Đề tài Kiểm soát vốn theo cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV Việt Nam chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa TP HCM

1. Lý do chọn đề tài: Để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh ngày càng đa dạng với nhiều loại hình định chế tài chánh và sâu hơn là hội nhập vào cộng đồng tài chính quốc tế, các NHTM Việt Nam buộc phải đổi mới hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, phải bắt đầu học hỏi, ứng dụng các công nghệ NH hiện đại nhằm đạt mục tiêu tồn tại, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng kinh doanh. Trước đây, khi mà những NHTM Việt Nam chỉ hoạt động với qui mô nhỏ, nguồn vốn của các NH tỏ ra thừa so với nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp. Hầu hết các NH chỉ quan tâm đến danh mục tài sản Có, quan tâm đến phát triển dư nợ và quản lý các rủi ro tín dụng, chưa chú trọng, quan tâm đến quản lý nguồn tiền gửi, những nguồn đi vay khác. NH chỉ quản lý quá trình phân bổ các nguồn vốn huy động cho phù hợp với các quyết định tín dụng, chưa nhìn thấy rõ tác động của biến động lãi suất đối với thu nhập từ tiền lãi của NH một cách có hệ thống. Dưới tác động của quy luật cạnh tranh, những diễn biến về lãi suất tiền vay/tiền gửi ngày càng đa dạng và phức tạp, chịu nhiều tác động của nền kinh tế thế giới, thị trường bất động sản, các kênh huy động của định chế tài chánh phi NH, sự cạnh tranh giữa các NHTM. đã ảnh hưởng đến thu nhập từ tiền lãi của NH. Thực trạng này buộc các NH Việt Nam phải bước vào một quá trình đổi mới, quá trình tập trung vốn, tập trung trí tuệ, chuyển đổi mô hình tổ chức, đảm bảo đáp ứng mô thức và yêu cầu quản trị hiện đại của NHTM theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đồng thời là bước chuẩn bị để chuyển đổi thành những Tập đoàn tài chính – ngân hàng với qui mô lớn trong tương lai. Trong tiến trình hội nhập vào cộng đồng tài chính quốc tế, đi cùng với sự phát triển của những Tập đoàn kinh tế lớn như: Mô hình của Tập đoàn Ngân hàng Trung Quốc (Hồng Kông), Tập đoàn Oversea Chinese Banking Corporation (OCBC), Tập đoàn Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải (HSBC) Một số NHTM Việt Nam, mà cụ thể là tại BIDV – Việt Nam đã có những dấu hiệu, những đặc điểm cơ bản của Tập đoàn Tài chính – Ngân hàng. Đặc điểm này thể hiện ở quy mô nguồn vốn, phạm vi hoạt động, khả năng chi phối thị trường, xu hướng mở rộng các hoạt động chức năng (ngoài hoạt động truyền thống) như bảo hiểm, chứng khoán, môi giới kinh doanh Trên cơ sở lý luận về mối quan hệ tổng thể, chặt chẽ giữa tài sản Có và tài sản Nợ. Đề tài sẽ nghiên cứu lý luận về kiểm soát vốn, đánh giá về những hạn chế và tích cực của Cơ chế quản lý vốn mới – Cơ chế quản lý vốn tập trung đặc biệt là nhấn mạnh đến các phương pháp kiểm soát rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản thông qua Cơ chế quản lý vốn tập trung và từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị kịp thời nhằm mục đích ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý vốn BIDV - Việt Nam. Điều này là nhu cầu bức thiết trong điều kiện sức cạnh tranh của ngành NH trên địa bàn ngày càng gay gắt, lãi suất thay đổi theo tín hiệu thị trường, lãi suất ngoại tệ phụ thuộc chủ yếu vào sự biến động của thị trường quốc tế nằm ngoài kiểm soát của NH. Tiến tới thực hiện mục tiêu lớn nhất là “Xây dựng BIDV - Việt Nam trở thành một NH hợp nhất theo hướng NH đa năng, tập trung hóa hoạt động và quyền lực tại HSC, kiểm soát các sản phẩm, kế hoạch tài chính cho từng nhóm khách hàng thông qua các kênh phân phối (các chi nhánh). Chuyển đổi BIDV - Việt Nam thành Tập đoàn tài chính – ngân hàng, trong đó, sự thành công của Cơ chế Quản lý vốn tập trung là bước chuyển đổi mang tính chiến lược, giữ vai trò quan trọng nhất.”[5] 2. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài: Từ ngày 3/7/2008 BIDV-Việt Nam chính thức áp dụng mô hình tổ chức theo TA2 tại Hội sở chính. Có thể xem đây là những thay đổi mạnh mẽ trong cơ cấu tổ chức tại cơ quan điều hành toàn hệ thống. Dự án T.A2 được thực hiện bởi nhóm chuyên gia tư vấn từ tập đoàn bảo hiểm ING của Hà Lan và học viện ngân hàng Bỉ (BBA). Dự án này tập trung vào các hoạt động chủ chốt như: quản lý chuyển đổi quản trị điều hành và cơ cấu tổ chức, nguồn vốn, quản trị rủi ro, quản lý tài sản Nợ, tài sản Có, chiến lược kinh doanh, chiến lược công nghệ thông tin và chiến lược sản phẩm dịch vụ trong đó, Cơ chế Quản lý vốn tập trung là bước chuyển đổi mang tính chiến lược, giữ vai trò quan trọng nhất. BIDV-Việt Nam bắt đầu triển khai Cơ chế quản lý vốn tập trung (Cơ chế FTP) từ ngày 13/01/2007. [5] Trước đây, Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trương Võ Kim Ngân trường ĐH Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh đã bàn về Cơ chế này. Tuy nhiên, mỗi đề tài nghiên cứu sẽ đi sâu vào phân tích nhưng khía cạnh khác nhau. Nếu như bài Luận văn của tác giả đi trước chỉ nghiêng về suy luận, đánh giá một cách logic, chung chung và khái quát về cơ sở lý luận thực tế, thì trong Đề tài nghiên cứu của này,thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – CN NKKN em đã đưa ra những con số minh chứng thực tế để tìm ra những hạn chế và đưa đến những giải pháp gắn liền với thực tiễn của từng giai đoạn, từng Chi nhánh. Đây chính là sự khác biệt lớn nhất giữa hai Bài nghiên cứu. 3. Mục tiêu nghiên cứu : - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát vốn, về Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV- Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Trên cơ sở nghiên cứu, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về Cơ chế quản lý vốn tập trung này. - Đưa ra kết luận về khả năng ứng dụng của Cơ chế quản lý vốn tập trung trong hệ thống NHTM Việt Nam. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: • Đối tượng nghiên cứu. - Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV- Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa. • Phạm vi nghiên cứu - Thời gian nghiên cứu: năm 2007, năm 2008. - Không gian nghiên cứu: BIDV Việt Nam - Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa. 5. Phương pháp nghiên cứu : - Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê. - Phương pháp mô tả, phương pháp so sánh. - Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin thực tế thông qua việc phát phiếu thu thập thông tin. 6. Nội dung nghiên cứu : Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, bài Báo cáo nghiên cứu khoa học có kết cấu gồm bốn chương lớn như sau : Chương 1: Lý luận cơ sở về kiểm soát vốn và Cơ chế vốn tập trung tại NHTM. Chương 2: Phân tích thực tiễn về việc thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV- Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV- chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Chương 4: Khảo sát về tính ứng dụng Cơ chế quản lý vốn tập trung tại các NHTM. Ngoài ra phần cuối bài luận còn có Danh mục tài liệu tham khảo và Phần phụ lục.

doc75 trang | Chia sẻ: tuandn | Lượt xem: 2501 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Kiểm soát vốn theo cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV Việt Nam chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa TP HCM, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lôøi Môû Ñaàu ---(((--- Ngày nay, với một nền kinh tế phát triển và hội nhập thì bất kỳ một sự thay đổi nào cũng sẽ có ảnh hưởng nhất định chung đến nền kinh tế thế giới. Trong năm 2008 vừa qua, kinh tế thế giới đã “rùng mình” trước một loạt các cuộc khủng hoảng dây chuyền của hệ thống các NH lớn. Đặc biệt, cơn chấn động tài chính ở Hoa Kỳ đã khiến nhiều thị trường tài chính, nhiều NH trên khắp thế giới bị lung lay hàng loạt. “Thế giới đang thay đổi với tốc độ chóng mặt, đa số không nhận ra điều đó, chỉ có một số ít người nhận ra sự thay đổi và chỉ có một số rất ít người có khả năng thay đổi. Thành công chỉ đến với những người nhận thức ra sự thay đổi và có khả năng thay đổi”. Rupert Murdoch [8] Bước sang năm 2009, hòa mình vào xu thế đổi mới chung của thị trường tài chính thế giới, kinh tế Việt Nam đang dần thay đổi theo xu hướng tích cực hơn. Nếu như giai đoạn 2006-2007 là thời kỳ phát triển của các NHTM thì trong giai đoạn 2009-2010 sẽ là thời kỳ hình thành và phát triển của các Tập đoàn tài chính với qui mô lớn. “Nhận thức ra sự thay đổi” này, ngày 13/01/2007, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã chính thức triển khai Cơ chế quản lý vốn tập trung trong toàn hệ thống. Hiện nay, không chỉ có BIDV là NH duy nhất áp dụng Cơ chế quản lý vốn tập trung, nhưng là NHTM Nhà nước đầu tiên mạnh dạng thực hiện Cơ chế đổi mới này. Nhận thấy việc đánh giá kết quả sau một năm thực hiện ban đầu là điều cấp thiết vì thế em đã quyết định chọn đề tài nghiên cứu “ KIỂM SOÁT VỐN THEO CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG TẠI BIDV VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA TP. HCM.” Với những hạn chế về thời gian và kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực tập và thực hiện báo cáo. Em rất mong được sự thông cảm , góp ý và chỉnh sửa từ phía ngân hàng, quí thầy cô và các bạn sinh viên để báo cáo được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! 1. Lý do chọn đề tài: Để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh ngày càng đa dạng với nhiều loại hình định chế tài chánh và sâu hơn là hội nhập vào cộng đồng tài chính quốc tế, các NHTM Việt Nam buộc phải đổi mới hoạt động trên tất cả các lĩnh vực, phải bắt đầu học hỏi, ứng dụng các công nghệ NH hiện đại nhằm đạt mục tiêu tồn tại, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng kinh doanh. Trước đây, khi mà những NHTM Việt Nam chỉ hoạt động với qui mô nhỏ, nguồn vốn của các NH tỏ ra thừa so với nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp. Hầu hết các NH chỉ quan tâm đến danh mục tài sản Có, quan tâm đến phát triển dư nợ và quản lý các rủi ro tín dụng, chưa chú trọng, quan tâm đến quản lý nguồn tiền gửi, những nguồn đi vay khác. NH chỉ quản lý quá trình phân bổ các nguồn vốn huy động cho phù hợp với các quyết định tín dụng, chưa nhìn thấy rõ tác động của biến động lãi suất đối với thu nhập từ tiền lãi của NH một cách có hệ thống. Dưới tác động của quy luật cạnh tranh, những diễn biến về lãi suất tiền vay/tiền gửi ngày càng đa dạng và phức tạp, chịu nhiều tác động của nền kinh tế thế giới, thị trường bất động sản, các kênh huy động của định chế tài chánh phi NH, sự cạnh tranh giữa các NHTM... đã ảnh hưởng đến thu nhập từ tiền lãi của NH. Thực trạng này buộc các NH Việt Nam phải bước vào một quá trình đổi mới, quá trình tập trung vốn, tập trung trí tuệ, chuyển đổi mô hình tổ chức, đảm bảo đáp ứng mô thức và yêu cầu quản trị hiện đại của NHTM theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đồng thời là bước chuẩn bị để chuyển đổi thành những Tập đoàn tài chính – ngân hàng với qui mô lớn trong tương lai. Trong tiến trình hội nhập vào cộng đồng tài chính quốc tế, đi cùng với sự phát triển của những Tập đoàn kinh tế lớn như: Mô hình của Tập đoàn Ngân hàng Trung Quốc (Hồng Kông), Tập đoàn Oversea Chinese Banking Corporation (OCBC), Tập đoàn Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải (HSBC)… Một số NHTM Việt Nam, mà cụ thể là tại BIDV – Việt Nam đã có những dấu hiệu, những đặc điểm cơ bản của Tập đoàn Tài chính – Ngân hàng. Đặc điểm này thể hiện ở quy mô nguồn vốn, phạm vi hoạt động, khả năng chi phối thị trường, xu hướng mở rộng các hoạt động chức năng (ngoài hoạt động truyền thống) như bảo hiểm, chứng khoán, môi giới kinh doanh… Trên cơ sở lý luận về mối quan hệ tổng thể, chặt chẽ giữa tài sản Có và tài sản Nợ. Đề tài sẽ nghiên cứu lý luận về kiểm soát vốn, đánh giá về những hạn chế và tích cực của Cơ chế quản lý vốn mới – Cơ chế quản lý vốn tập trung đặc biệt là nhấn mạnh đến các phương pháp kiểm soát rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản thông qua Cơ chế quản lý vốn tập trung và từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị kịp thời nhằm mục đích ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý vốn BIDV - Việt Nam. Điều này là nhu cầu bức thiết trong điều kiện sức cạnh tranh của ngành NH trên địa bàn ngày càng gay gắt, lãi suất thay đổi theo tín hiệu thị trường, lãi suất ngoại tệ phụ thuộc chủ yếu vào sự biến động của thị trường quốc tế nằm ngoài kiểm soát của NH. Tiến tới thực hiện mục tiêu lớn nhất là “Xây dựng BIDV - Việt Nam trở thành một NH hợp nhất theo hướng NH đa năng, tập trung hóa hoạt động và quyền lực tại HSC, kiểm soát các sản phẩm, kế hoạch tài chính cho từng nhóm khách hàng thông qua các kênh phân phối (các chi nhánh). Chuyển đổi BIDV - Việt Nam thành Tập đoàn tài chính – ngân hàng, trong đó, sự thành công của Cơ chế Quản lý vốn tập trung là bước chuyển đổi mang tính chiến lược, giữ vai trò quan trọng nhất.”[5] 2. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài: Từ ngày 3/7/2008 BIDV-Việt Nam chính thức áp dụng mô hình tổ chức theo TA2 tại Hội sở chính. Có thể xem đây là những thay đổi mạnh mẽ trong cơ cấu tổ chức tại cơ quan điều hành toàn hệ thống. Dự án T.A2 được thực hiện bởi nhóm chuyên gia tư vấn từ tập đoàn bảo hiểm ING của Hà Lan và học viện ngân hàng Bỉ (BBA). Dự án này tập trung vào các hoạt động chủ chốt như: quản lý chuyển đổi quản trị điều hành và cơ cấu tổ chức, nguồn vốn, quản trị rủi ro, quản lý tài sản Nợ, tài sản Có, chiến lược kinh doanh, chiến lược công nghệ thông tin và chiến lược sản phẩm dịch vụ…trong đó, Cơ chế Quản lý vốn tập trung là bước chuyển đổi mang tính chiến lược, giữ vai trò quan trọng nhất. BIDV-Việt Nam bắt đầu triển khai Cơ chế quản lý vốn tập trung (Cơ chế FTP) từ ngày 13/01/2007. [5] Trước đây, Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trương Võ Kim Ngân trường ĐH Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh đã bàn về Cơ chế này. Tuy nhiên, mỗi đề tài nghiên cứu sẽ đi sâu vào phân tích nhưng khía cạnh khác nhau. Nếu như bài Luận văn của tác giả đi trước chỉ nghiêng về suy luận, đánh giá một cách logic, chung chung và khái quát về cơ sở lý luận thực tế, thì trong Đề tài nghiên cứu của này,thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – CN NKKN em đã đưa ra những con số minh chứng thực tế để tìm ra những hạn chế và đưa đến những giải pháp gắn liền với thực tiễn của từng giai đoạn, từng Chi nhánh. Đây chính là sự khác biệt lớn nhất giữa hai Bài nghiên cứu. 3. Mục tiêu nghiên cứu : Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát vốn, về Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV- Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Trên cơ sở nghiên cứu, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về Cơ chế quản lý vốn tập trung này. Đưa ra kết luận về khả năng ứng dụng của Cơ chế quản lý vốn tập trung trong hệ thống NHTM Việt Nam. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu. Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV- Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Phạm vi nghiên cứu Thời gian nghiên cứu: năm 2007, năm 2008. Không gian nghiên cứu: BIDV Việt Nam - Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa. 5. Phương pháp nghiên cứu : Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê. Phương pháp mô tả, phương pháp so sánh. Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập thông tin thực tế thông qua việc phát phiếu thu thập thông tin. 6. Nội dung nghiên cứu : Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, bài Báo cáo nghiên cứu khoa học có kết cấu gồm bốn chương lớn như sau : Chương 1: Lý luận cơ sở về kiểm soát vốn và Cơ chế vốn tập trung tại NHTM. Chương 2: Phân tích thực tiễn về việc thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV- Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả Cơ chế quản lý vốn tập trung tại BIDV- chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Chương 4: Khảo sát về tính ứng dụng Cơ chế quản lý vốn tập trung tại các NHTM. Ngoài ra phần cuối bài luận còn có Danh mục tài liệu tham khảo và Phần phụ lục. CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ SỞ VỀ KIỂM SOÁT VỐN VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẠI NHTM. 1.1. Khái quát về NHTM. 1.1.1, Khái niệm và chức năng của NHTM. Ở Mỹ: “NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.” [4] Ở Pháp: “NHTM là những xí nghiệp và cơ sở thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác những số tiền họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiếc khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.” [4] Ở Việt Nam, theo Luật tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua 12/12/1997, định nghĩa:“Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gởi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.” [10] (Nhìn chung, NHTM có bốn chức năng cơ bản: - Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và thanh toán. Đây là chức năng đặc trưng cơ bản nhất của NHTM, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển thông qua việc huy động khoản tiền tệ chưa sử dụng từ các chủ thể kinh tế khác nhau trong xã hội để hình thành nên quỹ cho vay tập trung. Trên cơ sở nguồn vốn này, NHTM sử dụng để cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng,…của các chủ thể kinh tế. - Chức năng “ sản xuất” gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra sản phẩm, dịch vụ NH cung cấp cho nền kinh tế. Trên cơ sở khách hàng mở tài khoản tiền gởi, NH cung cấp các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt như: thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, séc,..NH sẽ đại diện chủ tài khoản thực hiện các giao dịch. Hoạt động trên của NH mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế như: + Trên cơ sở đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn, NH đã thành công với vai trò thúc đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa, tạo đà phát triển kinh tế. + Tiết giảm lượng tiền mặt lưu thông dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông. - Chức năng tạo tiền, sáng tạo ra bút tệ gia tăng khối tiền tế. NH nhận tiền gởi từ cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức khác, nhằm đảm bảo an toàn tài sản, và đáp ứng nhu cầu thanh khoản của khách hàng. Đồng thời, NH cam kết chi trả một mức lãi suất nhất định cho khách hàng tùy thuộc vào loại hình tiền gởi. NH đã tạo được nguồn vốn để thực hiện chức năng tín dụng, và còn là cơ sở để thực hiện chức năng thanh toán. - Chức năng làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác. NH có thể tư vấn về tài chính, đầu tư cho doanh nghiệp, làm đại lý phát hành cổ phiếu, chứng khoán. Ngoài ra NH còn cung cấp các dịch vụ như: lưu trữ và quản lý chứng khoán, thu lãi chứng khoán, thực hiện mua bán chứng khoán cho khách hàng,… 1.1.2, Hoạt động của NHTM. Theo Luật NHNN thì “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng nguồn tiền này để cung cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán”. [10] Hoạt động kinh doanh của NHTM gồm 3 lĩnh vực nghiệp vụ:  1.2. Quản trị tài sản Có và tài sản Nợ. Bài học kinh nghiệm từ Khủng hoảng tài chính năm 1997 của các nước Châu Á cho thấy, quản trị yếu kém là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự đổ vỡ của các NH. Trong hoạt động quản trị kinh doanh NH, quản trị nguồn vốn và sử dụng vốn chiếm một vai trò rất quan trọng. Quản trị nguồn vốn chính là quản trị Tài sản Nợ; Quản trị sử dụng vốn chính là quản trị Tài sản Có. Quản trị tốt Tài sản nợ và Tài sản có sẽ giúp NH tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định, đảm bảo khả năng thanh khoản và hạn chế các rủi ro trong hoạt động kinh doanh. 1.2.1, Quản trị tài sản Có. Tài sản Có được hiểu là kết quả từ việc sử dụng vốn của NH. Quản trị tài sản Có là việc quản lý các danh mục sử dụng vốn nhằm tạo một cơ cấu tài sản Có thích hợp. Thành phần của tài sản Có bao gồm: ngân quỹ, tín dụng, đầu tư và các tài sản khác đảm bảo NH hoạt động kinh doanh an toàn và hiệu quả.[4] 1.2.1.1, Nghiệp vụ tài sản Có. - Nghiệp vụ ngân quỹ: Là khoản tài sản có tính thanh khoản cao. Gồm: tài sản không sinh lời (tiền mặt tại quỹ) hay sinh lời rất thấp (tiền gởi tại NH khác). Tuy nhiên chúng cần được duy trì để đáp ứng nhu cầu chi trả tiền mặt, chi phí hoạt động NH, bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ và thực hiện dự trữ theo qui định của NHNN. - Khoảng mục đầu tư: Ngoài việc huy động vốn để cho vay, NH còn sử dụng tài sản Có để thực hiện đầu tư nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro và gia tăng thu nhập. Với vai trò là một doanh nghiệp, NH có thể thực hiện đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp thông qua thị trường tài chính. - Nghiệp vụ tín dụng: Theo thống kê, thu nhập từ hoạt động cho vay chiến 2/3 tổng thu nhập của NH. Tuy nhiên, hoạt động này chứa nhiều rủi ro, do đó việc xây dựng chính sách tín dụng phù hợp là hết sức quan trọng. Khoảng mục tín dụng gồm: cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp (chiết khấu, cầm cố), cho thuê tài chính, bảo lãnh. - Hoạt động kinh doanh hối đoái: Là hoạt động mua bán ngoại tệ, chứng từ có giá, kinh doanh vàng bạc trong và ngoài nước với các đơn vị có chức năng thông qua nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ như: Spot, Forward, Future, Option…Nhằm mục đích dự trữ và tạo nguồn ngoại tệ phục vụ cho nghiệp vụ thanh toán quốc tế. 1.2.1.2, Các phương pháp quản trị tài sản Có.  1.2.1.2.1, Phân chia tài sản Có để quản lý. - Căn cứ vào tính thanh khoản, ta chia tài sản Có theo thứ tự giảm dần như sau: Dự trữ sơ cấp tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gởi tại các NH khác. Đây là những tài sản sinh lời rất thấp nên các NH chỉ duy trì ở mức độ vừa đủ. Dự trữ thứ cấp tồn tại dưới hình thức các chứng khoán có tính thanh khoản cao. Các loại chứng khoán này phải đáp ứng các điều kiện: an toàn (trái phiếu chính phủ), thời gian đáo hạn ngắn (dưới 1 năm) và dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt. Tín dụng bao gồm các khoản chi vay, chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh,… Đầu tư tùy thuộc vào mục đích đầu tư, đầu tư do nhu cầu thanh khoản thì đó là dự trữ thứ cấp, đầu tư vì lợi tức thì đó là các loại trái phiếu có thời hạn dài, lợi tức cao. - Căn cứ vào đặc điểm và tính chất của nguồn hình thành, tài sản Có được chia thành 3 nguồn sau: Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gởi không ổn định nhưng có chi phí huy động thấp nên hầu như được sử dụng cho dự trữ sơ cấp và một phần để cho vay ngắn hạn. Tiền gởi có kỳ hạn: loại tiền gởi này có tính ổn định và chi phí huy động cao nên phần dự trữ cho nguồn huy động này không lớn, dùng chủ yếu cho vay trung, dài hạn. Vốn điều lệ và các quỹ: Đây là nguồn vốn chủ sở hữu của NH có tính ổn định cao, nguồn vốn này được dùng để mua tài sản cố định, thiết bị, công cụ... - Thiết lập các trung tâm. Từ việc phân chia tài sản Có căn cứ vào nguồn hình thành, ta thiết lập các trung tâm tương ứng với từng nguồn. Các trung tâm này được coi là các NH nhỏ trong NH lớn và có trách nhiệm phân chia nguồn vốn của trung tâm mình để hình thành nên các khoản mục tài sản Có thích hợp. Cách thức quản trị tài sản Có này gần giống như Mô hình Cơ chế QLVTT được trình bày chi tiết trong mục 1.5. Từ ý tưởng thành lập các trung tâm vốn, tiến tới hình thành một trung tâm quản lý vốn tập trung để quản lý tài sản Có và tài sản Nợ. - Mô hình lập trình tuyến tính. Căn cứ vào từng loại tài sản Có, nhà quản trị NH sẽ xác định danh mục tài sản Có với khối lượng và lợi nhuận mang lại là hiệu quả nhất. Bảng 1.1: Mô hình Danh mục đầu tư được minh họa với lãi suất giả định như sau: STT  Khoảng mục  Lãi suất (%)  Khối lượng   1  Dự trữ sơ cấp  2  X1   2  Dự trữ thứ cấp  4  X2   3  Tín dụng  8  X3   4  Đầu tư  6  X4   5  Tài sản khác  1  X5   Danh mục đầu tư: F(x) = 2X1 + 4X2 + 8X3 + 6X4 + 1X5 ( Max Nguồn: Quản trị ngân hàng thương mại.[4] 1.2.1.2.2, Quản trị dự trữ. - Mục đích dự trữ: Dự trữ là một bộ phận tài sản được duy trì song song với tài sản sinh lời nhằm đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ phát sinh, các khoản chi tiêu và cho vay thường xuyên của NH. - Các hình thức dự trữ của NH bao gồm: Căn cứ vào yêu cầu dự trữ: dự trữ pháp định (dự trữ theo yêu cầu của NHNN) và dự trữ thặng dư (dự trữ vượt mức nhu cầu dự trữ pháp định và nguồn vốn bổ sung nhằm đảm bảo tính thanh khoản cho các tài sản Nợ). Căn cứ vào cấp độ dự trữ: dự trữ thứ cấp và dự trữ sơ cấp. Căn cứ vào hình thức tồn tại: tiền mặt (tiền mặt tại quỹ), tiền gởi tại các NH khác và chứng khoán có tính thanh khoản cao. Nhìn chung: Quản trị dự trữ là hoạt động quản trị quan trọng. Dự trữ nhiều sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh, dự trữ ít không đảm bảo khả năng chi trả, làm ảnh hưởng đến uy tín của NH. Ngoài ra, các NHTM phải thực hiện dự trữ bắt buộc theo qui định. 1.2.1.2.3, Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả. Chính sách tín dụng là hệ thống các quan điểm, chủ trương, định hướng, qui định chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư của NH, do HĐQT đưa ra phù hợp với chiến lược phát triển của NH và những quy định pháp lý hiện hành. - Mục đích của chính sách tín dụng : Cung cấp đường lối cụ thể của NH cho nhân viên tín dụng và nhà quản trị khi đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng. Hỗ trợ NH hướng đến một danh mục cho vay có thể kết hợp nhiều mục tiêu khác nhau (tăng lợi nhuận, phòng chống - kiểm soát rủi ro, thỏa mãn các yêu cầu về mặt pháp lý, phù hợp với yêu cầu của NH). - Vai trò của chính sách tín dụng NH trong nền kinh tế: +Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Hoạt động NH là quá trình tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội vào quá trình đầu tư tín dụng. NH phải rải đều nguồn vốn tập trung này cho các chủ thể có nhu cầu, việc đầu tư được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả. Đầu tư tập trung là quá trình tất yếu, vừa đảm bảo an toàn, tách rủi ro tín dụng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế. + Tín dụng NH là công cụ thúc đẩy kinh tế phát triển với tốc độ nhanh. NH luôn sẵn sàng cung ứng vốn tín dụng để đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Đồng thời, sự chiếc khấu thường xuyên và sẵn sàng của NH đối với các thương phiếu là chỗ dựa để các doanh nghiệp có thể bán chịu hàng hóa. + Là tiền đề để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả kinh doanh. Khi có nhu cầu kinh doanh, doanh nghiệp sẽ sử dụng nguồn tín dụng NH để thỏa mãn cơ hội đầu tư và ngược lại doanh nghiệp vẫn có thể sinh lời bằng cách gởi tiết kiệm hay đầu tư vào những công cụ tài chính khác của NH. + Tín dụng NH là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước. Chính sách tín dụng của Nhà nước cho phép hệ thống NH thắt chặc hay mở rộng tín dụng để đạt được tốc độ phát triển như ý muốn. Với chính sách tín dụng, Nhà nước có thể hình thành cơ cấu nền kinh tế theo sự hoạch định trước. - Nội dung của chính sách tín dụng : + Phải xác định qui mô tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong danh mục tài sản Có. + Thành phần của một khoản mục tín dụng bao gồm : hạn mức tín dụng, thời hạn cho vay, thời gian ưu đãi tín dụng (ân hạn), thời gian trả nợ, kỳ hản trả nợ,... + Quyền phán quyết và mức phán quyết thuộc về thành viên của ban điều hành như GĐ, Phó GĐ,... những người có chức vụ càng lớn thì quyền phán quyết càng cao và gắn với trách nhiệm của người đưa ra phán quyết. + Những tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu áp dụng đối với các khoản cho vay, trình tự, thủ tục giải quyết một bộ hồ sơ vay vốn của NH. + Những nguyên tắc tiếp nhận, đánh giá và quản lý tài sản thế chấp, cầm cố. + Xác định xem những văn kiện nào của khách hàng đòi hỏi phải đi kèm với đơn xin vay và cần đượ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc5. Noi dung.doc
  • doc1.LOI CAM ON.doc
  • doc2. Muc luc.doc
  • doc3. Danh muc bang bieu.doc
  • doc4. Giai thich tu ngu.doc
  • doc6.Tai lieu tham khao.doc
  • doc7. Phu luc 1.doc
  • doc8. Phu luc.doc
Luận văn liên quan