Công nghệ phần mềm - Quản lý thư viện Trường Đại Học Tây Đô

Hiện nay, CNTT đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực của đời sống, kinh tế, xã hội. Đặc biệt trong cơ chế thị trường sự phát triển của các quan hệ kinh tế cũng như sự mở rộng ngày càng lớn về quy mô của các doanh nghiệp, xí nghiệp, cơ quan đã làm tăng các luồng và khối lượng thông tin, làm cho công tác quản lý trở nên phức tạp hơn. Với việc làm công tác quản lý thủ công bằng sổ sách (như trước kia) thì không thể đáp ứng được với sự phát triển như hiện nay. Trong xu thế ấy, việc quản lý dựa vào máy tính là một nhu cầu thiết yếu của hầu hết mọi ngành, mọi doanh nghiệp, việc tin học hóa từng bước trong công tác quản lý, khai thác, điều hành sản xuất kinh doanh và quản lý hoạt động là một đòi hỏi ngày càng cấp thiết. Công việc quản lý thư viện thao tác với một dữ liệu lớn, liên quan đến nhiều người dùng, nếu chỉ quản lý thông qua sổ sách, giấy tờ (phiếu thông báo, phích tra cứu) thì không thể nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên thư viện hiện có. Vì vậy chúng em lựa chọn bài tập “Quản lý thư viện Trường Đại Học Tây Đô ” với hy vọng có thể xây dựng được hệ thống phần mềm góp phần nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên của thư viện.

docx32 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Lượt xem: 5621 | Lượt tải: 24download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Công nghệ phần mềm - Quản lý thư viện Trường Đại Học Tây Đô, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Mục Lục Đặc Tả Yêu Cầu Phần Mềm cho Dự Án Quản Lý Thư Viện Phiên bản 1.0 được phê chuẩn Được chuẩn bị bởi nhóm 6: Phạm Hải Đăng Lê Trường Sơn Trần Nguyễn Duy Tùng Trần Thị Hoài Thương Phạm Ngọc Toán Lê Trung Trực Ngày tạo ra bản đặt tả 25-02-2013 Theo dõi phiên bản tài liệu Tên Ngày Lý do thay đổi Phiên bản Phần mềm Quản Lý Thư Viện 25/02/2013 Không thay đổi 1.0 1. Giới thiệu Hiện nay, CNTT đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực của đời sống, kinh tế, xã hội. Đặc biệt trong cơ chế thị trường sự phát triển của các quan hệ kinh tế cũng như sự mở rộng ngày càng lớn về quy mô của các doanh nghiệp, xí nghiệp, cơ quan đã làm tăng các luồng và khối lượng thông tin, làm cho công tác quản lý trở nên phức tạp hơn. Với việc làm công tác quản lý thủ công bằng sổ sách (như trước kia) thì không thể đáp ứng được với sự phát triển như hiện nay. Trong xu thế ấy, việc quản lý dựa vào máy tính là một nhu cầu thiết yếu của hầu hết mọi ngành, mọi doanh nghiệp, việc tin học hóa từng bước trong công tác quản lý, khai thác, điều hành sản xuất kinh doanh và quản lý hoạt động là một đòi hỏi ngày càng cấp thiết. Công việc quản lý thư viện thao tác với một dữ liệu lớn, liên quan đến nhiều người dùng, nếu chỉ quản lý thông qua sổ sách, giấy tờ (phiếu thông báo, phích tra cứu) thì không thể nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên thư viện hiện có. Vì vậy chúng em lựa chọn bài tập “Quản lý thư viện Trường Đại Học Tây Đô ” với hy vọng có thể xây dựng được hệ thống phần mềm góp phần nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên của thư viện. 1.1 Mục tiêu Mục tiêu của đề tài là áp dụng Công nghê thông tin vào quản lý thư viện trường thay thế cho hình thức quản lý truyền thống đang được áp dụng tại đây với việc áp dụng phần mềm vào quản lý thì thư viện sẽ phục vụ tốt hơn cho hoạt động của trường giúp trường hoàn thành nhiệm vụ chính trị - xã hội của mình trong thời đại mới thời đại của công nghệ, kinh tế tri thức việc xây dựng dự án công nghệ thông tin cho thư viện trường là một nhiệm vụ cấp bách và lâu dài.Việc này phải được tiến hành một cách tuần tự từng bước và đưa vào sử dụng vận hành ngay để thấy được hiệu quả của nó. Với việc đưa vào hoạt động phần mềm quản lý thư viện hướng tới có thể đáp ứng nhu cầu của toàn bộ sinh viên và cán bộ giảng viên của trường về tài liệu học tập nghiên cứu một cách nhanh chóng hiệu quả nhất. Yêu cầu cần đạt được khi xây dựng phần mềm đó là có thể xây dựng được hệ thống thông tin phục vụ học tập nghiên cứu của sinh viên cũng như cán bộ trong trường cũng như đơn vị khác được phép sử dụng tài nguyên thư viện của trường.Với việc áp dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ quản lý thư viện ngoài việc đáp ứng nhu cầu đặt ra trước mắt của trường còn đáp ứng nhu cầu trong tương lai.Với việc áp dụng phần mềm vào quản lý thư viện cũng cho phép cán bộ trường hình thành thói quen làm việc mới đó là áp dụng tiến bộ của công nghê thông tin. Đó là một kỹ năng quan trọng trong kỷ nguyên của công nghệ thông tin mà mỗi người cần được trang bị để phục vụ công tác nghiệp vụ của mình nhất là cán bộ thư viện. Ngoài ra yêu cầu của phần mềm quản lý thư viện nữa đó là: - Giao diện: phải thân thiện, dễ sử dụng, đẹp. - Tốc độ xử lý: phải nhanh, không để người dùng chờ quá lâu. - Khi thay đổi 1 chức năng thì không làm ảnh hưởng đến các chức năng khác. - Có khả năng sao lưu & phục hồi CSDL khi có sự cố. - Khả năng thay đổi chức năng & giao diện dễ dàng. Với các chức năng thêm, sửa, tìm kiếm thông tin… liên quan đến việc thao tác nghiệp vụ thư viện yêu cầu người lập trình cần hiểu rõ nghiệp vụ quản lý thư viện để từ đó phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu và chương trình cho hệ thống. 1.2 Phạm vi sản phẩm Phạm vi nằm trong giới hạn của môn học công nghệ phần mềm và các mục tiêu phục vụ quản lý cho thư viện có trường đại học Tây Đô. Phần mêm quản lý thư viện này nhằm giải quyết phần nào khó khăn trên. Phần mềm hỗ trợ các chức năng thông dụng mà nhiệm vụ của thủ thư hay làm và hỗ trợ việc lưu trữ dữ liệu sách, giúp độc giả thuận lợi khi tìm kiếm tài liệu. Phần mềm có thể sử dụng riêng lẻ (sử dụng cá nhân) hoặc nhiều người dùng trên nhiều máy tính khác nhau (chạy trên mạng LAN với hệ thống máy chủ nội bộ); Ngôn ngữ giao tiếp trong hệ thống (cũng như trên giao diện) bằng tiếng Việt (ngôn ngữ phổ thông trong nước Việt Nam). 1.3 Bảng chú giải thuật ngữ STT Thuật ngữ / Từ viết tắt Định nghĩa / Giải thích 1 LAN Mạng cục bộ 2 CSDL Cơ sở dữ liệu 3 CNTT Công nghệ thông tin 4 DHQG Đại Học Quốc Gia 5 CNPM Công nghệ phần mềm 1.4 Tài liệu tham khảo [1] [2] http:// tinhoc2.net. [3] Giáo trình CNPM đại học công nghệ ĐHQG Hà Nội. [4] Giáo trình CNPM đại học Cần Thơ 1.5 Bố cục tài liệu Tài liệu đặc tả bao gồm: - Mô tả tổng quan về sản phẩm: Giới thiệu sơ lược về sản phẩm, tên và phạm vi sử dụng của phần mềm, bao quát các chức năng của sản phẩm cũng như đặc điểm sử dụng của người dùng. - Các yêu cầu giao tiếp bên ngoài: Phân tích giao diện người dùng, yêu cầu kỹ thuật cho người lập trình (phần cứng và phần mềm). - Các tính năng của hệ thống: Liệt kê khái quát các chức năng chính của hệ thống. - Các yêu cầu phi chức năng: Hệ thống đảm bảo tính nhất quán. - Các yêu cầu khác: Thường là yêu cầu về luật pháp và phong tục tập quán. 2. Mô tả tổng quan 2.1 Bối cảnh của sản phẩm Trong thời đại tri thức ngày nay, việc nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ quan trọng và hàng đầu của nước ta. Song song với việc đào tạo, việc quản lý cũng không kém phần quan trọng đặc biệt là việc quản lý sách trong các thư viện. Hằng ngày một số lượng lớn sách trong các thư viện được sử dụng. Việc quản lý sách vốn đã rất khó khăn, mặt khác do nhu cầu đọc của chúng ta ngày càng tăng nên việc quản lý sách trong các thư viện càng khó khăn hơn. Nắm được yêu cầu đó, nhóm chúng tôi đã tạo ra một phần mềm quản lý thư viện để góp phần tăng hiệu suất công việc, tiết kiệm thời gian và hỗ trợ việc lưu trữ dữ liệu sách, giúp độc giả thuận lợi khi tìm kiếm tài liệu. 2.2 Các chức năng của sản phẩm Các chức năng chính của phần mềm quản lý thư viện gồm: - Quản lý nhập sách. - Quản lý độc giả. - Quản lý mượn sách, trả sách. - Thống kê. - Tìm kiếm. 2.3 Đặc điểm người sử dụng Nhận dạng các nhóm người sử dụng sản phẩm ta có đặc trưng của từng nhóm người sử dụng như sau: Giám đốc thư viện: Quản lý toàn bộ hệ thống hoạt động của thư viện. Thủ thư: Có trách nhiệm cập nhập hàng ngày sách báo và cập nhập độc giả. Huỷ bỏ các độc giả đã đến thời điểm hết hạn ra khỏi danh mục. Sắp xếp sách theo thứ tự nhất định của từng khu vực kệ sách để dễ tìm kiếm sách khi có yêu cầu mượn. Ngoài ra còn lập thông báo thống kê số sách mượn, số độc giả và sách hỏng từ đó xác định các sách và chủ đề mà được độc giả mượn nhiều nhất để có kế hoạch bổ sung sách. Bộ phận phục vụ độc giả: cung cấp thẻ thư viện, thẻ muợn trả sách, kiểm tra độc giả, xoá bỏ các độc giả đã quá hạn mượn sách. Việc cho mượn sách này theo 2 hình thức: - Mượn đọc tại chỗ ở phòng đọc - Mượn mang về nhà để tham khảo (mượn giáo trình theo học kỳ) 2.4 Môi trường vận hành Ngôn ngữ lập trình: Hệ thống được xây dựng trên nền window form với ngôn ngữ C#. Cơ sở dữ liệu của hệ thống sử dụng CSDL Microsoft SQL Server 2005. Yêu cầu phần cứng: + CPU: P.IV trở lên. + RAM: ít nhất 512 MB. + Đĩa cứng (ổ C: ): Tối thiểu trống 1Gb. + Hệ điều hành: Windows, thấp nhất là Service Pack 2 2.5 Các ràng buộc về thực thi và thiết kế - Ngôn ngữ lập trình: C# - Cơ sở dữ liệu: CSDL Microsoft SQL Server 2005 - Ràng buộc thực tế : + Giao diện đơn giản, thân thiện với người sử dụng. + Kích thước của CSDL đủ lớn để lưu trữ thong tin khi sử dụng. + Bàn giao sản phẩm đúng thời gian và địa điểm thích hợp. + Phần mềm chạy trên nền Windown. 2.6 Các giả định và phụ thuộc - Máy tính bắt buộc phải kết nối mạng Lan cục bộ. - Phần mềm hổ trợ sao lưu hệ thống theo thời gian định sẵn. - Có thể tính hợp và sử dụng các nguồn dữ liệu khác. 3. Các yêu cầu giao tiếp bên ngoài 3.1 Giao diện người sử dụng Giao diện người sử dụng gồm 7 biểu mẫu: Đăng kí, đăng nhập, quản lý nhập sách, quản lý độc giả, quản lý mượn sách, trả sách, thống kê, tìm kiếm. - Giao diện than thiện dễ sử dụng. - Màu sắc hài hòa hợp với văn hóa. - Font chữ Time New Roman, cỡ chữ 14. - Góc trên bên phải là logo. - Ở giữa là mục chọn các chức năng. - Góc dưới bên phải là mục trợ giúp cho người sử dụng. 3.2 Giao tiếp phần cứng Phần mềm có thể tương thích hầu hết các phần cứng và các thiết bị hỗ trợ của máy. Yêu cầu phần cứng: CPU: P.IV trở lên. RAM: ít nhất 512 MB. Đĩa cứng (ổ C: ): Tối thiểu trống 1Gb. Hệ điều hành: Windows, thấp nhất là Service Pack 2 3.3 Giao tiếp phần mềm Phần mềm tương thích với các phần mềm khác. Sản phẩm phần mềm này cần phải có các thành phần phần mềm cụ thể khác như Net Farmwork 2.0 trở lên, Microsoft access, Microsoft SQL server. Trong Microsoft SQL server các thư viện gồm có Int, varchar, char, number, date. Phần mềm này cho phép người dung định nghĩa, tạo và duy trì CSDL đồng thời cung cấp dịch vụ truy cập đến CSDL này một cách có quản lý, sao lưu và phục hồi CSDL. Nhờ phần mềm Microsoft SQL server chúng ta có thể lưu và sữa chửa CSDL. 3.4 Giao tiếp truyền thông tin Cho phép trao đổi thông tin và chia sẻ dữ liệu qua Mạng Lan. Các chuẩn giao tiếp: - TCP (Transmission Control Protocol): thiết lập kết nối giữa các máy tính để truyền dữ liệu. Nó chia nhỏ dữ liệu ra thành những gói (packet) và đảm bảo việc truyền dữ liệu thành công. - IP (Internet Protocol): định tuyến (route) các gói dữ liệu khi chúng được truyền qua Internet, đảm bảo dữ liệu sẽ đến đúng nơi cần nhận. - FTP (File Transfer Protocol): cho phép trao đổi tập tin qua Internet. - SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): cho phép gởi các thông điệp thư điện tử (e-mail) qua Internet. - Các máy tính có thể trao đổi dữ liệu thông qua mạng cục bộ hoặc mạng Internet thông qua giao thức TCP/IP. 4. Các tính năng của hệ thống Sau quá trình khảo sát nghiệp vụ và thực trạng quản lý thư viện, nhóm em xậy dựng các tính năng của hệ thống: - Đăng nhập - Đăng ký - Quản lý nhập sách. - Quản lý độc giả. - Quản lý mượn sách, trả sách. - Thống kê. - Tìm kiếm. 4.1 Tính năng đăng nhập 4.1.1 Mô tả và mức ưu tiên Mô tả: Dùng để đăng nhập vào hệ thống để sử dụng các tính năng của chương trình. Mức ưu tiên: ở mức cao, bảo mật tốt cho người sử dụng và cho toàn hệ thống. 4.1.2 Tác nhân / Chuỗi đáp ứng Tác nhân: Người sử dụng cần phải thực hiện theo yêu cầu của hệ thống khi muốn đăng nhập vào hệ thống. Chuỗi đáp ứng: Một bảng thông báo sẽ hiện ra hỏi bạn có đăng nhập hoặc thoát có thêm phần đăng ký nếu bạn chưa đăng ký. 4.1.3 Các yêu cầu chức năng Chức năng đăng nhập cần tính bảo mật cao, khi điền đầy đủ các thông tin thì hệ thống sẽ chấp nhận cho bạn đăng nhập và ngược lại nếu các thông tin không chính xác thì hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu nhập lại. 4.2 Tính năng đăng ký 4.2.1 Mô tả và mức ưu tiên Mô tả: Dùng để đăng ký tên tài khoản, mật khẩu, thông tin cá nhân, ngày làm thẻ và ngay hết hạn. Để thực hiện cho quá trình đăng nhập. Mức ưu tiên: Ở trung bình, với lợi ích khi hoàn thành bản đăng ký để thực hiện việc đăng nhập, sử dụng mật khẩu có tính bảo mật tốt. 4.2.2 Tác nhân / Chuỗi đáp ứng Tác nhân: Người sử dụng cần phải thực hiện theo yêu cầu của hệ thống. Ví dụ: Khi click vào chức năng đăng ký nếu chưa là thành viên. Chuỗi đáp ứng: Một bảng thông báo sẽ hiện ra giúp bạn điền đầy đủ thông tin để đăng ký bạn hoặc có thể chọn thoát. 4.2.3 Các yêu cầu chức năng Chức năng đăng nhập cần tính bảo mật cao và độ chính xác cao, khi điền đầy đủ các thông tin thì hệ thống sẽ chấp nhận cho bạn đăng ký thành công và ngược lại nếu các thông tin không chính xác thì hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu nhập lại. 4.3 Tính năng quản lý nhập sách 4.3.1 Mô tả và mức ưu tiên Mô tả: Dùng để quản lý sách hiệu quả, nhập thông tin cho sách nếu có thay đổi, cập nhật thông tin cho sách mới . Mức ưu tiên: ở mức trung bình, cần cập nhật chi tiết và chính xác để tiết kiệm thời gian cho việc tìm kiếm, dễ dàng quản lý và thay đổi hơn. 4.3.2 Tác nhân / Chuỗi đáp ứng Tác nhân: Các bảng biểu giúp người quản lý có thể cập nhật sách, bổ sung, thay đổi, tất cả các dữ liệu về sách có sẵn hoặc sắp nhập về. Chuỗi đáp ứng: Bảng Quản lý nhập sách có sẵn các tinh năng các phần liên quan đến sách, các khung điền dữ liệu giúp thay đổi và nhập sách mới. Có thể xóa loại bỏ và sửa chữa chúng. 4.3.3 Các yêu cầu chức năng Chức năng thêm: Người quản lý có thể thêm dữ liệu vào các dòng hoặc các cột trong phần mềm, không được thêm dữ liệu vào các dòng các cột đã có dữ liệu. Chức năng xóa: Người quản lý có thể xóa dữ liệu nào đó trong cơ sở dữ liệu sẵn có. Chức năng sửa: Khi người quản muốn sửa dữ liệu trong cơ sơ dữ liệu thì có thể sử dụng chức năng Sửa. Tuy nhiên, khi sửa dữ liệu nhưng không lưu lại dữ liệu sẽ trở về trạng thái trước khi sửa đổi. 4.4 Tính năng quản lý độc giả 4.4.1 Mô tả và mức ưu tiên Mô tả : Dùng để quản lý các thông tin của độc giả. Mức ưu tiên : ở mức trung bình, cần cập nhật chi tiết và chính xác để dễ dàng quản lý và thay đổi hơn. 4.4.2 Tác nhân / Chuỗi đáp ứng Tác nhân : Người quản lý có thể cập nhật, bổ sung, thay đổi thông tin của độc giả khi độc giả cần thay đổi thông tin, bổ sung thêm thông tin. Chuỗi đáp ứng : Bảng Quản lý độc giả có sẵn các tính năng để thêm thay đổi và cập nhật thông tin của độc giả. 4.4.3 Các yêu cầu chức năng Chức năng thêm: Người quản lý có thể thêm thông tin vào các dòng hoặc các cột trong phần mềm, không được thêm dữ liệu vào các dòng các cột đã có dữ liệu. Chức năng sửa : Khi người quản muốn sửa thông tin trong cơ sở dữ liệu thì có thể sử dụng chức năng Sửa. Tuy nhiên, khi sửa thông tin độc giả nhưng không lưu lại dữ liệu sẽ trở về trạng thái trước khi sửa đổi. 4.5 Tính năng quản lý mượn sách, trả sách 4.5.1 Mô tả và mức ưu tiên Mô tả: Dùng để quản lý các thông tin về việc mượn hoặc trả sách của độc giả. Mức ưu tiên : ở mức cao, cần quản lý chặt chẽ, để bảo quản đủ số sách và không làm thất thoát khi cho mượn và bảo đảm trả đúng thời gian khi cho mượn sách. 4.5.2 Tác nhân / Chuỗi đáp ứng Tác nhân : Người quản lý có thể cho độc giả mượn hoặc thu lại sách khi độc giả trả. Chuỗi đáp ứng : Bảng Quản lý mượn sách cần nhập thông tin chính xác yêu cầu mượn sách của độc giả. Bảng trả sách cũng cần điền đầy đủ các yêu cầu, thời gian để độc giả trả lại đúng thời gian và số sách đã mượn. 4.5.3 Các yêu cầu chức năng Chức năng quản lý mượn sách cần nhập chính xác, để có thể cho độc giả mượn được sách và ngược lại nếu các thông tin không chính xác thì hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu nhập lại hay thoát khi không cần sử dụng. Chức năng quản lý trả sách cần nhập chính xác, đúng thời gian để độc giả trả sách và ngược lại nếu các thông tin không chính xác thì hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu nhập lại. 4.6 Tính năng thống kê 4.6.1 Mô tả và mức ưu tiên Mô tả: Khi người dùng nhập đầy đủ dữ liệu cần thiết thì hệ thống sẽ tự động tính toán, thống kê và đưa ra kết quả. Mức ưu tiên: ở mức trung bình, cần thống kê chính xác để đảm bảo tính nhất quán dữ liệu về sách, đánh giá đúng số sách đang quản lý. 4.6.2 Tác nhân / Chuỗi đáp ứng Tác nhân : Người quản lý nhập số liệu để thống kê về việc quản lý sách theo định kỳ. Chuỗi đáp ứng : Bảng Thống kê có sẵn các tính năng các phần liên quan đến việc nhập số liệu,nhập sách, thời gian số sách mượn, số sách trả các khung điền số liệu cho việc thống kê dễ hơn và chính xác hơn. 4.6.3 Các yêu cầu chức năng Nhập đầy đủ các dữ liệu, số liệu chức năng mới có thể thực hiện.Cần nhập chính xác các số liệu đó. 4.7 Tính năng tìm kiếm 4.7.1 Mô tả và mức ưu tiên Mô tả: Dùng để tìm kiếm thông tin sách có trong thư viện. Mức ưu tiên: ở mức thung bình, có thể tìm kiếm theo nhiều cách khác nhau. 4.7.2 Tác nhân / Chuỗi đáp ứng Tác nhân: Người dùng có thể tìm kiếm mọi thông tin về tất cả các sách có trong thư viện. Chuỗi đáp ứng : Bảng tìm kiếm có thể giúp cho người dùng co thể tìm kiếm sách nhanh chong hơn nhờ những hướng dẫn có sẵn. 4.7.3 Các yêu cầu chức năng Không cần độ chính xác cao, nhưng phải đảm bảo đủ thông tin cần thiết để tìm kiếm được các quyển sách cần thiết. 5. Các yêu cầu phi chức năng 5.1 Yêu cầu thực thi Nhận danh sách từ bảng độc giả,có thể xuất danh sách độc giả hoặc danh sách sách trong kho và in ra máy in khi cần. Người dùng có thể thay đổi các qui định nhập mới sách,qui định mượn sách,thay đổi các biểu mẫu,thay đổi phiếu(ví dụ như thay đổi số sách mượn tối đa), phần mềm thì có thể ghi nhận mới và thay đổi cách thức kiểm tra. 5.2 Yêu cầu an toàn Hệ thống có thể phục hồi thông tin về sách đã xóa, thông tin người dùng, độc giả và cũng có thể hủy vĩnh viễn chúng. Cho biết cách thức xóa,lí do và thông tin sách cần xóa. 5.3 Yêu cầu bảo mật STT Nghiệp vụ Quản trị Thủ thư Khác 1 Phân quyền X 2 Lập thẻ độc giả. X X 3 Nhập sách mới. X X 4 Cho mượn sách. X 5 Nhận trả sách. X 6 Sửa thông tin độc giả. X X 7 Sửa thông tin sách. X X 8 Xóa sách X X 9 Xóa độc giả X X 10 Thống kê X X 11 Tra cứu sách X X X 5.4 Các đặc điểm chất lượng phần mềm STT Yêu cầu Mô tả chi tiết Ghi chú 1 Dễ sửa lỗi Xác định lỗi nhanh. Khi sửa thì sửa 1 lỗi chức năng không ảnh hưởng tới các chức năng khác. 2 Dễ bảo trì Thêm hoặc thay đổi chức năng mới nhanh. Không ảnh hưởng tới các chức năng đã có. 3 Tái sử dụng Xây dựng phần mềm quản lí mới nhanh phát triển từ phần mềm cũ. Với cùng các yêu cầu nghiệp vụ. 4 Dễ thích ứng Tức là khi đổi sang hệ quản trị mới hệ thống vẫn hoạt động tốt. Vói cùng yêu cầu nghiệp vụ. 5 Tính dễ sử dụng Phần mềm dễ sử dungh, giao diện thân thiện với người dùng Có phần hướng dẫn sử dụng phần mềm 6 Tính chính xác Dữ liệu trong hệ thống và dữ liệu xuất ra cần phải chính xác Dữ liệu được kiểm tra chặt chẽ khi thực hiện các thao thác trên chúng. 7 Tính linh hoạt Có thể thực hiện nhiều thao tác cùng lúc Khả năng xử lý dữ liệu tốc độ ổn định, nhiều người có thể truy cập cùng một lúc. 8 Tính thao tác giữa các thành phần Thao tác giữa các thành phần trong cơ sở dữ liệu cần phải được tương thích với nhau Có sự liên kết chặt chẽ giữa các bảng dữ liệu. 9 Tính có thể kiểm thử Dễ dàng kiểm tra hoạt động của phần mềm bằng các cơ sở dữ liệu mẫu để phát hiện lỗi của phần mềm. Dễ dàng phát hiện lỗi bằng cách xem xét mẫu cơ sở dữ liệu. 10 Tính khả chuyển. Khả năng chạy được trên nhiều hệ thống máy tính hay trên nhiều hệ điều hành khác nhau. Có thể chuyển từ hệ thống nọ sang hệ thống kia mà gần như không phải sửa đổi gì 5.5 Các quy tắc nghiệp vụ Mỗi người sử dụng được cấp một tài khoản có thể thực hiện các chức năng riêng biệt để sử dụng các tính năng cụ thể của phần mềm (ví dụ: nhân viên chỉ có thể nhập và lưu dữ liệu hàng hóa vào cơ sở dữ liệu, không thể thêm, xóa, sửa dữ liệu; người quản lý thì có thể thực hiện chức năng thêm, xóa, sửa dữ liệu khi thông tin chưa chính xác). Phần mềm được vận hành phải tuân theo các nguyên tắc cụ thể do người lập trình đặt. 6. Các yêu cầu khác Yêu cầu về hiệu năng: hệ thống cần có bộ nhớ cần thiết và khi chạy chương trình, hệ điều hành cần chạy với tốc độ Ram tối thiểu 512MB. Thời gian đáp ứng của hệ thống càng nhanh càng tốt. Giao diện quốc tế: loại bỏ các văn hóa đặc trưng riêng biệt, ví dụ: hình ảnh, chữ viết, giao diện người dùng cần phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, phần mềm đúng với yêu cầu luật pháp quốc tế, dự án có thể được tái sử dụng, nâng cấp cho nhiều lĩnh vực khác nhau và sử dụng trên nhiều quốc gia. Phiên bản phát hành cần phải ghi chính xác là ở nước nào. Thiết Kế Phần Mềm cho Dự Án Quản Lý Thư Viện Phiên bản 1.0 được phê chuẩn Được chuẩn bị bởi nhóm 6: Phạm Hải Đăng Lê Trường Sơn Trần Nguyễn Duy Tùng Trần Thị Hoài Thương Phạm Ngọc Toán Lê Trung Trực Ngày tạo ra bản thiết kế 25-02-2013 Theo dõi phiên bản tài liệu Tên Ngày Lý do thay đổi Phiên bản Phần mềm Quản Lý Thư Viện 25/02/2013 Không thay đổi 1.0 1. Giới thiệu 1.1