Đề tài Phát triển tư duy của học sinh lớp 8 thông qua giải các bài toán về nồng độ dung dịch

Quá trình dạy học ởtrường trung học cơsở(THCS) vạch ra ba nhiệm vụchính đó là: giúp học sinh (HS) có thểnắm vững hệthống tri thức, “phát triển năng lực nhận thức đặc biệt là năng lực tưduy độc lập sáng tạo và phát triển nhân cách”[ 3 ]. Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm. Trong đó, lý thuyết là cơsởgiúp HS vận dụng đểgiải quyết những vấn đềxảy ra trong thực tiễn. Nhưvậy, HS cần phải được củng cốkhắc sâu thêm phần lý thuyết đã học. Cho nên, việc giải bài tập và thực hành là hai khâu có ý nghĩa quan trọng. Thực tếcho thấy, sốtiết bài tập dành cho HS lớp 8 trên lớp rất ít, HS lại mới làm quen với dạng bài tập định lượng nên chắc chắn sẽgặp phải những khó khăn nhất định trong việc giải bài tập. Bài tập về nồng độdung dịch ( NĐDD) ( thuộc dạng bài tập định lượng ) ra đời vừa mang tính chất củng cố, vừa là điều kiện đểphát triển tưduy cho HS, bước đầu hình thành một sốtao tác tưduy nhất định làm cơsởcho việc giải bài tập định lượng với mức độcao hơn, phức tạp hơn ởcác lớp trên. Hơn nữa, việc nghiên cứu sâu vềbài tập NĐDD giúp tôi không những vững vàng vềchuyên môn mà còn có thểtìm ra được những giải pháp tối ưu nhất đểphát triển tưduy cho HS thông qua việc giải các bài tập hóa học (BTHH) khác, từ đó giúp HS học tập tốt hơn. Mặc dù vấn đềphát triển tưduy cho HS thông qua việc giải bài tập đã được rất nhiều tác giảnghiên cứu nhưng nghiên cứu sựphát triển tưduy của HS lớp 8 trong việc giải bài toán vềNĐDD vẫn còn nhiều vấn đềmà chúng ta cần phải quan tâm. Trên cơsở đó, tôi đã chọn nghiên cứu đềtài: ”Phát triển tưduy của học sinh lớp 8 thông qua giải các bài toán vềnồng độdung dịch”. 2. Mục tiêu nghiên cứu:

pdf47 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Lượt xem: 3553 | Lượt tải: 16download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phát triển tư duy của học sinh lớp 8 thông qua giải các bài toán về nồng độ dung dịch, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- 1 - A. PHẦN MỞ ðẦU 1. Lý do chọn ñề tài: Quá trình dạy học ở trường trung học cơ sở (THCS) vạch ra ba nhiệm vụ chính ñó là: giúp học sinh (HS) có thể nắm vững hệ thống tri thức, “phát triển năng lực nhận thức ñặc biệt là năng lực tư duy ñộc lập sáng tạo và phát triển nhân cách”[ 3 ]. Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm. Trong ñó, lý thuyết là cơ sở giúp HS vận dụng ñể giải quyết những vấn ñề xảy ra trong thực tiễn. Như vậy, HS cần phải ñược củng cố khắc sâu thêm phần lý thuyết ñã học. Cho nên, việc giải bài tập và thực hành là hai khâu có ý nghĩa quan trọng. Thực tế cho thấy, số tiết bài tập dành cho HS lớp 8 trên lớp rất ít, HS lại mới làm quen với dạng bài tập ñịnh lượng nên chắc chắn sẽ gặp phải những khó khăn nhất ñịnh trong việc giải bài tập. Bài tập về nồng ñộ dung dịch ( NðDD) ( thuộc dạng bài tập ñịnh lượng ) ra ñời vừa mang tính chất củng cố, vừa là ñiều kiện ñể phát triển tư duy cho HS, bước ñầu hình thành một số tao tác tư duy nhất ñịnh làm cơ sở cho việc giải bài tập ñịnh lượng với mức ñộ cao hơn, phức tạp hơn ở các lớp trên. Hơn nữa, việc nghiên cứu sâu về bài tập NðDD giúp tôi không những vững vàng về chuyên môn mà còn có thể tìm ra ñược những giải pháp tối ưu nhất ñể phát triển tư duy cho HS thông qua việc giải các bài tập hóa học (BTHH) khác, từ ñó giúp HS học tập tốt hơn. Mặc dù vấn ñề phát triển tư duy cho HS thông qua việc giải bài tập ñã ñược rất nhiều tác giả nghiên cứu nhưng nghiên cứu sự phát triển tư duy của HS lớp 8 trong việc giải bài toán về NðDD vẫn còn nhiều vấn ñề mà chúng ta cần phải quan tâm. Trên cơ sở ñó, tôi ñã chọn nghiên cứu ñề tài: ”Phát triển tư duy của học sinh lớp 8 thông qua giải các bài toán về nồng ñộ dung dịch”. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Phát triển tư duy của HS lớp 8 thông qua giải các bài toán về NðDD 3. Nhiệm vụ nghiên cứu: PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 2 - - Phân tích mức ñộ phát triển các thao tác tư duy của HS lớp 8 thông qua một số bài toán NðDD. - Tìm hiểu thực tế về việc giảng dạy của giáo viên (GV) cũng như việc học tập về NðDD với mức ñộ phát triển tư duy của HS. - ðề xuất một số biện pháp phát triển tư duy cho HS lớp 8 thông qua giải các dạng toán về NðDD. 4. ðối tượng nghiên cứu: - Các thao tác tư duy của HS lớp 8. - Các dạng toán về NðDD ( SGK Hóa học 8, sách tham khảo). 5. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp nghiên cứu lý luận. - Phương pháp nghiên cứu thực tiễn : qua phiếu khảo sát, phiếu phỏng vấn và dạy mẫu. PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 3 - B. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. 1. Bài tập hóa học và bài toán hóa học: 1. 1. 1. Khái niệm : “ Bài tập – ñó là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay ñồng thời cả bài toán và câu hỏi, mà trong khi hoàn thành chúng , học sinh nắm ñược một tri thức hay kĩ năng nhất ñịnh hoặc hoàn thiện chúng” [ 8 ] “Bài toán - ñó là những bài làm mà khi hoàn thành chúng học sinh phải tiến hành một hoạt ñộng sáng tạo” [ 8 ] Như vậy, bài toán là một dạng bài làm của bài tập. Bài toán NðDD thuộc dạng bài tập ñịnh lượng của BTHH. 1. 1. 2. Tác dụng của BTHH: - Giúp cho HS hiểu ñược một cách chính xác các khái niệm hóa học, nắm ñược bản chất của từng khái niệm ñã học. - Có ñiều kiện ñể rèn luyện, củng cố và khắc sâu các kiến thức hóa học cơ bản, hiểu ñược mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cơ bản. - Góp phần hình thành ñược những kĩ năng, kĩ xão cần thiết về bộ môn Hóa học ở HS, giúp họ sử dụng ngôn ngữ hóa học ñúng, chuẩn xác. - Có khả năng ñể gắn kết các nội dung học tập ở trường với thực tiễn ña dạng, phong phú của ñời sống xã hội hoặc trong sản xuất hóa học. Vì các bài toán về NðDD nằm trong hệ thống BTHH nên ñây cũng là những tác dụng của bài toán về NðDD. 1. 1. 3. Bài toán về NðDD: là một dạng toán nằm trong chương 6: Dung dịch của chương trình Hóa học 8 ở cuối chương trình lớp 8. Số lượng bài toán còn ít, chưa ña dạng, chỉ phù hợp cho HS rèn luyện kĩ năng giải toán. PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 4 - 1. 2. Tư duy và sự phát triển tư duy: 1. 2. 1 Khái niệm tư duy: Theo tâm lý học: “Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiệ tượng trong hiện thực khách quan, mà trước ñó ta chưa biết”. Theo Sacdacop: “Tư duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp các sự vật, hiện tượng khách quan trong những dấu hiệu những thuộc tính chung và bản chất của chúng. Tư duy cũng là sự nhận thức sáng tạo những sự nhận thức sáng tạo những sự vật, hiện tượng mới, riêng lẻ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát thu ñược”. Theo thuyết thông tin: “Tư duy là hoạt ñộng trí tuệ nhằm thu thập và xử lí thông tin. Chúng ta tư duy ñể hiểu tự nhiên, xã hội và chính mình” Xét về bản chất tư duy là một quá trình cá nhân thực hiện các thao tác trí tuệ nhất ñịnh ñể giải quyết vấn ñề, nhiệm vụ ñặt ra [ 14 ]. Như vậy, tư duy ñược ñánh giá bằng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận, khái quát hóa, trừu tượng hóa, hệ thống hóa. 1. 2. 2 Bản chất của tư duy: 1. 2. 2. 1. Phân tích và tổng hợp  Phân tích : là hoạt ñộng tư duy phân chia một vật, một hiện tượng ra các yếu tố, các bộ phận nhằm mục ñích nghiên cứu chúng ñầy ñủ, sâu sắc, trọn vẹn hơn theo một hướng nhất ñịnh.[ 6 ]  Tổng hợp là hoạt ñộng tư duy kết hợp các bộ phận, các yếu tố ñã ñược nhận thức ñể nhận thức cái toàn bộ.[ 6 ] Phân tích và tổng hợp thống nhất với nhau : sự phân tích ñược tiến hành theo phương hướng của sự tổng hợp; còn tổng hợp ñược thực hiện trên kết quả của phân tích. [ 14 ] PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 5 - 1. 2. 2. 2. So sánh: So sánh là sự xác ñịnh những ñiểm giống nhau và khác nhau của sự vật, hiện tượng và của những khái niệm phản ánh chúng. [ 6 ] “So sánh là cơ sở của mọi sự hiểu biết và tư duy”(K. ð. Usinxki). Thao tác so sánh phải kèm theo sự phân tích và tổng hợp. 1. 2. 2. 3. Suy luận : gồm phép suy lí diễn dịch, suy lí quy nạp và suy lý tương tự hay loại suy  Diễn dịch :Là cách phán ñoán ñi từ nguyên lý chung, ñúng ñắn tới một trường hợp riêng lẻ ñơn nhất [ 6 ] Chẳng hạn có thể sử dụng sơ ñồ ñường chéo ñể giải các bài toán về pha chế dung dịch. Suy lí diễn dịch làm phát triển tư duy logic và phát huy tính ñộc lập sáng tạo của HS.  Qui nạp: Là cách phán ñoán dựa vào nghiên cứu những hiện tượng, trường hợp ñơn lẻ ñể ñi tới kết luận chung.[ 6 ] Suy lí qui nạp giúp cho kiến thức HS ñược mở rộng và nâng cao.  Loại suy: Là những phán ñoán ñi từ cái riêng biệt này ñến cái riêng biệt khác ñể tìm ra những mối liên hệ có tính quy luật của các chất và hiện tựợng.[ 6 ] Cần phải kiểm tra lại bằng thực nghiệm vì nó chỉ mang tính chất gần ñúng nhưng phương pháp loại suy giúp HS tiết kiệm ñược thời gian trong học tập vì HS không thể nghiên cứu mọi chất, mọi hiện tượng mà chỉ nghiên cứu ñược một số trường hợp. 1. 2. 2. 4. Khái quát hóa: Là tìm ra những cái chung và bản chất trong số những dấu hiệu, tính chất và những mối liên hệ giữa chúng thuộc về một loạt vật thể hoặc hiện tượng.[ 6 ] 1. 2. 2. 5. Hệ thống hóa: là thao tác tư duy nhằm tổng hợp, sắp xếp các kiến thức sao cho có trật tự logic, mạch lạc rõ ràng.[ 6 ] PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 6 - 1. 2. 3 Phát triển tư duy: Là sự thay ñổi về mặt nhận thức của HS, quá trình này ñược ñánh giá bởi mức ñộ linh hoạtt của tư duy, mức ñộ sử dụng các thao tác tư duy ñể giải quyết nhanh một vấn ñề ở những tình huống khác nhau ñòi hỏi HS phải có tính tích cực trong hoạt ñộng nhận thức. Như vậy, phát triển tư duy ñồng nghĩa với việc phát triển các thao tác tư duy hay năng lực tư duy của HS, sử dụng chúng một cách linh hoạt ñây cũng là tính nhạy bén của tư duy. Kết quả của sự phát triển tư duy là từ việc tái hiện lại tri thức ñến vận dụng chúng ở một số trường hợp tương tự rồi cuối cùng HS có thể giải quyết vấn ñề một cách nhanh chóng trong những tình huống mới. 1. 3. Mối quan hệ giữa phát triển tư duy và BTHH: 1. 3. 1. Thông qua giải các BTHH ñể phát triển tư duy cho HS: Quá trình chiếm lĩnh ri thức là quá trình diễn ra sự tác ñộng qua lại biện chứng giữa tri thức và các thao tác hoạt ñộng trí tuệ. Tri thức ñược hình thành trong quá trình học tập nhờ các thao tác hoạt ñộng trí tuệ vừa ñược hình thành và củng cố sẽ giúp cho HS làm phong phú tri thức của mình. Vì vậy, các nhà tâm lí học cho rằng, sự phát triển trí tuệ ñược ñặc trưng bởi vốn tri thức, bởi vốn kĩ năng, kĩ xão và việc sử dụng những thao tác trí tuệ vào việc chiếm lĩnh tri thức mới. Trong hóa học, BTHH là ñiều kiện rất tốt ñể rèn luyện và phát triển các kĩ năng, thông qua các BTHH, HS ñược hình thành và phát triển các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận, khái quát hóa, hệ thống hóa,… 1. 3. 2. Bài toán về NðDD và sự phát triển tư duy của HS lớp 8: Bài toán về NðDD nằm trong hệ thống BTHH nên các dạng toán về NðDD cũng có khả năng phát triển tư duy cho HS.Tuy nhiên, mức ñộ phát triển tư duy của HS còn tùy thuộc nhiều vào việc lựa chọn hệ thống BTHH cũng như các bài toán về NðDD và sự tích cực của HS. PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 7 - CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 8 THÔNG QUA GIẢI BÀI TOÁN VỀ NỒNG ðỘ DUNG DỊCH 2. 1. Phát triển các thao tác tư duy cho HS thông qua giải toán về NðDD 2. 1.1 Phát triển tư duy phân tích và tổng hợp: Dạng toán về NðDD là dạng toán mới xuất hiện ở chương trình Hóa 8, HS sẽ gặp một số khó khăn ban ñầu. ðể giúp HS giải tốt bài toán NðDD thì GV cần lưu ý rèn luyện và phát triển khả năng phân tích và tổng hợp cho HS.  Một số ví dụ: Ví dụ 1: Hòa tan 5g NaCl vào 120g nước ñược dung dịch A. Tính nồng ñộ phần trăm của dung dịch A. Giải: * Sơ ñồ giải toán: %, C mct mddmdmmct ⇒   ⇒  Phân tích: - mct = 5g. - mdm = 120g - Tính C%?  Tổng hợp: ⇒mdd = 5 + 120 = 125g ⇒ %4 125 100.5%100.% === dd ct m mC Ví dụ 2: Ở 200C 100g nước hòa tan ñược tối ña 8g KClO3. Tính nồng ñộ phần trăm của dung dịch KClO3 ñó. Giải: * Sơ ñồ giải toán: ñộ tan ⇒ %, C mct mddmdmmct ⇒   ⇒ PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 8 -  Phân tích:  mct = 8g. mdm = 100g Tính C%?  Tổng hợp mdd = 8 + 100 = 108g ⇒ %4,7 108 100.8%100.% === dd ct m mC Ví dụ 3:a. Tính khối lượng nước cần ñể pha chế 400g dung dịch CuSO4 5%. b.Nếu dùng tinh thể ngậm nước CuSO4. 5H2O thì cần bao nhiêu g mỗi chất ñể cũng pha chế ñược 400g dung dịch nói trên. Giải: a. Sơ ñồ giải toán: mdd, C% ⇒mct ⇒ mdm = mdd – mct  Phân tích: a. mdd = 400g C% = 5% Tính mH2O= ? b. Sơ ñồ giải toán: mdd, C% ⇒ mct ⇒mtinh thể Khối lượng chất tan là CuSO4 có trong tinh thể Tính m CuSO4. 5H2O = ? mH2O = ?  Tổng hợp: ⇒mH2O = 400 – 20 =380g b. Trong 250g CuSO4. 5H2O có 160g CuSO4 xg 20g g Cm m ddct 20100 5.400 %100 %. === PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 9 - ⇒ x = g50 160 250.20 = Cần 50g tinh thể hòa trong 350g nước ñể tạo ñược dung dịch CuSO4 5%. Ví dụ 4: Tính nồng ñộ mol của dung dịch H2SO4 20% biết khối lượng riêng của dung dịch là D = 1,14g/ml. Giải: * Sơ ñồ giải toán: V nC V mct D C gdd M dd =⇒    ⇒ ⇒% 100  Phân tích: D = 1,14g/ml C% = 20% CM = ?  Tổng hợp: Trong 100g dung dịch H2SO4 20% có 20g H2SO4 ⇒n = mol M m 98 20 = ,V = 14,1 100 = D m ml ⇒ M V nCM 32,21000.100.98 14,1.20 === . 2. 1.2 Phát triển tư duy so sánh So sánh là một thao tác tư duy cần có và mở ñầu cho sự phát triển tư duy. So sánh giúp HS nhớ lâu, khắc sâu kiến thức. So sánh giúp HS hiểu rõ ñược bản chất của sự vật, hiện tượng.  Một số ví dụ: Ví dụ 1:Trình bày cách pha chế: a. 150g dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20%. b. 250ml dung dịch NaOH 0,5M từ dung dịch NaOH 2M. PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 10 - Giải: ðể giải ñược bài toán này, HS tiến hành so sánh nồng ñộ (phần trăm / nồng ñộ mol) trước và sau khi pha chế. Ở câu a. C%tr = 20% > C%s = 2% ⇒phải thêm nước vào dung dịch CuSO4 20%. Ở câu b. CMtr = 2M > CMs = 0,5M ⇒ phải thêm nước vào dung dịch NaOH 2M. a. mdd1 là khối lượng dung dịch CuSO4 20% mdd2 là khối lượng dung dịch CuSO4 2% gmmmg C m gm m C ddddOH dd ct dd 13515 % 3 % 122 1 1 2 2 =−=⇒=    ⇒=⇒    b. mlVVVVn C V MMOHMNaOH M Mdd 5,18725,022 5,0 5,0 =−=⇒⇒⇒    Ví dụ 2: Cho một lượng bột nhôm vào 500ml dung dịch HCl 3M thu dược 0,1 mol khí hiñro ( H = 100%). Tính số mol các chất có trong dung dịch sau phản ứng. Giải: ðể giải ñược bài này, HS phải ñi tìm số mol các chất trước và sau phản ứng, xem chất nào ñã phản ứng hết, chất nào còn dư sau phản ứng? Ta có : nHCl = 0,5.3 = 1,5 mol nH2 = 0,1 mol Phương trình phản ứng: 23 3226 HAlClAlHCl +→+ 6mol 2mol 2mol 3mol Trước pư: 1,5 3 2 .1,0 3 2 .1,0 0,1 PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 11 - So sánh: 1,5 > 3 2 .1,0 ⇒ sau phản ứng trong dung dịch còn dư ( 1,5 - 3 2 .1,0 ) mol HCl, 3 2 .1,0 mol AlCl3 Ví dụ 3: Hãy chuyển 300ml dung dịch NaOH 1,2M thành dung dịch NaOH 1,5M. Giải: HS so sánh nồng ñộ mol của dung dịch NaOH trước và sau khi pha. 1,2M < 1,5M như vậy, nồng ñộ dung dịch sau khi pha chế giảm xuống. Lúc này HS có thể lựa chọn một trong ba cách ñể giải: Cách 1: Làm bay hơi nước 300ml dung dịch NaOH 1,2M: HS ñi tìm lượng nước bay hơi Cách 2: Thêm chất rắn NaOH vào dung dịch NaOH 1,2M: HS ñi tìm khối lượng NaOH thêm vào dung dịch NaOH 1,2M Cách 3: Thêm vào 300ml dung dịch NaOH 1,2M một dung dịch NaOH có nồng ñộ cao hơn ( ví dụ 2M, 3M,..): HS ñi tìm thể tích dung dịch NaOH thêm vào. 2. 1.3 Phát triển tư duy suy luận - Suy luận giúp HS trình bày một vấn ñề hay cụ thể là một bài toán mang tính logic. - HS sẽ ñỡ mất thời gian hơn trong việc giải bài tập trắc nghiệm khách quan bằng phương pháp loại suy. Tuy nhiên, cần phải kiểm chứng lại bằng thực tiễn thì sự việc hay kết quả bài toán mới mang tính khách quan.  Một số ví dụ: Ví dụ 1: Ở nhiệt ñộ 250C, ñộ tan của muối ăn là 36g, của ñường là 204g. Hãy tính nồng ñộ phần trăm của các dung dịch bão hòa muối ăn và ñường ở nhiệt ñộ trên. PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 12 - Giải: * Sơ ñồ giải toán: ðộ tan ⇒ mdd mctCmdd mdm mct %100.% =⇒⇒       HS suy luận: Muốn tính C% thì phải có mct và mdd. Từ ñịnh nghĩa ñộ tan: “ ðộ tan của một chất là số gam chất ñó hòa tan trong 100g nước ñể tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt ñộ xác ñịnh”. - ðối với muối ăn: ðộ tan của muối ăn là 36g ⇒mct = 36g ⇒ mdd = 36 + 100 = 136 g ⇒ %47,26 136 100.36%100.% === dd ct m mC - ðối với ñường: mct = 204g ⇒ mdd = 204 + 100 = 304g ⇒ %11,67 304 100.204%100.% === dd ct m mC Ví dụ 2: Tính C% của dung dịch thu ñược khi hòa tan 40g ñường vào 210g nước. Giải: Theo ñề bài ta có: mct = 40g mdd = 40 + 210 = 250 g Suy luận: Trong 250g dung dịch ñường có chứa 40g ñường 100g................................................xg? ⇒ gx 16 250 40.100 == ⇒C% = 16%. Ví dụ 3: Tính nồng ñộ C% của dung dịch thu ñược khi hòa tan 10g CuSO4 .5H2O vào 54g nước. Giải: PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 13 - * Sơ ñồ giải toán: %4 24 5. Cmdd mdm m m CuúO OHCuúO ⇒⇒    ⇒ Trong 250g CuSO4 .5H2O có 160g CuSO4 10g ....................... xg? ⇒ gx 4,6 250 160.10 == ⇒ %10 5410 100.4,6%100.% = + == dd ct m mC Ví dụ 4:Cho V1 l dung dịch HCl chứa 9,125g HCl ( dung dịch A) và V2 l dung dịch HCl chứa 5,475g HCl ( dung dịch B). Trộn 2 dung dịch trên với nhau cho ta 2l dung dịch mới 9 dung dịch C); thể tích dung dịch C bằng tổng thể tích dung dịch A và dung dịch B. a. Tính CM của dung dịch C. b. Tính nồng ñộ mol/lít của dung dịch A và dung dịch B, biết rằng hiệu số giữa nồng ñộ mol/l của dung dịch A và dung dịch B là 0,4M. Giải: a. Sơ ñồ giải toán: V nn V nC VVV nm nm M 21 21 22 11 + ==⇒      +=    ⇒ ⇒ Với m1 = 9,15g, n1 = 0,25mol m2 = 5,475g, n2 = 0,15mol, V = 2l, CM = 0,2M. b. Sơ ñồ giải toán:    += =+ ⇔    =− =+ 4,0 2/15,0/25,0 4,0 221 MBMA MBMA MBMA CC CC CC VV ⇒CMB = 0,25M CMA = 0,65M. Ví dụ 5: Bằng cách nào có ñược 200g dung dịch BaCl2 5%: PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 14 - A. Hòa tan 190g BaCl2 trong 10g nước? B. Hòa tan 10g BaCl2 trong 190g nước? C. Hòa tan 100g BaCl2 trong 100g nước? D. Hòa tan 200g BaCl2 trong 10g nước? E. Hòa tan 10g BaCl2 trong 200g nước? Tìm kết quả ñúng Giải: ðáp án B. mdd = mdd + mct = 200g ⇒Loại câu D,E. Dung dịch BaCl2 5% nghĩa là chất tan ít hơn nước rất nhiều ⇒ loại câu A và C Như vậy, ñáp án ñúng là ñáp án B. 2. 1.4 Phát triển tư duy khái quát hóa Khái quát hóa là một trong những thao tác tư duy và học tập quan trọng nhất mà trong quá trình tiến hành, hoạt ñộng trí tuệ của HS hướng vào chỗ: a) vạch rõ những mặt chung và bản chất của các sự vật hay hiện tượng cần nghiên cứu, b) xác lập giữa chúng những mối lên hệ và quan hệ mới, và c) trên cơ sở ñó, xây dựng những nguyên lý tổng quát mới. [ 8 ]  Một số ví dụ: Ví dụ 1: Cân lấy 10,6g Na2CO3 cho vào cốc chia ñộ có dung tích 500ml. Rót từ từ nước cất vào cốc cho ñến vạch 200ml khuấy nhẹ cho Na2CO3 tan hết, ta ñược dung dịch Na2CO3. Biết 1ml dung dịch này cho khối lượng là 1,05g. Hãy xác ñịnh nồng ñộ phần trăm ( C%) và nồng ñộ mol của dung dịch vừa pha chế ñược. PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 15 - Giải: Khái quát hóa: “Cân lấy 10,6g Na2CO3 cho vào cốc chia ñộ có dung tích 500ml. Rót từ từ nước cất vào cốc cho ñến vạch 200ml khuấy nhẹ cho Na2CO3 tan hết”: HS tách dấu hiệu bản chất ra khỏi dấu hiệu không bản chất và khái quát vấn ñề: cho biết Vdd = 200ml. - 1ml dung dịch có chứa 1,05g chất tan , vậy 200ml dung dịch sẽ là: 200.1,05 = 210g ⇒ %3,5 210 100.6,10%100.% === dd ct m mC M V nCM 5,02,0.106 6,10 === Ví dụ 2: Trộn 150g dung dịch NaOH nồng ñộ 10% với 250g dung dịch NaOH nồng ñộ 20%. Tính nồng ñộ phần trăm của dung dịch thu ñược. Giải: Khái quát hóa: Khi trộn 2 dung dịch có nồng ñộ thì số gam chất tan trước và sau khi trộn là không ñổi. ⇔ 21 ctctcts mmm += Sơ ñồ giải toán: %, , 21 222 111 C mddmddmdd mct mctCmdd mctCmdd s s ⇒      += ⇒    ⇒ ⇒ ðS: %25,16 Ví dụ 3: Trộn 2l dung dịch NaCl 0,1M với 3l dung dịch NaCl 0,5M. Tính CM của dung dịch thu ñược. Giải: Khái quát hóa: Số mol trước và sau khi trộn hai dung dịch có sẵn nồng ñộ là không ñổi . 21 nnns +=⇔ PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: - 16 - Sơ ñồ giải toán: M V nC lVVV moln s s M s s 34,0 5 7,1 21 ==⇒    =+= = Ví dụ 4: Có một dung dịch axit hữu cơ nồng ñộ 0,2M và một dung dịch khác của axit ñó có nồng ñộ1M. Phải trộn thể tích của hai dung dịch thế nào ñể ta ñược dung dịch mới có nồng ñộ 0,4M? Giải: Khái quát hóa: Số mol trước và sau khi trộn là không ñổi. ⇔ 0,2.V1 + V2 = 0,4.(V1+V2) ⇔ 0,4 0,4.V 1 .2,0 2 1 2 1 +=+ VV V ⇔ 3 2,0 6,0 2 1 == V V Vậy trộn dung dịch 0,2M với dung dịch 1M theo tỉ lệ thể tích là 1:3 thì sẽ thu ñược dung dịch mới có nồng ñộ 0,4M. Ví dụ 5: Hòa tan 1mol NaOH rắn vào dung dịch NaOH 0,5M ñể thu ñược dung dịch có nồng ñộ mol là 1,5M. Tính thể tích dung dịch NaOH trước và sau khi thêm NaOH rắn. Biết rằng khi cho NaOH rắn vào nước cứ 20g làm tăng thể tích 5ml. Giải: Khái quát hóa: Khi hòa tan chất rắn vào một dung dịch có sẵn nồng ñộ thì tổng số mol trước và sau khi trộn là không ñổi. ⇔ 1 + 0,5.V = 1,5(V + x) (1) Trong ñó: V là thể tích dung dịch trước khi thêm NaOH rắn, x là thể tích tăng lên khi cho NaOH vào. x = 5.2 = 10ml = 0,01l Thay x vào (1) ⇒ V ⇒
Luận văn liên quan