Đề tài Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ trên tuyến buýt số 10 (Long Biên - Bến xe Từ Sơn)

1.Tính cấp thiết của đề tài Từ khi đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới với chính sách mở cửa của đảng và nhà nước nền kinh tế phát triển rất nhanh . Đồng thời với sự tăng trưởng kinh tế đó là sự gia tăng nhu cầu đi lại ở các trung tâm kinh tế lớn mà nguyên nhân chủ yếu là do người lao động tập trung về với mong muốn kiếm được việc làm . Hiện nay nhu cầu đi lại ở các đô thị là rất lớn mà chủ yếu là sử dụng các phương tiện cá nhân ( xe máy ) gây nên ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm , ô nhiễm môi trường và chi phí đi lại cho chuyến đi là lớn . Đòi hỏi các nhà quản lý giao thông cần phải có biện pháp về tổ chức quản lý giao thông trong thành phố hợp lý để đảm bảo giao thông trong thành phố .Việc phát triển vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) dùng các phương tiện có sức chứa lớn để thay thế cho phương tiện cá nhân sẽ làm giảm phương tiện lưu thông trên đường, giảm ùn tắc giao thông ,tiết kiệm chi phí đi lại. giảm ô nhiễm môi trường .Chính vì vậy việc nghiên cứu cải thiện nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt ở HÀ NỘI là rất cần thiết và cấp bách để có thể đáp ứng nhu cầu đi lại trong thành phố . 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về hoạt động của tuyến số 10 và dựa trên những chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt ở HÀ NỘI sẽ đưa ra những giải pháp cải tạo chất lượng dịch vụ VTHKCC trên tuyến. 3.Phạm vi và phương pháp nghiên cứu đề tài Phạm vi đề tài nghiên cứu chất lượng dịch vụ của tuyến xe buýt số 10 Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phương pháp phân tích và so sánh . Đồng thời sử dụng phương pháp thực nghiệm trong quá trình tìm hiểu về tuyến xe buýt. 4.Kết cấu của đề tài Với mục tiêu của đề tài đã đặt ra thì nội dung nghiên cứu của đề tài được chia thành kết cấu 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về cải thiện chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt . Chương 2: Phân tích hiện trạng và đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến xe buýt số 10.(Long Biên- BX Từ Sơn) Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ trên tuyến buýt số 10.( Long Biên- BX Từ Sơn)

docx29 trang | Chia sẻ: tuandn | Lượt xem: 2669 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ trên tuyến buýt số 10 (Long Biên - Bến xe Từ Sơn), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG III. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRÊN TUYẾN BUÝT SỐ 10( LONG BIÊN- BX TỪ SƠN) 3.1. Mục đích của việc đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải trên tuyến 10. Mục đích tổng thể của việc nâng cao chất lượng dịch vụ trên tuyến nhằm tăng tính cạnh tranh so với các tuyến vận tải khác cùng khai thác trên từng đoạn tuyến. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên tuyến bus số 10 mà hiện nay còn chưa khắc phục được . Các giải pháp này tập trung vào việc nâng cao: Chất lượng cơ sở hạ tầng trên tuyến. Chất lượng phương tiện vận tải. Chất lượng tổ chức quản lý. - Yếu tố về con người 3.2. Những căn cứ để đưa ra những phương án cải thiện chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt 3.2.1. Chủ trương xã hội hóa dịch vụ xe bus công cộng của thành phố Hà Nội. - Nghị quyết 34/2003/NQHĐ của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa 7 kỳ họp thứ 8 về một số giải pháp và cơ chế chính sách để kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội đã chỉ rõ: khẩn trương nghiên cứu xây dựng và thí điểm thực hiện các cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách công công bằng xe bus. - Thông báo số 30/TB-VP ngày 27-02-2003 về kết luận của chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố tại cuộc họp về xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện xã hội hóa vận tải hành khách công cộng bằng xe bus trên địa bàn thành phố. - Chỉ thị số 18/2003/CT-UB ngày 23-05-2003 của ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng phục vụ trong vận tải hành khách công cộng bằng xe bus trên địa bàn thành phố: Sở giao thông công chính chủ trì phối hợp với các bên liên quan khẩn trương xây dựng cơ chế chính sách và các quy định cho công tác xã hội hóa vận tải hành khách công cộng bằng xe bus. 3.2.2. Những căn cứ pháp lý Là căn cứ vào toàn bộ các văn bản luật, văn bản dưới luật của Quốc hội, Bộ GTVT, cục đường bộ Việt Nam, sở GTVT và các bên có liên quan.Cụ thể: - Nghị định số 110/2006/ NĐ- CP về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô được Chính phủ ban hành ngày 28/09/2006. - Quy định về bến xe chất lượng cao theo QĐ số 4128/QĐ - BGTVT của Bộ trưởng Bộ GTVT. - Quyết định số 15/ 2007/QĐ- BGTVT ngày 26/03/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều, Khoản trong “ Quy định về bến xe ô tô khách” ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải. 3.2.2. Định hướng phát triển VTHKCC bằng xe buýt của thành phố Hà Nội đến năm 2010 và năm 2020. a. Giai đoạn từ năm 2008 đến 2010 Đến năm 2010, vận tải hành khách công cộng cần đạt được chỉ tiêu vận chuyển được khoảng 30 – 35% lưu lượng hành khách. Để tăng cường khả năng vận tải bằng xe buýt thì ngoài việc đưa thêm các tuyến xe buýt mới vào hoạt động, điều chỉnh lại các tuyến xe buýt đang hoạt động cần đưa vào sử dụng loại phương tiện vận tải hành khách công cộng có khối lượng lớn. Phủ khắp mạng lưới xe buýt ở tất cả các đường phố có đủ chiều rộng chạy xe. Đưa vào khai thác những tuyến đường xe buýt chạy riêng ở những tuyến đường có nhu cầu đi lại lớn, những tuyến đường đã tổ chức làn xe buýt chạy riêng nếu được thay bằng loại phương tiện khác có năng lực vận chuyển lớn hơn sẽ không dùng làn xe buýt chạy riêng nữa. Bảng 3.1: Số lượng xe buýt các loại đến năm 2010 cho 2 phương án vận chuyển. TT  Chỉ tiêu  Chỉ số khai thác của xe bus (HK.Km)  Tỷ lệ (%)  Số lượng đầu xe   Phương án xe buýt vận chuyển 22% khối lượng HK toàn thành phố   1  Loại xe buýt chuẩn  7000  60%  775   2  Loại xe buýt trung bình  2520  30%  1100   3  Loại xe buýt nhỏ  1280  10%  710    Cộng    2585   Phương án xe buýt vận chuyển 30% khối lượng HK toàn thành phố   1  Loại xe buýt chuẩn  7000  60%  1050   2  Loại xe buýt trung bình  2520  30%  1470   3  Loại xe buýt nhỏ  1280  10%  960    Cộng    3480   (Nguồn: Quy hoạch phát triển VTHKCC thành phố Hà Nội đến năm 2010 và 2020) b. Giai đoạn từ năm 2011 đến 2020 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hà Nội định hướng đến năm 2020 là vận chuyển hành khách bằng xe buýt đạt 25% ( 30% tổng lưu lượng các chuyến đi trong đô thị. Bảng 3.2: Số lượng xe buýt các loại đến năm 2020 cho 2 phương án vận chuyển TT  Chỉ tiêu  Chỉ số khai thác của xe bus (HK.Km)  Tỷ lệ (%)  Số lượng đầu xe   Phương án xe buýt vận chuyển 22% khối lượng HK toàn thành phố   1  Loại xe buýt chuẩn  7000  60%  1490   2  Loại xe buýt trung bình  2520  32%  2200   3  Loại xe buýt nhỏ  1280  8%  1085    Cộng    4775   Phương án xe buýt vận chuyển 30% khối lượng HK toàn thành phố   1  Loại xe buýt chuẩn  7000  60%  1785   2  Loại xe buýt trung bình  2520  32%  2640   3  Loại xe buýt nhỏ  1280  8%  1300    Cộng    5725   (Nguồn: Quy hoạch phát triển VTHKCC thành phố Hà Nội đến năm 2010 và 2020) Đến năm 2010, phương tiện VTHKCC chủ yếu là xe buýt. Năm 2020, mạng lưới VTHKCC phụ thuộc rất nhiều vào đường sắt nội đô, luồng vận chuyển HKCC có khối lượng lớn sẽ do đường sắt đảm nhiệm. Xe buýt là phương tiện kết nối các khu vực dân cư không có mạng lưới đường sắt đô thị với các ga của đường sắt đô thị. 3.2.3. Mục tiêu và kế hoạch phát triển của Xí nghiệp Xe Điện Hà Nội: a. Mục tiêu thực hiện kế hoạch - Tiếp tục thực hiện áp dụng triệt để phân cấp quản lý điều hành và hệ thống quản lý chất lượng theo quy trình ISO của TCT đã ban hành. - Công tác bảo dưỡng sửa chữa, chỉnh trang phương tiện nhằm tăng số đầu phương tiện xe tốt khi ra tuyến hoạt động. + Nâng cao chất lượng bảo dưỡng, sửa chữa kỹ thuật phương tiện. + Nâng cao tay nghề bậc thợ như: Tổ chức các lớp học đào tạo cho thợ BDSC, thi tay nghề bậc thợ. + Duy trì tốt việc ứng trực cứu hộ, vệ sinh phương tiện. - Tăng cường kiểm tra giám sát việc chấp hành quy chế của đội ngũ CNLX & NVBV. + Lập kế hoạch kiểm tra giám sát theo tuần, tháng trên các tuyến buýt. + Phối hợp với tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên và các phòng ban Xí nghiệp lập kế hoạch tổ chức kiểm tra quy chế theo định kỳ. - Nâng cao chất lượng quản lý công tác điều hành các tuyến buýt. Nghiêm khắc xử lý các trường hợp vi phạm ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng phục vụ. + Tăng cường phối hợp điều hành các tuyến buýt khi xảy ra sự cố (như tắc đường, ngập úng nước, hỏng xe,…) với các đơn vị và lực lượng điều hành Trung tâm. + Xây dựng phương án dự phòng phương tiện tập trung nhằm đảm bảo kế hoạch chỉ tiêu chuyến lượt, sản lượng của các tuyến buýt, đồng thời đảm bảo đúng kế hoạch đưa phương tiện vào thực hiện BDSC định kỳ. - Phối hợp với Trung tâm Đào tạo Tổng công ty tổ chức các lớp đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho lái xe, nhân viên bán vé và các đối tượng khác. - Tiếp tục triển khai thực hiện việc điều hành quản lý các tuyến buýt thông qua hệ thống điều hành Tahco-GPS nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, hạn chế những vi phạm trong hoạt động buýt. Bảng 3.3. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2009 STT  Chỉ tiêu  Đơn vị  Kế hoạch năm 2009   1  Lượt xe  Lượt  1.169.336   -  Lượt xe buýt nội đô  - nt -  1.110.206   -  Lượt xe buýt kế cận  - nt -  59.130   2  Khách vé lượt  HK  28.531.344   -  Khách vé lượt buýt nội đô  HK  26.917.085   -  Khách vé lượt buýt kế cận  HK  1.614.259   3  Doanh thu vé lượt  1.000đ  105.856.569   -  Doanh thu vé lượt buýt nội đô  1.000đ  87.964.299   -  Doanh thu lượt buýt kế cận  1.000đ  17.892.270   4  Bảo dưỡng sửa chữa nội đô      BD cấp 1  Lần  3.952    BD cấp 2  "  1.990    SCL  Xe  65   (Nguồn xí nghiệp Xe Điện Hà Nội) b. Kế hoạch của Xí nghiệp đối với tuyến 10. Duy trì các kết quả đã đạt được trong năm 2008, tập trung mọi nguồn lực phấn đấu hoàn thành kế hoạch VTHKCC, kế hoạch BDSC và các kế hoạch khác trong năm 2009. - Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt. - Tăng cường kiểm tra trên tuyến hạn chế thất thoát doanh thu, kiểm tra chất lượng dịch vụ xe buýt. - Đảm bảo ổn định sản xuất nâng cao hiệu quả Bảng 3.4. Kế hoạch vận chuyển tuyến 10 năm 2009 TT  Chỉ tiêu  Đơn vị  Kế hoạch   1  Số xe có (AC)  Xe  20   2  Số xe vận doanh  Xe  14   3  Số chuyến trong ngày  Chuyến  128   4  Chuyến lượt thực hiện  Lượt  5760   ( Nguồn : Xí nghiệp Xe Điện Hà Nội ) 3.3.4. Căn cứ hiện trạng của tuyến bus số 10 Để có thể cải thiện chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộngtrên tuyến bus số 10 trước hết ta phải tìm hiểu về hiện trạng về chất lượng dịch vụ trên tuyến đó. Tìm hiểu xem những gì còn hạn chế, còn thiếu những gì so với tiêu chuẩn và cần phải cải tạo những gì. Căn cứ vào những phân tích về chất lượng dịch vụ trên tuyến buýt số 10 ở chương 2 ta thấy còn một số hạn chế cần được cải tạo nâng cấp. Về tiêu chí không gian: Số điểm dừng đón trả khách không đúng quy định lớn K1=40% vào những giờ cao điểm Hệ số thay đổi hành khách trên tuyến = 5.5 Về tiêu chí thời gian: Mức độ tin cậy về thời gian Kxe = 0.0026 Hệ số này cho thấy trên tuyến vẫn có những chuyến không được thực hiện theo biểu đồ, trung bình cứ 100 lượt thì có 1 lượt xe không được thực hiện. Thời gian trung bình của chuyến xe Tcxe = 45phút Về mức độ an toàn: Hệ số an toàn với hành khách K2HK = 0 Hệ số an toàn chuyến, lượt K2xe = 0 Mức độ an toàn cho phương tiện và hành khách trên xe an toàn. Về tổn hao năng lượng: Hệ số lợi dụng trọng tải tĩnh= 0.41 (41%) Hệ số lợi dụng trọng tải động= 0.43 (43%) Hệ số lợi dụng trọng tải thấp dẫn đến tổn hao năng lượng để phục vụ cho 1 hành khách lớn, mức độ gây ô nhiễm lớn. Tình hình chất lượng dịch vụ trên tuyến mức độ thoải mái, tiện nghi trên xe kém, an toàn tại các điểm dừng thấp. Những bất cập gặp phải của tuyến như là quãng đường đi bộ quá xa, những điểm dừng đỗ không có nhà chờ gây khó chịu cho hành khách vào những lúc thời tiết xấu. Việc đưa ra những giải pháp này là cấp bách và cần thiết 3.3. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng 3.3.1 Nhóm các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ngày càng phát triển. Nhu cầu sử dụng của người dân về loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ngày càng nhiều đòi hỏi sự cố gắng và nỗ lực hơn nữa của các cơ quan nhà nước cũng như các đơn vị tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sẽ là yếu tố quan trọng để thu hút người dân đi lại bằng xe bus và dần dần hình thành thói quen đi lại bằng xe bus, góp phần bảo vệ môi trường, giảm chi phí xã hội và tai nạn giao thông. Nhóm các giải pháp chung nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng có thể được biểu diễn bởi sơ đổ sau Hình 3.1: Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng a) Các giải pháp về tổ chức quản lý Rút ngắn thời gian một chuyến xe : Thời gian một chuyến xe được tính theo công thức : Tc = Tdc +(+lM /lo – 1).to +lM/VT Thời gian một chuyến xe phụ thuộc vào Tdc ,VT, lM ,to, lo Dựa vào công thưc trên chúng ta có thể thấy để giảm thời gian một chuyến xe chúng ta có thể sử dụng các biện pháp : Tăng vận tốc kỹ thuật trên tuyến. Vận tôc kỹ thuật là yếu tố khách quan phụ thuộc vào chất lượng kỹ thuật phương tiện, điều kiện đường sá, trình độ lái xe. Vì vậy để tăng vận tốc kỹ thuật chúng ta có thể sử dụng các biện pháp: - làm đường riêng dành cho xe bus, sử dụng làn đường riêng, tổ chức phân bổ giao thông hợp lý… - Tăng cường duy tu, nâng cấp chất lượng đường sá. - Sử dụng đèn tín hiệu ưu tiên cho xe bus tại các điểm giao cắt. - Nâng cao chất lượng phương tiện: + sử dụng phương tiện có tính gia tốc lớn để có thể tăng tốc nhanh khi rời các điểm dừng đỗ. + Trong quá trình hoạt động phương tiện không được hỏng hóc. Để đảm bảo được phương tiện hoạt động tốt phải thực hiện tốt công tác duy tu bảo dưỡng, sửa chữa phương tiên, kiểm tra phương tiện trước khi hoạt động. - Nâng cao trình độ lái xe, ý thức của lái xe trong việc chấp hành luật lệ giao thông để không xảy ra những vi phạm ảnh hưởng đến thời gian chuyến xe Giảm số lượng điểm dừng và giảm thời gian dừng tại các điểm trên hành trình - Giảm số điểm dừng đỗ: bằng cách tăng lo nhưng lo chỉ tăng đến một giới nhất định. Nếu lớn quá thì tuy thời gian đi bằng phương tiện giảm nhưng khoảng cách đi bộ của hành khách sẽ tăng. - Giảm to : thời gian dừng đỗ tại một điểm bao gồm : + Thời gian bắt đầu đến điểm đỗ và dừng hẳn. + Thời gian lên xuống của hành khách + Thời gian phát tín hiệu và đóng cửa xe + Thời gian rời khỏi điểm đỗ Do đó thời gian dừng đỗ tại một điểm phụ thuộc vào số cửa lên xuống, chiều rộng cửa, số bậc lên xuống, trình độ lái xe…Ngoài ra xe phải dừng đúng điểm dừng đỗ. Thông thường thời gian dừng tại các điểm dừng của xe bus nội đô trong khoảng từ 15- 45 giây là hợp lý. Tuy nhiên việc giảm thời gian một chuyến xe cũng chỉ có thể đến một giới hạn nhất định trong điều kiện cho phép mà vẫn phải đảm bảo an toàn giao thông. Rút ngắn thời gian chuyến đi của hành khách Thời gian một chuyến đi của hành khách được xác định theo công thức :  (3.1) Theo công thức trên các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chuyến đi của hành khách bao gồm : - Thời gian đi bộ tdb . Thời gian đi bộ phụ thuộc các yếu tố : + Mật độ mạng lưới đường giao thông . + Khoảng cách giữa các điểm dừng đỗ. - Thời gian chờ xe bus tcd . Thời gian chờ xe bus phụ thuộc vào giãn cách chạy xe - Thời gian đi trên xe bus tpt . Thời gian đi trên xe bus phụ thuộc vào các yếu tố : + Chiều dài chuyến đi của hành khách lhk + Vận tốc kỹ thuật của phương tiện + Thời gian dừng ở một điểm dừng + Khoảng cách giữa các điểm dừng đỗ Như vậy để có thể giảm thời gian chuyến đi của hành khách thì phải giảm từng thành phần trong thời gian chuyến đi của hành khách , cụ thể : Giảm thời gian đi bộ :  (3.2) Để giảm thời gian đi bộ , có thể sử dụng các cách sau : - Tăng mật độ mạng lưới giao thông : Mạng lưới giao thông là tập hợp toàn bộ các tuyến giao thông mà trên đó có hành trình của các phương tiện. Quá trình đi lại của hành khách diễn ra trên tuyến giao thông của mạng lưới vì thế mạng lưới giao thông có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đi lại của hành khách , đặc biệt là thời gian đi lại. Tăng mật độ mạng lưới giao thông bằng cách : + Đa dạng hóa mạng lưới tuyến :đường vòng , hướng tâm, xuyên tâm, vành đai… + Tăng chiều dài mạng lưới xe bus cho phù hợp với diện tích dân số của thành phố, với phương tiện hiện có + Cải tạo nút giao thông , làm dải phân cách cứng giữa các nút… + Mở rộng mạng lưới đường giao thông qua các khu dân cư trong khu vực nội ngoại thành và các vùng lân cận, qua các điểm thu hút để từ đó mở rộng các tuyến xe bus. Tuy nhiên, việc tăng mật độ mạng lưới hành trình sẽ giảm được thời gian đi bộ , nhưng nếu tăng quá nhiều sẽ dẫn tới tăng số giao cắt trên mạng lưới giao thông làm ảnh hưởng tới tốc độ phương tiện. Mật độ mạng lưới đường tối ưu là δ = 2,5 – 3,5 Km/Km2 . Nếu chúng ta tăng mật độ mạng lưới đường thì chỉ nên tăng mật độ đến khả năng cho phép. - Giảm khoảng cách giữa các điểm dừng đỗ : việc giảm khoảng cách giữa các điểm dừng đỗ cũng chỉ cho phép trong một giới hạn nhất định. Nếu giảm khoảng cách đó quá ngắn sẽ làm giảm thời gian đi bộ nhiều nhưng sẽ làm tăng thời gian đi trên phương tiện (do giảm khoảng cách giữa các điểm dừng đỗ nên số lượng điểm dừng dọc đường sẽ tăng dẫn đến thời gian dừng tăng). Giảm thời gian chờ đợi tcd Thời gian chờ đợi phương tiện phụ thuộc vào giãn cách chạy xe I . Để giảm thời gian chờ đợi thì cần rút ngắn giãn cách chạy xe I. Để giảm I chúng ta có thể sử dụng một số biện pháp: - Giảm hệ số trùng lặp tuyến : khi tăng hệ số trùng lặp tuyến sẽ thuận lợi cho nhu cầu đi lại của hành khách nhưng hiệu quả hoạt động sẽ giảm. Việc giảm hệ số trùng lặp tuyến sẽ dẫn đến giảm khả năng chuyển tải, đổi tuyến của hành khách , ảnh hưởng tới sự thuận tiện của hành khách do đó việc giảm hệ số trùng lặp tuyến cần phải xem xét đến một giới hạn nhất định. - Tăng số lượng phương tiện hoạt động trên hành trình . Tuy nhiên khả năng thông qua của các tuyến là có hạn nên khi số lượng phương tiện tăng lên quá lớn sẽ dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông , sẽ làm giảm hiệu quả khai thác của phương tiện và của toàn tuyến . - Tăng tốc độ khai thác của phương tiện Vk :  (3.3) LM không đổi do vậy để tăng VT thì cần phải giảm thời gian lăn bánh, thời gian dừng đỗ, thời gian đầu cuối. Ta có thể sử dụng một số biện pháp sau: + Phân luồng giao thông hợp lý, dùng làn đường riêng cho xe bus + Sử dụng tín hiệu ưu tiên cho xe bus + Giảm số lượng điểm dừng đỗ và thời gian dừng tại các điểm dừng + Các bến xe phải được bố trí hợp lý thông thoáng để xe vào bến được nhanh chóng không bị ùn tắc. Như vậy, để giảm thời gian chờ đợi thì cần có biện pháp giảm giãn cách chạy xe hợp lý Giảm thời gian đi trên xe bus  (3.4) - Giảm thời gian dừng đỗ dọc đường + Giảm số lượng điểm dừng đỗ bằng cách tăng khoảng cách giữa các điểm dừng. + Giảm thời gian dừng đỗ tại một điểm - Giảm thời gian đi trên phương tiện : Do lhk là yếu tố khách quan nên để giảm thời gian đi trên phương tiện chỉ có thể tăng vận tốc kỹ thuật của phương tiện Các biện pháp để rút ngắn từng thành phần trong thời gian một chuyến đi của hành khách, có thể áp dụng kết hợp với giải pháp tổ chức chạy xe trên hành trình: Hiện nay ở Hà Nội chỉ áp dụng hình thức chạy xe bus thông thường. Hình thức chạy xe này có ưu điểm là thỏa mãn được nhu cầu lên xuống ở các tất cả các điểm dừng trên hành trình, giảm được thời gian đi bộ của hành khách . Tuy nhiên thời gian một chuyến tăng lên do thời gian dừng lớn. Do vậy để có thể giảm thời gian một chuyến có thể sử dụng hình thức chạy xe bus nhanh: trên hành trình chọn ra các điểm dừng chủ yếu (số lượng điểm dừng ít hơn so với hình thức chạy xe thông thường, ưu điểm là giảm được thời gian một chuyến cho những người có nhu cầu lên xuống ở các điểm dừng chủ yếu, nhưng lại gây khó khăn cho những hành khách có nhu cầu lên xuống ở những điểm dừng khác. Khi áp dụng hình thức chạy xe này cần thông báo rộng rãi cho hành khách biết, để khỏi nhầm lẫn với hình thức chạy xe thông thường. Ngoài ra xe cần có những ký hiệu riêng, cần ghi cụ thể các điểm dừng trên xe. Vào giờ cao điểm, lưu lượng phương tiện tham gia giao thông lớn, do đó dễ xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông , làm tăng thời gian chuyến đi. Do vậy việc tổ chức chạy xe vào giờ cao điểm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảo thời gian chuyến đi so với tính toán. Vào giờ cao điểm có thể sử dụng các biện pháp sau : - Giảm khoảng cách chạy xe so với giờ bình thường - Sử dụng xe có trọng tải lớn - Áp dụng các hình thức chạy xe khác nhau như: hình thức chạy xe bus nhanh, chạy xe theo hành trình rút ngắn.. - Tổ chức phân luồng giao thông hợp lý, ưu tiên cho xe bus hoạt động, làm làn đường riêng cho xe bus… Bên cạnh đó chất lượng phương tiện hoạt động trên hành trình, chất lượng đường sá…cũng cần phải được đảm bảo. Việc tổ chức chạy xe có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian một chuyến đi của hành khách . Vì vậy việc tổ chức chạy xe hợp lý sẽ làm giảm đáng kể thời gian chuyến đi của hành khách. Nâng cao việc thực hiện đúng thời gian biểu chạy xe. Trong thời gian biểu chạy xe có quy định cụ thể thời gian xuất bến và thời gian về bến tối thiểu của xe hoạt động trên hành trình. Các lái xe căn cứ vào thời gian biểu chạy xe để đưa xe ra tuyến hoạt động. Việc vi phạm thời gian xuất bến là khá phổ biến. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc vi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxchuong 3.docx
  • docchuong 1.doc
  • docxchuong 2.docx
  • docLỜI MỞ ĐẦU in.doc
  • docmuc luc.doc