Đề tài Xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên bê tông Ticco

Kinh tế Thế giới ngày càng phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt đặc biệt nền kinh tế Việt Nam đang vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước. Chứ năng hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp với mục tiêu lợi nhuận vì lợi nhuận là mối quan tâm lớn của các nhà quản lí doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có phương thức kinh doanh đúng đắn để đạt được kết quả cao. Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại.Nó phản ánh đích thực tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá trước hết thông qua lợi nhuận, lợi nhuận càng cao chứng tỏ sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài cần phải có lợi nhuận và luôn phải tìm mọi biện pháp để nâng cao lợi nhuận. Do đó phân tích doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một nội dung không thể thiếu được trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu này, lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá, theo dõi được tình hình hoạt động kinh doanh để từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm đạt được thành công trong kinh doanh.

doc73 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Lượt xem: 6230 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên bê tông Ticco, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG KHOA KINH TẾ - XÃ HỘI Chuyên đề Kế Toán Thương Mại Dịch Vụ Tên đề tài: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN BÊTÔNG TICCO GVHD: VÕ THỊ HỒNG NHUNG Đơn vị công tác: Trường Đại Học Tiền Giang Sinh viên thực hiện: Trương Thị Linh Đa – 009502034 Nguyễn Ngọc Hân – 009502036 Lê Thị Mai – 009502037 Nguyễn Thị Thi – 009502073 Bùi Thị Ngọc Vân – 009502032 Lớp: TC Kế Toán 09A Tiền Giang, năm 2010 MỤC LỤC Trang Mở đầu 1 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2 A. KẾ TOÁN DOANH THU 2 I. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 2 1. Khái niệm, điều kiện,nguyên tắc ghi nhận doanh thu 2 1.1. Khái niệm doanh thu 2 1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu 2 1.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 3 1.4. Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng 3 1.4.1. Chứng từ 3 1.4.2. Tài khoản sử dụng 3 1.5. Các khoản làm giảm doanh thu 4 2. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 5 II. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 12 1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán 12 2. Tài khoản sử dụng 12 3. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 13 B.KẾ TOÁN CHI PHÍ 14 I. KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 14 1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán 14 2. Tài khoản sử dụng 15 3. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 16 II. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 17 1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán 17 1.1. Nội dung 17 1.2. Nguyên tắc hạch toán 17 2. Tài khoản sử dụng 18 3. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 18 III. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 21 1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán 21 1.1. Nội dung 21 1.2. Nguyên tắc hạch toán 21 2. Tài khoản sử dụng 22 3. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 23 IV. KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 25 1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán 25 2. Tài khoản sử dụng 25 3. Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 25 V. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC 29 1.Kế toán các khoản thu nhập khác 29 1.1. Khái niệm 29 1.2. Tài khoản sử dụng 30 1.3. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 31 2. Kế toán các khỏan chi phí khác 32 2.1. Khái niệm 32 2.2. Tài khoản sử dụng 32 2.3. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 32 C. XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 34 I. NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN 34 II. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 35 III. HẠCH TOÁN MỘT SỐ NHGIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU 36 CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV BÊTÔNG TICCO 39 A. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 39 I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 39 1. Quá trình hình thành 39 2. Quá trình phát triển 40 3. Thuận lợi và khó khăn 41 3.1. Thuận lợi 41 3.2. Khó khăn 41 4. Kết quả đạt được và phương hướng phát triển 41 4.1. Kết quả đạt được 41 4.2. Phương hướng phát triển 42 II. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY 42 1. Chức năng và nhiệm vụ 42 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 43 III. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 44 1. Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán 44 1.1. Chức năng 44 1.2. Nhiệm vụ 44 2. Đặc điểm của công tác kế toán 45 IV. HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN MÀ ĐƠN VỊ ĐANG ÁP DỤNG 45 1. Hình thức sổ kế toán 45 2. Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng 46 B. THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV BÊTÔNG TICCO 46 I. KẾ TOÁN DOANH THU 46 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 46 1.1. Nội dung 46 1.2. Chứng từ sổ sách 46 1.3. Tài khoản sử dụng 46 1.4. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 47 2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 49 2.1. Nội dung 49 2.2. Chứng từ sổ sách 49 2.3. Tài khoản sử dụng 49 2.4. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 49 II. KẾ TOÁN CHI PHÍ 50 1. Kế toán giá vốn hàng bán 50 1.1. Khái niệm 50 1.2. Chứng từ sổ sách 50 1.3. Tài khoản sử dụng 50 1.4. Hạch toán một số nghiêp vụ kinh tế phát sinh 51 2. Kế toán chi phí tài chính 55 2.1. Khái niệm 55 2.2. Chứng từ sổ sách 55 2.3. Tài khoản sử dụng 55 2.4. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 56 3.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 56 3.1. Khái niệm 56 3.2. Chứng từ sổ sách 57 3.3. Tài khoản sử dụng 57 3.4. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 57 III. KẾ TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC 60 1. Kế toán thu nhập khác 60 1.1. Khái niệm 60 1.2. Chứng từ sổ sách 60 1.3. Tài khoản sử dụng 60 1.4. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 61 2. Kế toán chi phí khác 61 2.1. Khái niệm 61 2.2. Chứng từ sổ sách 61 2.3. Tài khoản sử dụng 61 2.4. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 62 IV. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 62 1. Nội dung 62 2. Chứng từ sổ sách 63 3. Tài khoản sử dụng 63 4. Hạch toán tính kết quả kinh doanh 63 V. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN 64 CHƯƠNG III. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 65 I. NHẬN XÉT 65 II.KIẾN NGHỊ 66 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài: Kinh tế Thế giới ngày càng phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt đặc biệt nền kinh tế Việt Nam đang vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước. Chứ năng hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp với mục tiêu lợi nhuận vì lợi nhuận là mối quan tâm lớn của các nhà quản lí doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có phương thức kinh doanh đúng đắn để đạt được kết quả cao. Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại.Nó phản ánh đích thực tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá trước hết thông qua lợi nhuận, lợi nhuận càng cao chứng tỏ sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài cần phải có lợi nhuận và luôn phải tìm mọi biện pháp để nâng cao lợi nhuận. Do đó phân tích doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một nội dung không thể thiếu được trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu này, lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá, theo dõi được tình hình hoạt động kinh doanh để từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm đạt được thành công trong kinh doanh. 3. Phạm vi và thời gian nghiên cứu: - Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH một thành viên Bê tông TICCO. - Phạm vi thời gian: Từ 16/11/2010 đến 09/12/2010. CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH A. KẾ TOÁN DOANH THU: I. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG: 1. Khái niệm, điều kiện,nguyên tắc ghi nhận doanh thu: 1.1. Khái niệm doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Như vậy, doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào, nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. 1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. 1.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: - Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. - Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp. - Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế. 1.4. Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng: 1.4.1. Chứng từ: - Hợp đồng kinh tế - Hoá đơn bán hàng 1.4.2. Tài khoản sử dụng: - Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” + Bên Nợ: * Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán. * Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. * Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. * Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ. * Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ. * Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. + Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán. + Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. + Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 2: * Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá. * Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm. * Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ. * Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá. * Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư. Các tài khoản này lại có thể chi tiết theo từng loại hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã bán. - Tài khoản 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ” Tài khoản này có nội dung và kết cấu tương tự như TK 511, dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc cùng một công ty,tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. - Tài khoản 338 (3387) – Doanh thu chưa thực hiện. + Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản “Doanh thu hoạt động tài chính”. + Bên Có: * Doanh thu chưa thực hiện phát sinh cuối kỳ. * Số dư bên Có. 1.5. Các khoản làm giảm doanh thu: - Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại ”: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán ”: Là khoản giảm trừ cho người mua, do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. - Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại ”: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. - Ngoài ra còn có các khoản: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. 2. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: - Khi bán sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng + Sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 111, 112, 131, …(Tổng giá thanh toán) Có TK 511 (Giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp) + Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 111, 112, 131, …(Tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ, kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra Đồng Việt Nam để hạch toán vào tài khoản 511. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 131 (Tổng giá thanh toán) Có TK 511 (Giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp). + Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, ghi: Nợ các TK 152, 153, 156, 211, … (Giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 (Nếu có) Có TK 131 (Tổng giá thanh toán) + Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá,TSCĐ trao đổi ghi: Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm) Có TK 131 - Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 131 Có TK 511 (Giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 Có TK 3387 (C/L giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT). + Khi thu được tiền bán hàng, ghi: Nợ TK 111, 112, … Có TK 131 + Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 Có TK 515 (Lãi trả chậm, trả góp). - Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 131 Có TK 511 Có 3387 + Khi thu được tiền bán hàng, ghi: Nợ TK 111, 112, … Có TK 131 + Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387 Có TK 515 - Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế, khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động BĐS đầu tư, kế toán phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê hoạt động cho thuê TSCĐ và cho thuê hoạt động BĐS đầu tư đã hoàn thành từng kỳ. Khi phát sinh hoá đơn thanh toán tiền thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động BĐS đầu tư, ghi: Nợ TK 131 Nợ TK 111, 112 Có TK 511 Có 3331 - Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư: + Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê hoạt động TCSĐ và cho thuê bất động sản đầu tư nhiều kỳ, ghi: Nợ TK 111, 112, …(Tổng số tiền nhận trước) Có TK 3387 Có TK 3331 + Định kỳ, tính toán và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi: Nợ TK 3387 Có TK 511 + Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê hoạt động TSCĐ và hoạt động BĐS đầu tư không thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi: Nợ TK 3387 Nợ TK 3331 Có TK 111, 112, … - Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng: + Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý: * Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi: Nợ TK 157- Hàng gửi đi bán Có TK 155, 156 * Khi hàng hoá giao cho đại lý đã bán được, căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về. + Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 111, 112, 131, … Có TK 511 Có TK 3331 Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán ra, ghi: Nợ TK 632 Có TK 157 * Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi: Nợ TK 111, 112, 131, … Có TK 511 Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán ra, ghi: Nợ TK 632 Có TK 157 * Số tiền hoa hồng phải trả: Nợ TK 641 (Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 131, … + Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng: * Khi nhận hàng đại lý, ký gửi ghi đơn bên Nợ TK 003, khi xuất hàng bán hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao hàng, ghi đơn bên Có TK 003. * Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được: - Căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng: Nợ TK 111, 112, 131, … Có TK 331 (Tổng giá thanh toán). Định kỳ, xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý hưởng: Nợ TK 331 Có TK 511 Có TK 3331 - Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi: Nợ TK 331 Có TK 111, 112, … - Đối với hoạt động gia công hàng hoá: + Kế toán tại đơn vị giao hàng để gia công: * Khi xuất kho giao hàng để gia công, ghi: Nợ TK 154 Có TK 152, 156, … * Chi phí gia công hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 154 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331, … * Khi nhận lại hàng gửi gia công chế biến hoàn thành nhập kho, ghi: Nợ TK 152, 156, … Có TK 154 + Kế toán tại đơn vị nhận hàng để gia công: * Khi nhận vật tư, hàng hoá để gia công kế toán ghi Nợ TK 002, khi xuất kho hàng để gia công, chế biến hoặc trả lại thì ghi bên Có TK 002. * Đối với hoạt động gia công hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nhận gia công nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131, … Có TK 511 Có TK 3331 - Xác dịnh thuế Tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, ghi: Nợ TK 511 Có TK 3331 - Kế toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp: + Trường hợp nhận được thông báo của Nhà nước về trợ cấp, trợ giá, ghi: Nợ TK 3339 Có TK 511 - Khi nhận tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán, ghi: Nợ các TK 111, 112, … Có TK 3339 - Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư: + Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Nợ TK 111, 112, 131, … Có TK 5117 Có TK 3331 - Khi bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và đơn vị tinh thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cho Công ty mẹ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 511 chi tiết cho Công ty mẹ và Công ty con tính theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi: Nợ TK 111, 112, … Có TK 511 Có TK 3331 - Trường hợp sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng nội bộ cho hoạt động SXKD (kể cả trường hợp quảng cáo, khuyến mại biếu tặng), ghi: Nợ TK 641, 642 Có TK 512 – Theo giá thành + Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi: Nợ TK 511 Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại Có TK 532 -Giảm giá hàng bán Có TK 521 – Chiết khấu thương mại. + Cuối kỳ kế toán, Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 511, 512 Có TK 911 II. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH: 1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán: Doanh thu của hoạt động tài chính bao gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ, … - Cổ tức, lợi nhuận được chia. - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. - Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý nhượng bán các khoản góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vốn khác. - Lãi tỷ giá hối đoái - Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ. - Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn. - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. 2. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” - Bên Nợ: + Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có). + Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh - Bên Có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ. - Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ. 3. Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: - Laõi tín phieáu, traùi phieáu: Coå töùc, lôïi nhuaän ñöôïc chia töø hoaït ñoäng goùp voán coå phieáu lieân doanh. Nôï TK 121, 221, 222: tröôøng hôïp duøng laõi boå sung mua traùi phieáu, coå phieáu, boå sung voán voán lieân doanh. Nôï TK 111, 112: tröôøng hôïp nhaän laõi baèng tieàn. Nôï TK 131: tröôøng hôïp nhaän thoâng baùo veà laõi ñöôïc höôûng nhöng chöa thu ñöôïc tieàn. Coù TK 515 - Laõi chuyeån nhöôïng chöùng khoaùn ñaàu tö ngaén haïn: Nôï TK 111, 112 131,… Giaù thanh toaùn Coù TK 121, 221: Giaù voán. Coù TK 515: Laõi baùn chöùng khoaùn. - Ñònh kyø, tính toaùn laõi cho vay phaûi thu trong kyø theo kheá öôùc vay: Nôï TK 111, 112 : Neáu thu tieàn nga
Luận văn liên quan