ngành xây dựng TP Đà Nẵng năm 2011: 24 2.2.3 Thực trạng các DNXL đang có quan hệ tín dụng với GPBank Đà Nẵng: 25 2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng: 26 2.3.1 Các quy định và quy trình cho vay đối với doanh nghiệp xây lắp: 26 2.3.1.1 Những quy định chung: 27 a. Khái niệm, đặc điểm: 27 b. Mục đích cho vay: 28 2.3.1.2 Những quy định cụ thể về cho vay phục vụ thi công xây lắp: 28 a. Về cho vay trung, dài hạn: 28 b. Về cho vay ngắn hạn: 28 2.3.1.3 Quy trình cho vay phục vụ thi công xây lắp tại Chi nhánh: 29 2.3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với các DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2008 – 2010: 30 2.4. Đặc điểm tín dụng và rủi ro trong quan hệ tín dụng với các DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng: 31 2.4.1. Đặc điểm tín dụng đối với các DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng: 31 2.4.2. Rủi ro trong quan hệ tín dụng với các DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng: 32 2.5 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng: 33 2.5.1 Về công tác nhận diện rủi ro: 33 2.5.1.1 Nhận diện rủi ro từ phía ngân hàng và các yếu tố khách quan: 33 2.5.1.2 Nhận diện rủi ro từ phía khách hàng: 33 2.5.2 Về công tác đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng đối với DNXL: 34 2.5.2.1. Mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại GPBank: 34 2.5.2.2 Các chỉ tiêu định lượng: 35 a. Chỉ tiêu dư nợ: 35 b. Tình hình phân loại nợ tại chi nhánh qua 3 năm 2008 – 2010: 36 b. Đánh giá các chỉ tiêu trong nhóm nợ xấu và kết cấu nợ xấu: 38 d. Chỉ tiêu đánh giá tổn thất tín dụng và tài trợ rủi ro tín dụng: 42 2.5.3. Về công tác kiểm soát rủi ro: 43 2.5.3.1. Các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phát sinh từ nội bộ: 43 2.5.3.2. Các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ bên ngoài: 44 a. Trích lập dự phòng 44 2.5.4. Công tác tài trợ rủi ro: 46 2.5.4.1. Các quy định về xử lý tài sản đảm bảo tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng: 46 a. Trường hợp áp dụng: 46 b. Nguyên tắc xử lý tài sản đảm bảo tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng: 47 2.5.4.2. Tình hình sử dụng tài sản đảm bảo và trích lập dự phòng giai đoạn 2008 -2010: 48 2.6. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng cho DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2008 – 2010: 48 2.6.1. Về công tác nhận diện rủi ro: 48 2.6.1.1. Về công tác nhận diện rủi ro từ phía ngân hàng và các yếu tố khách quan: 48 2.6.1.2. Về công tác nhận diện rủi ro từ phía khách hàng: 49 2.6.2. Về công tác đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng đối với các DNXL: 49 2.6.3. Về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với các DNXL: 50 2.6.3.1. Về các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng phát sinh từ nội bộ: 50 2.6.3.2. Về công tác ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng từ bên ngoài: 50 2.6.4. Về công tác tài trợ rủi ro: 51 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 52 3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với DNXL của ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng trong năm 2011: 52 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng: 52 3.2.1 Về công tác nhận diện rủi ro: 52 3.2.1.1.Về thu thập thông tin 52 3.2.1.2.Đầu tư công nghệ, hiện đại hoá hệ thống thông tin trong ngân hàng 53 3.2.1.3. Về phân tích và đánh giá khách hàng: 53 3.2.2.Về công tác đánh giá, đo lường rủi ro: 54 3.2.2.1 Hoàn thiện các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng: 54 3.2.3.Về công tác kiểm soát rủi ro: 57 3.2.3.1.Về công tác cán bộ và đào tạo: 57 3.2.3.2. Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng: 57 3.2.3.3.Xây dựng và thực hiện chính sách cho vay phù hợp đối với DNXL: 58 3.2.3.4.Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay. 59 3.2.4. Về công tác tài trợ rủi ro: 60 3.3. Một số kiến nghị: 60 3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước: 60 3.3.2. Kiến nghị đối với GPBank hội sở: 60 KẾT LUẬN I TÀI LIỆU THAM KHẢO II LỜI CẢM ƠN III NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN IV NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN V DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NHTM  Ngân hàng thương mại   TDH  Trung-dài hạn   VLĐ  Vốn lưu động   GPBank  Ngân hàng thương mại cổ phần Dầu Khí Toàn Cầu   DNXL  Doanh nghiệp xây lắp   TMCP  Thương mại cổ phần   VNĐ  Việt Nam Đồng   TN  Thu nhập   CP  Chi phí   GPBank Đà Nẵng  Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng   DNNN  Doanh nghiệp nhà nước   DNTN  Doanh nghiệp tư nhân   TLDP  Trích lập dự phòng   KTNN  Kinh tế nhà nước   KTTN  Kinh tế tư nhân   TPTD  Trưởng phòng tín dụng   CBTD  Cán bộ tín dụng   TSĐB  Tài sản đảm bảo   NHNN  Ngân hàng nhà nước   DNN&V  Doanh nghiệp nhỏ và vừa   CPHĐ  Chi phí hoạt động   DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH DANH MỤC BẢNG Số hiệu  Tên bảng  Trang   1.1  Xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay  11   2.1  Tình hình huy động vốn của chi nhánh 3 năm 2008 – 2010  19   2.2  Tình hình cho vay của chi nhánh 3 năm 2008 – 2010  20   2.3  Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 3 năm 2008 – 2010  22   2.4  Cơ sở và lao động của DNXL hạch toán độc lập trên địa bàn TP Đà Nẵng  23   2.5  GTSX ngành XD của các DNXL hạch toán độc lập theo giá hiện hành  24   2.6  Phân loại DNXL theo thành phần kinh tế và quy mô  25   2.7  Tình hình cho vay đối với DNXL giai đoạn 2008 – 2010  31   2.8  Phân loại dư nợ đối với DNXL giai đoạn 2008 -2010  36   2.9  Tình hình phân loại nợ DNXL giai đoạn 2008 -2010  38   2.10  Nợ xấu và tỉ lệ nợ xấu của DNXL giai đoạn 2008 – 2010  39   2.11  Phân loại nợ không đủ tiêu chuẩn của DNXL giai đoạn 2008 -2010  41   2.12  Phân loại nợ xấu của DNXL giai đoạn 2008 – 2010  42   2.13  Đánh giá tổn thất tín dụng và tài trợ rủi ro tín dụng  43   2.14  Tình hình TLDP rủi ro tín dụng đối với DNXL giai đoạn 2008 -2010  45   2.15  Tình hình sử dụng dự phòng và TSĐB để tài trợ rủi ro tín dụng cho DNXL  49   DANH MỤC SƠ ĐỒ Số hiệu  Tên sơ đồ  trang   Sơ đồ 1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức  18   DANH MỤC HÌNH ẢNH Số hiệu  Tên hình  Trang   2.1  Tình hình huy động vốn theo tiền tệ  19   2.2  Tình hình huy động vốn theo chủ thể  19   2.3  Phân loại dư nợ theo tiền tệ  21   2.4  Phân loại dư nợ theo thời hạn  21   2.5  Cơ cấu thu nhập  23   2.6  Cơ cấu chi phí  23   2.7  Phân loại DNXL theo thành phần kinh tế  26   2.8  Phân loại DNXL theo quy mô  26   2.9  Tình hình dư nợ đối với các DNXL tại chi nhánh giai đoạn 2008 -2010  32   2.10  Phân loại dư nợ DNXL theo thời hạn  36   2.11  Phân loại dư nợ DNXL theo thành phần kinh tế  36   2.12  Tình hình phân loại nợ đối với DNXL tại chi nhánh giai đoạn 2008 - 2010  38   2.13  Nợ xấu và tỉ lệ nợ xấu của DNXL tại chi nhánh giai đoạn 2008 -2010  39   2.14  Phân loại nợ không đủ tiêu chuẩn theo thời hạn  42   2.15  Phân loại nợ không đủ tiêu chuẩn theo chủ thể kinh tế  42   2.16  Phân loại nợ xấu của DNXL theo thời hạn  43   2.17  Phân loại nợ xấu DNXL theo thành phần kinh tế  43   LỜI MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài: Trong cơ cấu nền kinh tế nước ta hiện nay, các DNXL đóng một vai trò hết sức quan trọng. Các doanh nghiệp này không những trực tiếp thi công, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho nền kinh tế mà còn đóng góp một tỉ trọng đáng kể trong cơ cấu GDP của nước ta qua từng năm. Có thể nói, ngành xây dựng hay cụ thể hơn là các DNXL chính là khung xương của nền kinh tế, bộ khung này có vững chắc thì nền kinh tế mới có thể phát triển mạnh mẽ và bền vững được. Chính vì vậy trong cơ cấu dư nợ của các NHTM luôn dành một tỉ trọng tương đối lớn cho các DNXL nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp này thực hiện tốt chức năng của mình. Khi nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng ngày càng tăng, dẫn đến quy mô tín dụng cho các DNXL cũng phải phát triển tương ứng để đáp ứng nhu cầu đó. Quy mô tín dụng đối với các DNXL ngày càng mở rộng đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hay nói chính xác hơn là công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với các DNXL của NHTM càng quan trọng và bức thiết hơn. Các khoản vay cho các DNXL thường là các món vay lớn, có khi lên đến hàng ngàn tỉ đồng. Chính vì vậy khi các khoản vay này có vấn đề sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình phát triển của hệ thống các NHTM nước ta nói chung và các NHTM nói riêng. Vậy làm thế nào để có thể vừa mở rộng quy mô tín dụng, đáp ứng nhu cầu của loại hình doanh nghiệp này lại vừa có thể đảm bảo an toàn cho nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp này? Câu trả lời chỉ có thể là nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với loại hình doanh nghiệp này. Xuất phát từ quan điểm đó và kết hợp với quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng em đã quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng” để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình. Mục đích nghiên cứu Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng. Tìm hiểu về thực trạng, tình hình quản trị rủi ro tín dụng đối với các DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng. Đề xuất một số giải pháp. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động tín dụng đối với các DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu Về mặt nội dung: Nghiên cứu hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng. Về mặt thời gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với DNXL trong 3 năm 2008 – 2010. Phương pháp nghiên cứu Tổng hợp và phân tích: Thu thập, phân tích số liệu từ đó đánh giá kết quả. Quan sát phỏng vấn: Áp dụng trong quá trình thực tập tại đơn vị. Nghiên cứu tài liệu: Thu thập báo cáo, tài liệu liên quan để tạo dựng cơ sở khoa học cho vấn đề cần nghiên cứu. Kết cấu của đề tài Chương 1: Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng cho DNXL tại ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng. Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với DNXL tại NHTM Dầu Khí Toàn Cầu – chi nhánh Đà Nẵng. CHƯƠNG I: RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: 1.1.1.Định nghĩa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: “Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những tác động tiềm năng có tính tiêu cực đến tài sản hoặc giá trị của ngân hàng phát sinh từ một vài tiến trình hiện tại hoặc sự kiện tương lai.”[2,tr.1]. 1.1.2.Phân loại rủi ro: 1.1.2.1 Căn cứ vào tác động: Rủi ro có thể phân thành 2 loại cơ bản: - Rủi ro thuần túy: là loại rủi ro chỉ thuần túy gây nên tác động tiêu cực, ví dụ: các loại rủi ro hoạt động, rủi ro công nghệ trong kinh doanh ngân hàng... - Rủi ro suy đoán/Rủi ro đầu cơ: là loại rủi ro mà có thể tạo nên 2 tác động: tiêu cực hay tích cực, ví dụ: rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường... trong kinh doanh ngân hàng. Đối với những rủi ro này, ngân hàng có thể thu lợi hoặc thiệt hại tùy theo từng bối cảnh cụ thể. 1.1.2.2. Căn cứ vào tính chất: Rủi ro chia làm 2 loại: - Rủi ro đặc thù (Specific risk/unsystematic risk): là những rủi ro chỉ liên quan đến một lĩnh vực, một ngành, một hoạt động cụ thể... Loại rủi ro này có thể tối thiểu hóa nhờ đa dạng hóa. Vì vậy, loại rủi ro này còn được gọi là rủi ro đa dạng hóa (Diversified risk). - Rủi ro hệ thống (Systematic risk): là loại rủi ro thường liên quan đến bối cảnh chung của nền kinh tế và có ảnh hưởng đến tất cả các ngành, các lĩnh vực ví dụ: lạm phát, suy thoái, khủng hoảng kinh tế... Đây là những loại rủi ro không thể đa dạng hóa (Undiversified Risk). 1.1.3. Các loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng: Tùy theo cách tiếp cận mà rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có thể được xem xét dưới các góc độ khác nhau. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đều thống nhất về các rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng bao gồm các loại rủi ro sau: - Rủi ro lãi suất (interest rate risk) - Rủi ro thị trường (Market risk) - Rủi ro tín dụng (Credit risk) - Rủi ro ngoại bảng (Off-balance sheet risk) - Rủi ro công nghệ và hoạt động (Technology and operational risk) - Rủi ro ngoại hối ( Foreign exchange risk) - Rủi ro quốc gia (Country or sovereign risk) -Rủi ro vỡ nợ (Insolvency risk) -Rủi ro khác (Other risks) 1.2.Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng: 1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là “rủi ro mà các dòng tiền (cash flows) được hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cho vay và các chứng khoán đầu tư sẽ không được trả đầy đủ.” [2,tr.5]. Khái niệm rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro cho vay và rủi ro từ các khoản đầu tư vào chứng khoán. Tuy nhiên, trong chuyên đề tốt nghiệp này, rủi ro tín dụng chỉ được xem xét ở khía cạnh là rủi ro trong hoạt động cho vay thuần túy của ngân hàng. 1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng thường được phân loại thành rủi ro tín dụng đặc thù và rủi ro tín dụng hệ thống, đây là cách phân loại thường được dùng trong nghiên cứu học thuật cũng như trong thực tế: - Rủi ro tín dụng đặc thù (Firm-specific Credit Risk / Unsystematic credit risk): là rủi ro tín dụng của một người vay cụ thể phát sinh do những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện. - Rủi ro tín dụng hệ thống (Systematic credit risk): là rủi ro tín dụng phát sinh do bối cảnh chung của nền kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ các người vay. 1.3. Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM: 1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro: “Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, và tối thiểu hóa những tác động bất lợi của rủi ro.” [2, tr.37] 1.3.2. Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM: Để hạn chế những rủi ro phải làm tốt từ khâu phòng ngừa cho đến khâu giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra, cụ thể như: Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn: phát hiện những biến cố không có lợi, ngăn chặn các tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan ra phạm vi rộng. Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhập của ngân hàng. Đây là quá trình logic chặt chẽ. Do đó, cần có quản trị để đảm bảo tính thống nhất. Phòng chống rủi ro được thực hiện bởi các nhân viên, cán bộ lãnh đạo ngân hàng. Trong ngân hàng, nhân viên có suy nghĩ và hành động khác, có thể trái ngược hoặc cản trở nhau. Vì vậy, cần phải có quản trị để mọi người hành động một cách thống nhất. - Quản trị đề ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướng. Phải có kế hoạch hành động cụ thể và hiệu quả phù hợp với mục tiêu đề ra. 1.3.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng: 1.3.3.1 Nhận diện rủi ro: Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro hay nói cách khác hoạt động ngân hàng luôn phải đối diện với rủi ro. Vì vậy, nhận diện những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa hiệu quả, giảm thiệt hại. Có 3 nhóm nguyên nhân cơ bản sau đây: a.Nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng: - Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó. - Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý. - Do cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần cao hơn các ngân hàng khác. - CBTD không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay. CBTD yếu kém về trình độ nghiệp vụ; CBTD vi phạm đạo đức kinh doanh. - Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo là: dễ định giá; dễ chuyển nhượng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ. b.Nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng: - Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý. - Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả. - Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được. - Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản. - Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo. - Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành. c.Các nguyên nhân khách quan: - Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn… - Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn. - Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân. thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường. - Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô.Tóm lại
Luận văn liên quan