Khủng hoảng kinh tế là một trong những hiện tượng thể hiện sự xáo trộn trong nền
kinh tế tư bản chủ nghĩa, nó xuất hiện theo chu kỳ mà các nhà kinh tế học tư sản gọi đó là
“chu kỳ kinh tế”. Tác động của khủng hoảng kinh tế đến đời sống kinh tế - xã hội rất lớn
khiến sức mua sụt giảm, thị trường thu hẹp, sản xuất bị đình đốn, người lao động bị mất
việc làm, thu nhập giảm sút, nền kinh tế trì trệ, ảm đạm. Trong lịch sử phát triển kinh tế tư
bản chủ nghĩa đã chứng kiến nhiều cơn khủng hoảng, trong đó, sức tàn phá của cuộc đại
khủng hoảng kinh tế 1929-1933 được xem là cơn đại hồng thủy trong kinh tế lớn nhất của
thế kỷ XX. Theo Alan Greenspan, cựu Thống đốc Quỹ dự trữ Liên bang Mỹ (FED), trong
một thế kỷ đại khủng hoảng chỉ xuất hiện một lần, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện
nay, xuất phát từ cuộc khủng hoảng tài chính của Mỹ năm 2008, được A. Greenspan đánh
giá là cuộc đại suy thoái của thế kỷ XXI. Bởi vì, xuất phát từ Mỹ, cuộc khủng hoảng tài
chính đã lan sang hàng loạt các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới như EU, Nhật, Trung
Quốc, Nga. và kéo nền kinh tế thế giới đi xuống, khiến chính phủ các nước có nền kinh tế
phát triển và mới nổi (G20) đứng đầu là Mỹ phải tổ chức cuộc họp thượng đỉnh vào ngày
15/11/2008 tại Mỹ để tìm giải pháp ngăn chặn. Tuy nhiên, cho đến nay nền kinh tế toàn
cầu vẫn trong tình trạng rất xấu và chưa có dấu hiệu phục hồi. Sức tàn phá của khủng
hoảng kinh tế là rất lớn, vậy Việt Nam đã chịu tác động như thế nào trước cuộc suy thoái
kinh tế thế giới hiện nay? Những giải pháp nào cần thực hiện để đối phó với các tác động
tiêu cực của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đến nền kinh tế Việt Nam?
25 trang |
Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 1986 | Lượt tải: 3
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Tác động của khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu đến nền kinh tế Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
GVHD: TS. TRẦN THỊ BÍCH DUNG
THỰC HIỆN: NHÓM 8
LỚP: QTKD D3K22
Tháng 4/2013
0
MỤC LỤC
NỘI DUNG:
DANH MỤC HÌNH ẢNH ................................................................................................................... 2
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................................................... 3
I. KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TÀI CHÍNH THẾ GIỚI ................................................................... 4
1. Khủng hoảng tài chính ................................................................................................................... 4
1.1. Dấu hiệu của khủng hoảng tài chính ................................................................................... 4
1.2. Phân loại khủng hoảng tài chính .......................................................................................... 4
1.2.1. Khủng hoảng ngân hàng ........................................................................................... 4
1.2.2. Khủng hoảng trên thị trường tài chính .................................................................... 4
1.2.3. Khủng hoảng tài chính thế giới ................................................................................ 5
1.2.4. Khủng hoảng trong các tập đoàn kinh tế ................................................................. 5
2. Khái niệm suy thoái kinh tế ........................................................................................................... 5
2.1. Nguyên nhân suy thoái kinh tế ............................................................................................ 5
2.2. Một số mô hình suy thoái kinh tế ........................................................................................ 5
3. Suy thoái kinh tế thế giới ................................................................................................................ 8
II. TÁC ĐỘNG CỦA KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU
ĐẾN KINH TẾ VIỆT NAM ............................................................................................................................................... 11
1. Kinh tế Việt Nam trước tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 .................................................. 11
1.1. Tình hình chung của kinh tế Việt Nam trong thời kỳ khủng hoảng ....................................................... 11
1.2. Bức tranh nền kinh tế Việt Nam 2012 ............................................................................................................ 14
1.2.1. Nghịch lý – mâu thuẫn – giải quyết lạm phát ................................................................................. 14
1.2.2. Nền kinh tế khởi sắc .............................................................................................................................. 15
1.2.3. Tình hình sa sút, tồn kho và xu hướng suy thoái kinh tế .............................................................. 17
2. Giải pháp để vượt qua khủng hoảng .......................................................................................................................... 20
2.1. Tự do hóa tài chính phải trên cơ sở luật pháp và sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước ....................... 20
2.2. Thận trọng khi đưa các công cụ phái sinh vào giao dịch ........................................................................... 21
2.3. Tách bạch người quản trị và người điều hành công ty ............................................................................... 21
2.4. Thông tin tài chính và nhân sự của các tổ chức niêm yết cần minh bạch .............................................. 21
2.5. Lường trước sự khó khăn, hợp tác liên kết kinh doanh
và tận dụng cơ hội khai thác thị trường mới .................................................................................................. 21
2.6. Nhà nước luôn theo dõi và đưa ra những định hướng hỗ trợ cho các Doanh nghiệp ........................ 22
2.7. Chính sách Nhà nước và Doanh nghiệp thắt lưng, buộc bụng, vượt khó ............................................. 22
2.8. Chính phủ điều hành chính sách tiền tệ, linh hoạt, hiệu quả ...................................................................... 22
2.9. Các Doanh nghiệp Việt Nam đừng bỏ qua
sự ủng hộ của người tiêu dùng trong nước .................................................................................................... 23
2.10. Thông thoáng môi trường đầu tư ..................................................................................................................... 23
III. KẾT LUẬN ............................................................................................................................................................................... 24
1
DANH MỤC HÌNH ẢNH:
H.1: Suy thoái hình chữ V, như trường hợp suy thoái kinh tế ở Hoa Kỳ năm 1953 ........................................ 6
H.2: Suy thoái hình chữ U, như trường hợp suy thoái kinh tế ở Hoa Kỳ
trong các năm 1973-1975 .............................................................................................................................................. 6
H.3: Suy thoái hình chữ W, như trường hợp suy thoái kinh tế Hoa Kỳ những năm 80 .................................. 7
H.4: Suy thoái hình chữ L, như trường hợp Thập kỷ mất mát (Nhật Bản) ......................................................... 7
H.5: Tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam từ 2007 – 2012 ..................................................................................... 12
H.6: Biểu đồ FDI dự kiến/thực tế của Việt Nam từ 2000 – 2012.......................................................................... 12
H.7: Chỉ số VNIndex từ 2007 – 2009 .......................................................................................................................... 13
H.8: tỷ lệ nợ xấu từ 2008 – 2012 ................................................................................................................................... 13
H.9: Lạm phát ở Việt Nam từ 2004 – 2012 ................................................................................................................ 14
H.10: Tăng trưởng GDP Việt Nam từ 2000 – 2012 ................................................................................................ 15
H.11: Dự trữ ngoại tệ Việt Nam 2005 – 2012 ........................................................................................................... 16
H.12: CPI theo tháng từ 2011 – 2012 ......................................................................................................................... 17
H.13: Xu hướng đơn đặt hàng và đơn đặt hàng xuất khẩu mới .......................................................................... 18
H.14: Hàng tồn kho giảm chậm và vẫn ở mức cao (Nguồn: MPI) ..................................................................... 19
H.15: Đóng góp của các yếu tố vào tăng trưởng GDP .......................................................................................... 19
H.16: Ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ .................................................................................................... 20
2
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Khủng hoảng kinh tế là một trong những hiện tượng thể hiện sự xáo trộn trong nền
kinh tế tư bản chủ nghĩa, nó xuất hiện theo chu kỳ mà các nhà kinh tế học tư sản gọi đó là
“chu kỳ kinh tế”. Tác động của khủng hoảng kinh tế đến đời sống kinh tế - xã hội rất lớn
khiến sức mua sụt giảm, thị trường thu hẹp, sản xuất bị đình đốn, người lao động bị mất
việc làm, thu nhập giảm sút, nền kinh tế trì trệ, ảm đạm... Trong lịch sử phát triển kinh tế tư
bản chủ nghĩa đã chứng kiến nhiều cơn khủng hoảng, trong đó, sức tàn phá của cuộc đại
khủng hoảng kinh tế 1929-1933 được xem là cơn đại hồng thủy trong kinh tế lớn nhất của
thế kỷ XX. Theo Alan Greenspan, cựu Thống đốc Quỹ dự trữ Liên bang Mỹ (FED), trong
một thế kỷ đại khủng hoảng chỉ xuất hiện một lần, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện
nay, xuất phát từ cuộc khủng hoảng tài chính của Mỹ năm 2008, được A. Greenspan đánh
giá là cuộc đại suy thoái của thế kỷ XXI. Bởi vì, xuất phát từ Mỹ, cuộc khủng hoảng tài
chính đã lan sang hàng loạt các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới như EU, Nhật, Trung
Quốc, Nga... và kéo nền kinh tế thế giới đi xuống, khiến chính phủ các nước có nền kinh tế
phát triển và mới nổi (G20) đứng đầu là Mỹ phải tổ chức cuộc họp thượng đỉnh vào ngày
15/11/2008 tại Mỹ để tìm giải pháp ngăn chặn. Tuy nhiên, cho đến nay nền kinh tế toàn
cầu vẫn trong tình trạng rất xấu và chưa có dấu hiệu phục hồi. Sức tàn phá của khủng
hoảng kinh tế là rất lớn, vậy Việt Nam đã chịu tác động như thế nào trước cuộc suy thoái
kinh tế thế giới hiện nay? Những giải pháp nào cần thực hiện để đối phó với các tác động
tiêu cực của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đến nền kinh tế Việt Nam?
3
I. KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TÀI CHÍNH THẾ GIỚI:
1. t c :
Khủng hoảng tài chính, nói một cách đơn giản, là sự mất khả năng thanh khoản của
các tập đoàn tài chính, dẫn tới sự sụp đổ và phá sản dây chuyền trong hệ thống tài chính.
1.1. Dấu hiệu c a Kh ng ho ng tài chính:
- Các NHTM không hoàn trả được các khoản tiền gửi của người gửi tiền.
- Các khách hàng vay vốn, gồm cả khách hàng được xếp loại A cũng không thể
hoàn trả đầy đủ các khoản vay cho ngân hàng.
- Chính phủ từ bỏ chế độ tỷ giá hối đoái cố định.
1.2. t c :
1.2.1. Khủng hoảng ngân hàng
Đây là tình trạng diễn ra khi các khách hàng đồng loạt rút tiền ồ ạt khỏi ngân hàng.
Vì ngân hàng cho vay phần lớn số tiền gửi vào nên khi khách hàng đồng loạt rút tiền, sẽ rất
khó để các ngân hàng có khả năng hoàn trả các khoản nợ. Sự rút tiền ồ ạt có thể dẫn tới sự
phá sản của ngân hàng, khiến nhiều khách hàng mất đi khoản tiền gửi của mình, trừ phi họ
được bồi thường nhờ bảo hiểm tiền gửi. Nếu việc rút tiền ồ ạt lan rộng sẽ gây ra khủng
hoảng ngân hàng mang tính hệ thống. Cũng có thể hiện tượng trên không lan rộng, nhưng
lãi suất tín dụng được tăng lên (để huy động vốn) do lo ngại về sự thiếu hụt trong ngân
sách. Lúc này, chính các ngân hàng sẽ trở thành nhân tố gây ra khủng hoảng tài chính.
1.2.2. Khủng hoảng trên thị trường tài chính:
Khủng hoảng trên thị trường tài chính thường xảy ra do hai nguyên nhân chính: do
các chính sách của Nhà nước và do sự tồn tại của các “bong bóng” đầu cơ.
Yếu tố đầu tiên phải nói đến, đó chính là các chính sách của Nhà nước. Khi nhà
nước phát hành tiền nhằm trang trải cho các khoản thâm hụt ngân sách, điều này sẽ gây
ảnh hưởng tới tỷ giá cố định. Người dân sẽ mất lòng tin vào nội tệ và chuyển sang tích
trữ bằng các loại ngoại tệ. Khi đó dự trữ ngoại tệ của Nhà nước sẽ cạn dần, Nhà nước
buộc phải từ bỏ tỷ giá cố định và tỷ giá sẽ tăng.
Thêm vào đó, trên thị trường lại luôn tồn tại những “bong bóng” đầu cơ, ẩn chứa
nguy cơ đổ vỡ. Khi hầu hết những người tham gia thị trường đều đổ xô đi mua một loại
hàng hóa nào đó trên thị trường tài chính (chẳng hạn như cổ phiếu, bất động sản), nhưng
không nhằm mục đích đầu tư lâu dài, mà chỉ mua với mục đích đầu cơ, với hi vọng sẽ
bán ra với giá cao hơn và thu lợi nhuận, điều này đẩy giá trị của các hàng hóa này lên
cao, vượt quá giá trị thực của nó.
Tình trạng này xảy ra sẽ kéo theo những nguy cơ đổ vỡ trên thị trường tài chính,
do các nhà đầu tư ngắn hạn kiểu trên luôn mua và bán theo xu hướng chung trên thị
trường: họ mua vào khi thấy nhiều người cùng mua, tạo những cơn sốt ảo trên thị trường
và bán ra khi có nhiều người cùng bán, gây tình trạng rớt giá, họ không cần hiểu biết
nguyên do khi nào cần mua vào, khi nào cần bán ra nên gọi là “tâm lý bầy đàn”.
4
1.2.3. Khủng hoảng tài chính thế giới:
Khi một quốc gia có đồng tiền mạnh đột ngột phá giá đồng tiền của mình hoặc khi
một nước mất đi khả năng hoàn trả các khoản nợ quốc gia, gây khủng hoảng tiền tệ.
1.2.4. Khủng hoảng tài chính trong các tập đoàn Kinh tế:
Các tập đoàn thường vướng vào khủng hoảng tài chính do 2 lý do chủ yếu: do các
kế hoạch đầu tư không đúng đắn, không thu hồi được vốn đầu tư, dẫn tới việc không
thanh toán được các khoản vay để đầu tư dẫn tới phá sản. Do bị hiệu ứng dây chuyền từ
khủng hoảng chung, khi đó các doanh nghiệp không vay được vốn để đầu tư hoặc các dự
án đầu tư không thu hồi được vốn do tình trạng khủng hoảng.
2. Khái niệm suy thoái kinh tế:
Suy thoái kinh tế là một định nghĩa về sự liên quan suy giảm đồng thời của các
chỉ số kinh tế của toàn bộ hoạt động kinh tế như việc làm, đầu tư, và lợi nhuận doanh
nghiệp. Các thời kỳ suy thoái có thể đi liền với hạ giá cả (giảm phát), hoặc ngược lại tăng
nhanh giá cả (lạm phát) trong thời kì đình lạm. Một sự suy thoái trầm trọng và lâu dài
được gọi là khủng hoảng kinh tế. Sự tan vỡ tàn phá nền kinh tế là suy sụp và đổ vỡ kinh
tế. sự suy giảm của Tổng sản phẩm quốc nội thực trong thời gian hai hoặc hơn hai quý
liên tiếp trong năm (nói cách khác, tốc độ tăng trưởng kinh tế âm liên tục trong hai quý).
2.1. Nguyên nhân c a suy thoái kinh tế:
Những nhà kinh tế học chủ nghĩa Keynes và những lý thuyết gia theo lý thuyết
chu kỳ kinh tế thực sẽ bất đồng về nguyên nhân của chu kỳ kinh tế, nhưng sẽ thống nhất
cao rằng các yếu tố ngoại sinh như giá dầu, thời tiết, hay chiến tranh có thể tự chúng gây
ra suy thoái kinh tế nhất thời, hoặc ngược lại, tăng trưởng kinh tế ngắn hạn.
Trường phái kinh tế học Áo giữ quan điểm rằng lạm phát bởi cung tiền tệ gây ra
suy thoái kinh tế ngày nay và các thời kỳ suy thoái đó là động lực tích cực theo nghĩa
chúng là cơ chế tự nhiên của thị trường điều chỉnh lại những nguồn lực bị sử dụng không
hiệu quả trong giai đoạn “tăng trưởng” hoặc lạm phát. Phần lớn học giả theo thuyết tiền
tệ tin rằng những thay đổi triệt để về cơ cấu kinh tế không phải là nguyên nhân chủ yếu
mà là quản lý chính sách tiền tệ.
Thoạt đầu ta thấy có sự mâu thuẫn nhưng thực tế chính sách tài khóa và chính sách
tiền tệ tác động rất nhiều đến tổng cầu của nền kinh tế. Vậy nên trung hòa ta xem hai
quan điểm đối lập này trở thành thống nhất. Khi có sự bất cập trong chính sách tiền tệ và
tài khóa dẫn đến cung trên thị trường vốn và tài sản thay đổi dẫn đến suy thoái.
2.2. Một số mô hình suy thoái kinh tế:
Suy thoái hình chữ V: Đây là kiểu suy thoái mà pha suy thoái ngắn, tốc độ suy
thoái lớn; đồng thời, pha phục phồi cũng ngắn và tốc độ phục hồi nhanh; điểm đồi chiều
giữa hai phá này rõ ràng. Đây là mô hình suy thoái phổ biến nhất.
5
H.1: Suy thoái hình chữ V, như trường hợp suy thoái kinh tế ở Hoa Kỳ năm 1953
Suy thoái hình chữ U: Đây là kiểu suy thoái mà pha phục hồi xuất hiện rất chậm.
Nền kinh tế sau một thời kỳ suy thoái mạnh tiến sang thời kỳ vất vả để thoát khỏi suy
thoái. Trong thời kỳ thoát khỏi suy thoái, có thể có các quý tăng trưởng dương và tăng
trưởng âm xen kẽ nhau.
H.2: Suy thoái hình chữ U, như trường hợp suy thoái kinh tế ở Hoa Kỳ trong các năm
1973-1975
6
Suy thoái hình chữ W: Đây là kiểu suy thoái liên tiếp. Nền kinh tế vừa thoát khỏi
suy thoái được một thời gian ngắn lại tiếp tục rơi ngay vào suy thoái.
H.3: Suy thoái hình chữ W, như trường hợp suy thoái kinh tế Hoa Kỳ những năm 80
Suy thoái hình chữ L: Đây là kiểu suy thoái mà nền kinh tế rơi vào suy thoái
nghiêm trọng rồi suốt một thời gian dài không thoát khỏi suy thoái. Một số nhà kinh tế
gọi tình trạng suy thoái không lối thoát này là khủng hoảng kinh tế.
H.4: Suy thoái hình chữ L, như trường hợp Thập kỷ mất mát (Nhật Bản).
7
3. Suy thoái kinh tế thế giới:
Nền kinh tế thế giới có dấu hiệu khủng hoảng từ sự sụp đổ của nền kinh tế hàng
đầu thế giới là nền kinh tế Mỹ và dấu hiệu mất dần ngai vị là đồng tiền mạnh của đồng
USD. Câu chuyện kinh tế Mỹ khởi đầu từ khủng hoảng các hợp đồng tín dụng mà cụ thể
là cho vay tiêu dùng và cho vay bất động sản thế chấp, tổng số khoảng 12 ngàn tỷ USD,
trong đó 3 đến 4 ngàn tỷ USD là nợ xấu dưới chuẩn. Những người không có khả năng trả
nợ cũng được cho vay.
Cho vay dưới chuẩn tăng mạnh là khởi điểm cho quả bong bóng tại thị trường nhà
đất. Các ngân hàng cho vay cầm cố bất động sản mà không quan tâm tới khả năng chi trả của
khách. Dư nợ trong mảng này nhảy từ 160 tỷ USD của năm 2001 lên 540 tỷ vào năm 2004
và bùng nổ thành 1.300 tỷ vào năm 2007. Theo ước tính vào cuối quý III năm 2008, hơn một
nửa giá trị thị trường nhà đất Mỹ là tiền đi vay với một phần ba các khoản này là nợ khó đòi.
Trước đó, để đối phó với lạm phát, FED đã liên tiếp tăng lãi suất từ 1% vào giữa năm 2004
lên 5,25% vào giữa năm 2006 khiến lãi vay phải trả trở thành áp lực quá lớn với người mua
nhà. Thị trường bất động sản thời điểm này bắt đầu có dấu hiệu đóng băng và sụt giảm.
Chiến lược trên được đưa ra với mục đích giảm rủi ro cho những khoản vay bất động
sản. là những hợp đồng đó được chuyên gia tài chính Phố Wall gom lại và phát hành chứng
khoán phái sinh, được bảo đảm bởi những hợp đồng cho vay thế chấp này để bán ra trên
khắp các thị trường quốc tế. Loại sản phẩm phái sinh này được đánh giá cao bởi các tổ chức
định giá tín dụng, nên thanh khoản tốt. Không chỉ dừng lại ở đó, nhiều công ty bảo hiểm,
trong đó có AIG, còn sẵn sàng bảo lãnh cho những hợp đồng hoán đổi này. Khi các chứng
khoán này mất giá thảm hại, thị trường không có người mua, nên các ngân hàng, công ty bảo
hiểm, các tổ chức tài chính nắm hàng ngàn tỷ USD chứng khoán đó không bán được, mất
khả năng thanh khoản, và mất khả năng thanh toán, đi đến gục ngã hoặc phá sản.
Những bất ổn từ hoạt động cho vay dưới chuẩn khiến giá nhà sụt giảm mạnh, thị
trường nhà đất đóng băng. Cuộc khủng hoảng từ đó lan từ thị trường bất động sản sang
thị trường tín dụng và cuối cùng dẫn đến khủng hoảng tài chính tại Mỹ và tràn sang nhiều
nước châu Âu, khiến nhiều công ty lớn phá sản. Cuộc khủng hoảng từ đó lan từ thị
trường bất động sản sang thị trường tín dụng và cuối cùng dẫn đến khủng hoảng tài chính
tại Mỹ và tràn sang nhiều nước châu Âu, khiến nhiều công ty lớn phá sản. Những nạn
nhân đáng kể đầu tiên "dính trấu" đều liên quan trực tiếp tới hoạt động cho vay dưới
chuẩn như Northern Rock và Countrywide Financial vào hai tháng 8 và 9/2007.
Northern Rock, ngân hàng lớn thứ năm tại Anh, vào tháng 9/2007, sau khi mất
thanh khoản nghiêm trọng do thua lỗ từ cho vay thế chấp bất động sản, đã phải cầu cứu
Ngân hàng Trung ương Anh. Nhà đầu tư ùn ùn kéo đến rút tiền khiến Chính phủ buộc
phải tiếp quản tập đoàn ngân hàng này.
Trước đó, Country Financial, tập đoàn tài chính chuyên cho vay thế chấp địa ốc
của Mỹ cũng bị phá sản do nợ khó đòi vào tháng 8/2007. Đến tháng 1/2008, ngân hàng
lớn nhất nước Mỹ về giá trị vốn hóa và tiền gửi, Bank of America, đã mua lại Country
Financial với giá 4 tỷ đôla.
8
Tiếp đến, vào ngày 17/2/2008, Nothern Rock chính thức bị quốc hữu hóa. Sự kiện
Nothern Rock và Country Financial là dấu hiệu báo trước cơn bão sắp đổ xuống thị
trường tài chính toàn cầu cũng như làn sóng sáp nhập, phá sản, và bị Chính phủ tiếp quản
của các định chế tài chính.
Cơn địa chấn tài chính thực sự nổ ra vào ngày 7/9/2008 khi hai nhà cho vay cầm cố
khổng lồ của Mỹ là Freddie Mac và Fannie Mae buộc phải được Chính phủ tiếp quản để
tránh khỏi nguy cơ phá sản. Sự kiện này tiếp tục châm ngòi cho vụ đổ vỡ với những tên tuổi
lớn khác. Vào ngày 15/9/2008, Ngân hàng Đầu tư lớn thứ 4 nước Mỹ Lehman Brothers sau
158 năm tồn tại đã tuyên bố phá sản. Đúng 10 ngày sau, Washington Mutual tạo nên vụ phá
sản ngân hàng lớn nhất trong lịch sử với tổng tài sản thiệt hại lên tới 307 tỷ đôla. Ngoài ra,
do khủng hoảng tài chính, ngân hàng đầu tư số một nước Mỹ, Merill Lynch cũng bị thâu
tóm bởi Bank of America. Chính phủ đã buộc phải bơm 85 tỷ đôla vào AIG, tậ