Đề tài Quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ

UCP là một tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được Phòng thương mại quốc tế (ICC) soạn thảo và phát hành, quy định quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ với điều kiện thư tín dụng có dẫn chiếu tuân thủ UCP.

pptx75 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 1649 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Click to edit title style Click to edit text styles Second level Third level Fourth level Fifth level ‹#› National Economics University The Unique Cute Professional team presents UniqueCuteProfessional team Nguyễn Mai Hà Linh Nguyễn Thị Thanh Tâm Hồ Thu Thảo Trần Thị Yến Tống Đình Thông Doãn Tiến Sang UCP 600 The Uniform Customs and Practices for Documentary Credits, publication No. 600 QUY TẮC THỰC HÀNH THỐNG NHẤT TÍN DỤNG CHỨNG TỪ Nhóm 10 – Ngân hàng 50D International Chamber of Commerce NỘI DUNG CHÍNH LỊCH SỬ RA ĐỜI UCP 1983 1933 1962 1951 1993 2007 1974 The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits UCP là một tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được Phòng thương mại quốc tế (ICC) soạn thảo và phát hành, quy định quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ với điều kiện thư tín dụng có dẫn chiếu tuân thủ UCP. Vai trò của UCP Khác biệt cơ bản của UCP 600 so với UCP 500 Điều 1: Áp dụng UCP Điều 2: Định nghĩa Ngân hàng phát hành (Issuing Bank) Ngân hàng thông báo (Advising Bank) ủy quyền Người thụ hưởng (Beneficiary) (ng Người yêu cầu (Applicant) Thông báo Yêu cầu người nhập khẩu hoặc người được người nhập khẩu ủy quyền Đại lý của ngân hàng phát hành Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank) Yêu cầu Yêu cầu Thanh toán Điều 2: Định nghĩa Người Thụ Hưởng Xuất trình, xuất trình phù hợp NHPH NHCĐ Hoặc Phù hợp với các điều kiện và điều khoản trong Thư tín dụng Phù hợp với các điều khoản có thể áp dụng trong UCP 600 Phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tê ISBP 681   Điều 2: Định nghĩa Thanh toán (Honour means): Trả ngay khi xuất trình nếu tín dụng có giá trị thanh thanh toán ngay Cam kết trả tiền sau và trả tiền khi đáo hạn nếu TD có giá trị thanh toán sau Chấp nhận hối phiếu đòi nợ do người thụ hưởng ký phát nếu TD có giá trị thanh toán chấp nhận Điều 2: Định nghĩa Thương lượng thanh toán Sau khi giao hàng cho người nhập khẩu người xuất khẩu ký phát hối phiếu để đòi tiền tại NHPH Trong trường hợp người thụ hưởng muốn sử dụng tiền ngay có thể thực hiện thương lượng thanh toán Người Thụ Hưởng Hối phiếu Chứng từ NHCĐ Cho người thụ hưởng chiết khấu hối phiếu Cho vay với tài sản đảm bảo là bộ chứng từ Điều 3: Giải thích Dạng số ít Dạng số nhiều Một tín dụng là không thể hủy bỏ Ký chứng từ Tay, FAX, chữ ký đục lỗ con dấu, ký hiệu, pp cơ học, điện tử nào đó Điều 3 (tiếp) Chi nhánh của một ngân hàng ở các nước khác nhau được coi là các ngân hàng độc lập. “hạng nhất”, “nổi tiếng”, “đủ tư cách”, “độc lập”, “chính thức”, “tốt”, “địa phương” để mô tả người phát hành chứng từ. “nhanh”, “ngay lập tức”, “càng sớm càng tốt” chỉ được xem xét khi có yêu cầu sử dụng trên chứng từ. Điều 3 (tiếp) “on or about” -5 +5 0 Ngày đó “to” “until” “till” “between” “from” “before” “after” Thời hạn giao hàng “from”, “after” Nếu dùng cho ngày đáo hạn Ví dụ Shipment on or about july, 15, 2007 Ngày giao hàng từ ngày 10/7 đến 20/7 bao gồm cả ngày đầu và cuối Ngày giao hàng cuối cùng là ngày 31/7/2007 Shipment to be made until july 31, 2007 Shipment to be made after september 30, 2007 Ngày giao hàng sớm nhất 01/10/2007 Shipment to be made before may 31, 2007 Ngày giao hàng trễ nhất được phép 30/05/2007 Điều 3 (tiếp) 16 11 10 1 30 15 21 20 “Nửa đầu” (first half) “Nửa cuối” (second half) “giữa” (middle) “cuối” (end) “đầu” (beginning) Một tháng Điều 4: Tín dụng và hợp đồng Không liên quan hoặc bị ràng buộc Giao dịch riêng biệt Tín dụng Hợp đồng Các NH Ngay cả khi tín dụng có dẫn chiếu Điều 4 (tiếp) Cam kết của NH trong tín dụng Khiếu nại hoặc kiện cáo của người phát hành với NH phát hành hoặc người thụ hưởng Điều 4 (tiếp) NH PHÁT HÀNH Bản sao của hợp đồng cơ sở, hóa đơn chiếu lệ và các chứng từ tương tự không tách rời tín dụng NGƯỜI YÊU CẦU Không khuyến khích Điều 5 Chứng từ Hàng hóa Câu hỏi tình huống Một doanh nghiệp NK đã thanh toán tiền cho NHPH và nhận bộ chứng từ. Khi nhận hàng, nhà NK phát hiện hàng không đúng chất lượng và quy cách như đã nêu trên chứng từ. Nhà NK có thể truy đòi tiền từ NHPH không? Không Điều 6 Một thư tín dụng phải quy định rõ có giá trị thanh toán tại ngân hàng nào hoặc tại bất cứ ngân hàng nào. Quy định rõ về loại thư tín dụng: thư tín dụng trả ngay, thư tín dụng trả chậm, thư tín dụng chấp nhận, thư tín dụng thương lượng thanh toán. Một thư tín dụng sẽ không được phát hành có giá trị thanh toán một hối phiếu ký phát đòi tiền người yêu cầu. Địa điểm xuất trình: available with Q bank or any bank by negotiation Ngày hết hạn: Ngày hết hạn thanh toán hoặc thương lượng thanh toán được coi như ngày hết hạn xuất trình và được quy định trong L/C Điều 7-8 UCP 600 Được chỉnh sửa từ điều 9 trong UCP 500 Phân tách rõ thành 2 điều khoản riêng về cam kết của NH phát hành và NH xác nhận Nội dung về cơ bản tương tự, sử dụng từ ngữ dễ hiểu và chính xác hơn, thay khái niệm “chiết khấu hối phiếu” bằng “thương lượng thanh toán” UCP 600 quy định thời hạn hiệu lực của L/C tính từ khi L/C được phát hành. Điều 7: Cam kết của NH phát hành (Issuing Bank Undertaking) CHỨNG TỪ XUẤT TRÌNH PHÙ HỢP NH PHÁT HÀNH NH CHỈ ĐỊNH hoặc 7.a. Không phụ thuộc vào việc hàng hoá có được giao đúng như chứng từ không THANH TOÁN Cam kết của Ngân hàng phát hành NH phát hành phải thanh toán: L/C trực tiếp: Trả tiền ngay, trả chậm hoặc chấp nhận với ngân hàng phát hành L/C có sự uỷ nhiệm của NH phát hành với NH chỉ định: L/C trả tiền ngay NHđCĐ không trả tiền LC trả tiền sau NHđCĐ không cam kết trả tiền sau hoặc đã cam kết nhưng không trả khi đáo hạn L/C chấp nhận NHđCĐ không chấp nhận một hối phiếu kí phát đòi tiền nó hoặc đã chấp nhận nhưng không trả tiền khi đáo hạn L/C thương lượng NHđCĐ không thương lượng thanh toán 7.b. NH phát hành bị ràng buộc không thể huỷ bỏ đối với việc thanh toán, kể từ khi NH đó phát hành tín dụng 7(c): Trách nhiệm đối với NHđCĐ cam kết trả tiền Chứng từ Vào lúc đáo hạn Độc lập với cam kết thanh toán cho người thụ hưởng NH phát hành NH được chỉ định Tình huống Hối phiếu có kỳ hạn 1 năm đáo hạn vào ngày 1/4/2010. NHđCĐ đã thanh toán cho người thụ hưởng vào ngày 1/3/2010. Trước ngày đáo hạn, NHPH phát hiện thấy có dấu hiệu lừa đảo (qua nguồn thông tin của mình). Vậy NHPH có thể từ chối việc hoàn trả tiền cho NHđCĐ không? Điều 8: Cam kết của NH xác nhận (Confirming Bank Undertaking) NH xác nhận đóng vai trò là NH phát hành thứ 2 (Second Issuing Bank) Cam kết của NHXN tương tự với các cam kết của NH phát hành Khác biệt: a.ii. NH xác nhận phải thương lượng thanh toán, miễn truy đòi, nếu tín dụng có giá trị thương lượng thanh toán tại NH xác nhận Kể cả khi NHPH không hoàn trả Điều 8: Cam kết của NH xác nhận (Confirming Bank Undertaking) Điều 8(d) Nếu một NH được NHPH uỷ quyền hoặc yêu cầu xác nhận một tín dụng nhưng NH này không sẵn sàng làm việc đó, thì nó phải thông báo cho NHPH ngay và có thể thông báo tín dụng mà không có xác nhận. Điều 12: Sự chỉ định (Nomination) NH xác nhận NH chỉ định 12 (a) Đồng ý/từ chối thanh toán, thương lượng thanh toán Lựa chọn hình thức chiết khấu: truy đòi hay miễn truy đòi Điều 12: Sự chỉ định (Nomination) NH xác nhận NH chỉ định Chú ý: Thanh toán hoặc thương lượng thanh toán miễn truy đòi Điều 8(a) 12(c) Việc tiếp nhận hoặc kiểm tra và gửi chứng từ của NHđCĐ mà không phải là NHXN, không làm cho NHđCĐ đó có trách nhiệm thanh toán hoặc thương lượng thanh toán, đồng thời cũng không phải là việc thanh toán hoặc thương lượng thanh toán 12(b) Bằng cách chỉ định một ngân hàng chấp nhận một hối phiếu hoặc thực hiện cam kết trả tiền sau, ngân hàng phát hành đã uỷ quyền cho ngân hàng chỉ định đó trả tiền trước, hoặc mua một hối phiếu đã được chấp nhận hoặc thực hiện cam kết trả tiền sau của NH chỉ định đó. By nominating a bank to accept a draft or incur a deferred payment undertaking, an issuing bank authorizes that nominated bank to prepay or purchase a draft accepted or a deferred payment undertaking incurred by that nominated bank. 12(b) Prepay - A draft accepted Purchase - A deferred payment undertaking incurred by nominated bank discount Banque Paribas vs. Banco Santander L/C trả chậm Chứng từ phù hợp Cam kết trả tiền Chiết khấu cam kết trả chậm Chứng từ Chứng từ giả mạo!!! NH được chỉ định NH phát hành Tình huống Một NHđCĐ (không phải NHXN) đã kiểm tra chứng từ và quy định là phù hợp sau đó gửi chứng từ tơi NHPH. NHPH tìm thấy sự sai biệt và trả lại chứng từ. Khi NHđCĐ nhận lại chứng từ L/C đã hết hạn. Người thụ hưởng khiếu nại với NHđCĐ và yêu cầu thanh toán vì đã bỏ qua sai biệt. NHđCĐ có trách nhiệm phải thanh toán hay không? Điều 13: Thoả thuận hoàn trả tiền giữa các ngân hàng Bank-to-bank Reimbursement Arrangements NH phát hành NH được chỉ định NH hoàn trả uỷ quyền yêu cầu hoàn trả uỷ quyền hoàn trả Yêu cầu hoàn trả (đòi tiền) Điều 13: Thoả thuận hoàn trả tiền giữa các ngân hàng NH phát hành (Issuing Bank) NH đòi tiền (Claiming Bank) NH hoàn trả (Reimbursing Bank) Các chủ thể trong L/C có chỉ định Ngân hàng hoàn trả: Điều 13: Thoả thuận hoàn trả tiền giữa các ngân hàng Điều 13 quy định về thỏa thuận hoàn trả giữa các ngân hàng, chủ yếu là giữa Ngân hàng phát hành (Issuing bank) và Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing bank), trong đó có quy định liên quan đến ngân hàng phục vụ người thụ hưởng (Ngân hàng được chỉ định/Ngân hàng đòi tiền) Điều 13: Thoả thuận hoàn trả tiền giữa các ngân hàng NH phát hành NH hoàn trả Uỷ quyền hoàn trả Chứng từ Chứng từ Thư đòi tiền NH chỉ định NH đòi tiền Không yêu cầu cung cấp xác nhận chứng từ xuất trình phù hợp Điều 13: Thoả thuận hoàn trả tiền giữa các ngân hàng NH phát hành NH hoàn trả Yêu cầu hoàn trả NH đòi tiền Phải chịu các chi phí của NH hoàn trả Người thụ hưởng chịu chi phí Ghi rõ trong tín dụng Trừ chi phí do người thụ hưởng chịu Tín dụng và bất cứ sửa đổi nào có thể được thông báo cho người thụ hưởng thông qua NHTB. NHTB này có thể sử dụng dịch vụ của 1 ngân hàng khác - NHTB thứ 2 - để thông báo tín dụng và các sửa đổi cho người thụ hưởng. NH sử dụng dịch vụ của NHTB hoặc NHTB thứ 2 để thông báo tín dụng thì cũng phải sử dụng các NH đó để thông báo các sửa đổi của tín dụng. Điều 9: Thông báo tín dụng và các sửa đổi NHTB (nhưng không phải là NHXN) thông báo tín dụng và các sửa đổi mà không cam kết về thanh toán hoặc thương lượng thanh toán.  Khi NH chỉ thông báo mà không có cam kết về thanh toán thì NH thông báo chỉ là người đưa thư. Điều 9: Thông báo tín dụng và các sửa đổi Ngân hàng thông báo (Advising Bank) luôn phải do NHPH chỉ định; thường là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu và là chi nhánh hay đại lý của NHPH L/C NH PHÁT HÀNH NH THÔNG BÁO 1b.Thông báo NGƯỜI THỤ HƯỞNG Sửa đổi L/C 1a. Kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C hoặc của sửa đổi L/C 2. Quyết định không làm vai trò thông báo Thông báo không chậm trễ Điều 9: Thông báo tín dụng và các sửa đổi Đơn yêu cầu sửa đổi thư tín dụng do applicant lập và gửi NHPH Điều 10: Sửa đổi tín dụng NH PHÁT HÀNH NH THÔNG BÁO Thông báo Sửa đổi NGƯỜI THỤ HƯỞNG Sửa đổi L/C Điều 10: Sửa đổi tín dụng Thông báo chấp nhận/từ chối sửa đổi Điều khoản & điều kiện của tín dụng gốc (hoặc tín dụng đã đưa vào sửa đổi được chấp nhận trước đó) vẫn còn nguyên hiệu lực đối với Beneficiary Nhưng nếu Beneficiary xuất trình phù hợp với tín dụng/sửa đổi chưa được chấp nhận thì được coi như là thông báo chấp nhận sửa đổi. Tín dụng sẽ được sửa đổi từ thời điểm đó Thông báo về việc chấp nhận/ từ chối sửa đổi “Chấp nhận 1 phần sửa đổi” là không được phép và sẽ được coi như là thông báo từ chối sửa đổi Mọi điều khoản trong sửa đổi quy định: “Sửa đổi sẽ có hiệu lực trừ khi người thụ hưởng từ chối trong một thời gian nhất định” sẽ không được xem xét đến Tình huống Doanh nghiệp M mở 1 L/C qua NH A và thông báo qua NH B cho doanh nghiệp N. Sau đó, theo yêu cầu của M, NH A phát hành 1 lệnh sửa đổi: Chuyển ngày giao hàng từ 12/4 thành 7/4 và ghi chú trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được thông báo này người thụ hưởng phải trả lời cho NH A nếu không thì xem như sửa đổi được chấp nhận. Doanh nghiệp N không trả lời. Sau khi giao hàng theo L/C cũ, doanh nghiệp N đã xuất trình BCT để thanh toán thì bị NH A từ chối. Ai đúng? Ai sai? NH PHÁT HÀNH sửa đổi Xác nhận và thông báo Beneficiary Sửa đổi L/C Điều 10: Sửa đổi tín dụng Không thể hủy bỏ kể từ khi thông báo sửa đổi đã xác nhận NH XÁC NHẬN Chỉ thông báo. Ko xác nhận Thông báo ko chậm trễ Thông báo ko chậm trễ Ví dụ NHXN chỉ có nghĩa vụ với số tiền $100 000 khi được xuất trình phù hợp cho đến hết ngày 30/5/2010 Tình huống The original Credit (L/C gốc) (Sửa đổi) Amendment Trường hợp 1: Người thụ hưởng chưa thông báo chấp nhận hay từ chối sửa đổi; Ngày 10/7/X, người thụ hưởng xuất trình chỉ thiếu C/O. Người thụ hưởng có được thanh toán? Tình huống The original Credit (L/C gốc) (Sửa đổi) Amendment Trường hợp 2: Người thụ hưởng đã thông báo chấp nhận sửa đổi đến ngân hàng thông báo nhưng ngân hàng này chưa thông báo cho NHPH về việc người thụ hưởng đã chấp nhận; Ngày 10/7, người thụ hưởng xuất trình đủ cả C/O. Người thụ hưởng có được thanh toán? Điều 11: Tín dụng & sửa đổi được sơ báo và chuyển bằng điện Điều 11: Tín dụng & sửa đổi được sơ báo và chuyển bằng điện Một tín dụng hoặc sửa đổi được truyền đi một cách chân thực Có giá trị thực hiện SAU NÀY Ko được xem xét Điều 11: Tín dụng & sửa đổi được sơ báo và chuyển bằng điện “Chi tiết đầy đủ gửi sau” Hoặc “Xác nhận bằng thư sẽ là tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện” Ko được coi là có giá trị thực hiện NHPH phải phát hành không chậm trễ tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện với các điều khoản không mâu thuẫn với điện chuyển Điều 11: Tín dụng & sửa đổi được sơ báo và chuyển bằng điện Chỉ được gửi đi nếu NHPH đã sẵn sàng phát hành tín dụng hoặc sửa đổi có giá trị thực hiện Đã được gửi đi NHPH không thể hủy bỏ Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ Ngày hết hạn hoặc ngày xuất trình cuối cùng 5 ngày làm việc ngân hàng cho mỗi NH (NHCĐ, NHXN, NHPH) Bề mặt Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ ≤ 21 ngày theo lịch & ko đc muộn hơn ngày hết hạn L/C Một chứng từ vận tải có thể do bất cứ bên nào khác, không phải là người chuyên chở, chủ tàu, thuyền trưởng hoặc người thuê tàu phát hành Tình huống Chấm dứt hiệu lực Ngày giao hàng chậm nhất Thời hạn xuất trình: 21 ngày kể từ ngày giao hàng nhưng trong thời hạn hiệu lực L/C Giao hàng Ngày xuất trình Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ Dữ liệu trong một chứng từ Tín dụng Chứng từ Chức năng được yêu cầu Không cần giống hệt Không mâu thuẫn Đáp ứng Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ CHỨNG TỪ 1 CHỨNG TỪ 2 or TÍN DỤNG Địa chỉ người thụ hưởng, người yêu cầu Các địa chỉ đó phải ở trong 1 quốc gia như các địa chỉ tương ứng quy định trong L/C Việt Nam Việt Nam Các chi tiết giao dịch (Telefax, Telephone, email & các nội dung tương tự khác) được ghi kèm theo địa chỉ của applicant và của người thụ hưởng Ko được xem xét đến TÍN DỤNG Địa chỉ và các chi tiết giao dịch của applicant thể hiện như 1 bộ phận địa chỉ của nội dung về người nhận hàng or bên thông báo trên chứng từ vận tải theo các điều 19 đến 25 Ghi đúng như trong tín dụng Tình huống L/C quy định beneficiary là công ty TNHH Hải Long, địa chỉ 1000 Trường Sơn, Gò Vấp, TP HCM, Việt Nam; điện thoại 84 8 7630987. Hóa đơn thương mại thể hiện beneficiary là công ty TNHH Hải Long, địa chỉ 48 quốc lộ 13, Dĩ An, Bình Dương, Việt Nam; điện thoại 84 650 129768. 2 địa chỉ trên khác nhau, đây có phải bất hợp lệ để từ chối thanh toán không? Điều 15: Xuất trình phù hợp NH phát hành NH xác nhận NH chỉ định Khi xác định việc xuất trình là phù hợp, thì nó phải thanh toán. Khi xác định việc xuất trình là phù hợp, thì nó phải thanh toán hoặc thương lượng thanh toán Khi xác định việc xuất trình là phù hợp và đã thanh toán hoặc thương lượng thanh toán Chuyển giao chứng từ Chuyển giao chứng từ Chuyển giao chứng từ Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ qua và thông báo Khi xác định việc xuất trình là không phù hợp Có thể từ chối thanh toán hoặc thương lượng thanh toán Tiếp xúc với người yêu cầu đề nghị bỏ qua các sai biệt. NH phát hành Trong 5 ngày làm việc NH Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ qua và thông báo Khi ngân hàng từ chối thanh toán hoặc thương lượng thanh toán, phải gửi thông báo riêng về việc đó cho người xuất trình Thông báo đó phải được thực hiện bằng phương tiện truyền thông hoặc các phương tiện nhanh chóng khác, không được muộn hơn ngày làm việc thứ 5 tính từ sau ngày xuất trình Sau khi gửi thông báo, có thể gửi trả lại các chứng từ cho người xuất trình vào bất cứ thời gian nào Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ qua và thông báo Thông báo của ngân hàng ghi rõ Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ qua và thông báo Điều 16: Chứng từ có sai biệt, bỏ qua và thông báo NH phát hành/ NH xác nhận Điều 16 Tuân thủ Mất quyền khiếu nại về xuất trình không phù hợp có quyền đòi lại các chi phí phát sinh Tình huống 1 4/5/2011, NHPH gửi thông báo từ chối thanh toán, thông báo ghi rõ NH đang giữ bộ chứng từ để chờ chấp nhận bỏ qua sai biệt từ người yêu cầu. 5/5/2011, NHPH thay đổi ý định và chuyển trả lại bộ chứng từ cho người xuất trình mà không chờ quyết định của người yêu cầu nữa. Ngân hàng đã hành động đúng hay sai? Tình huống 2 Bộ chứng từ được xuất trình đúng vào ngày hết hiệu lực của L/C 5/5/2011 . 11/5/2011, ngân hàng gửi thông báo về từ chối thanh toán cho người xuất trình do bộ chứng từ không hợp lệ. Ngân hàng có phải thanh toán cho bộ chứng từ bất hợp lệ này không? Điều 17: Chứng từ gốc và bản sao Bề ngoài có chữ ký, ký hiệu, dấu hoặc nhãn gốc thật của NPH chứng từ Ngân hàng chấp nhận là chứng từ gốc nếu chứng từ là sản phẩm của NPH hoặc nó được ghi rõ là chứng từ gốc, trừ khi nói rõ không áp dụng với chứng từ xuất trình. Chứng từ gốc (Original) Điều 17: Chứng từ gốc và bản sao “At least one original” “Copies of” “In duplicate” “In two fold” “In two copies” copies “At least one original” Thanks for listening! Q&A
Luận văn liên quan