Với thời gian trên dưới 15 năm để một sản phẩm chưa từng được biết đến, sản
xuất từ một loài cá vốn có giá trị không cao, nhờ sức sáng tạo của người lao động
Việt Nam kết hợp với đường lối mở cửa, hội nhập của Nhà nước, trở thành một “thế
lực” trên thị trường cá thịt trắng toàn cầu, với sản lượng sản phẩm xuất khẩu năm
2008 trên 640.000 tấn, giá trị xuất khẩu gần 1,5 tỷ USD. Xét một cách toàn diện, cá
tra phải được xếp đầu danh sách ít ỏi những sản phẩm nông sản có lợi thế của Việt
Nam trên thị trường thế giới, bởi trong khi chúng ta có cá tra xuất khẩu thì không
nước nào khác có. Trung Quốc và Ấn Độ cũng xuất khẩu sản phẩm cá nheo tương
tự nhưng sản lượng không đáng kể và chiếm một thị phần không đáng kể so với cá
tra của Việt Nam. Với giá trị xuất khẩu cao và vai trò ý nghĩa quan trọng của cá tra
đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cả nước nói chung, chính
phủ đã xác định cá tra là sản phẩm xuất khẩu chủ lực có lợi thế cạnh tranh cao trên
thị trường quốc tế, đồng thời chính phủ yêu cầu thành lập Ban chỉ đạo sản xuất, tiêu
thụ cá tra do Bộ trưởng Nông Nghiệp và Phát Triển N ông Thôn đứng đầu. Đây là
những bước đi ban đầu nhằm đưa con cá tra trở thành sản phẩm xuất khẩu chiến
lược của ngành thủy sản Việt Nam.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế vốn có vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long và
những nỗ lực của các thành phần trong ngành sản xuất cá tra xuất khẩu, thực trạng
hoạt động của ngành lại đang bộc lộ nhiều biểu hiện phi hiệu quả, đe dọa nghiêm
trọng đến vị thế của sản phẩm cá tra xuất khẩu. Trong đó, những vấn đề nổi bật nhất
bao gồm sự yếu kém trong công tác quản lý ngành, tình trạng phát triển tự phát,
manh mún, thiếu quy hoạch và thiếu sự liên kết giữa các thành phần trong ngành;
những khó khăn trong việc truy xuất nguồn gốc cũng như việc kiểm soát chất lượng
đầu ra ở mỗi khâu do tính tự phát của hoạt động sản xuất; sự thiếu đồng bộ về cơ sở
vật chất hạn chế sự trao đổi và xử lý thông tin giữa các thành phần của ngành. Giải
pháp hợp nhất theo ngành dọc được các công ty chế biến áp dụng chỉ mang lại hiệu
quả trong ngắn hạn, trong dài hạn tính khép kín các công đoạn sản xuất trong một
chủ thể từ quy hoạch vùng nguyên liệu, xây dựng hệ thống phân phối, thậm chí sản
xuất con giống và thức ăn chăn nuôi sẽ bộc lộ nhiều nguy cơ đe dọa tính bền vững
và hiệu quả, không phù hợp với xu hướng phát triển hiện đại, ở đó tính chuyên
nghiệp và chuyên môn hóa là ưu tiên hàng đầu.
Xét trong bối cảnh xu hướng của cạnh tranh quốc tế, khi mà sự cạnh tranh
không chỉ đơn thuần là giữa các doanh nghiệp, mà là giữa các chuỗi cung ứng, thì
xây dựng chuỗi cung ứng được xem như là một tài sản chiến lược, có tác động quyết
định đến sư thành công trong công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác,
nếu xét góc độ quản lý và vận hành hoạt động sản xuất cá tra xuất khẩu ở Đồng
bằng sông Cửu Long, việc xây dựng mô hình chuỗi cung ứng sẽ cơ bản giúp giải
quyết những hạn chế, tồn tại, từ đó đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của ngành.
Trong phạm vi bài nghiên cứu, doanh nghiệp chế biến được xem là người khởi
xướng và giữ vai trò chủ đạo, do lợi thế về quy mô, tổ chức, tín dụng cũng như khả
năng tiếp xúc và chi phối nguồn thông tin cho toàn bộ hoạt động của chuỗi so với
các thành phần khác như người sản xuất con giống hay các trang trại nuôi cá. Trên
cơ sở đó, việc xây dựng chuỗi cung ứng cho mặt hàng cá tra xuất khẩu ở Đồng Bằng
Sông Cửu Long được tiếp cận theo hướng tạo dựng cơ chế hợp tác trên năm lĩnh
vực – thông tin, sản xuất, hàng tồn kho, vận tải và định vị - giữa các thành phần
trong hoạt động sản xuất thông qua việc thiết kế một mạng lưới phân phối cho
chuỗi, từ đó khơi thông ba dòng chảy chính của chuỗi cung ứng – dòng thông tin,
dòng hàng hóa và dòng tài chính. Cách tiếp cận này đảm bảo vừa tận dụng được
những cơ sở vật chất hiện có của hoạt động sản xuất cá tra xuất khẩu, vừa khắc phục
được tính phi hiệu quả, thiếu bền vững của hoạt động sản xuất hiện tại.
108 trang |
Chia sẻ: tuandn | Lượt xem: 2443 | Lượt tải: 5
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Xây dựng chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra xuất khẩu khu vực đồng bằng sông Cửu Long, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------o0o---------
CÔNG TRÌNH DỰ THI CUỘC THI
SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
NĂM 2009
Tên công trình:
XÂY DỰNG CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG CÁ TRA XUẤT KHẨU
KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
NHÓM NGÀNH : KHOA HỌC XÃ HỘI 1A - XH1a
Họ tên sinh viên : Mai Thùy Dung – Nữ – Dân tộc : Kinh
Lớp : Anh 4 - Khóa: K45A – Khoa : Kinh Tế Đối Ngoại
Họ tên sinh viên : Lê Thanh Phong – Nam – Dân tộc : Kinh
Lớp : Anh 4 - Khóa: K45A – Khoa : Kinh Tế Đối Ngoại
Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn : Th.S Nguyễn Thế Anh
Hà Nội, tháng 07 năm 2009
2
TÓM TẮT CÔNG TRÌNH
Với thời gian trên dƣới 15 năm để một sản phẩm chƣa từng đƣợc biết đến, sản
xuất từ một loài cá vốn có giá trị không cao, nhờ sức sáng tạo của ngƣời lao động
Việt Nam kết hợp với đƣờng lối mở cửa, hội nhập của Nhà nƣớc, trở thành một “thế
lực” trên thị trƣờng cá thịt trắng toàn cầu, với sản lƣợng sản phẩm xuất khẩu năm
2008 trên 640.000 tấn, giá trị xuất khẩu gần 1,5 tỷ USD. Xét một cách toàn diện, cá
tra phải đƣợc xếp đầu danh sách ít ỏi những sản phẩm nông sản có lợi thế của Việt
Nam trên thị trƣờng thế giới, bởi trong khi chúng ta có cá tra xuất khẩu thì không
nƣớc nào khác có. Trung Quốc và Ấn Độ cũng xuất khẩu sản phẩm cá nheo tƣơng
tự nhƣng sản lƣợng không đáng kể và chiếm một thị phần không đáng kể so với cá
tra của Việt Nam. Với giá trị xuất khẩu cao và vai trò ý nghĩa quan trọng của cá tra
đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cả nƣớc nói chung, chính
phủ đã xác định cá tra là sản phẩm xuất khẩu chủ lực có lợi thế cạnh tranh cao trên
thị trƣờng quốc tế, đồng thời chính phủ yêu cầu thành lập Ban chỉ đạo sản xuất, tiêu
thụ cá tra do Bộ trƣởng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đứng đầu. Đây là
những bƣớc đi ban đầu nhằm đƣa con cá tra trở thành sản phẩm xuất khẩu chiến
lƣợc của ngành thủy sản Việt Nam.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế vốn có vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long và
những nỗ lực của các thành phần trong ngành sản xuất cá tra xuất khẩu, thực trạng
hoạt động của ngành lại đang bộc lộ nhiều biểu hiện phi hiệu quả, đe dọa nghiêm
trọng đến vị thế của sản phẩm cá tra xuất khẩu. Trong đó, những vấn đề nổi bật nhất
bao gồm sự yếu kém trong công tác quản lý ngành, tình trạng phát triển tự phát,
manh mún, thiếu quy hoạch và thiếu sự liên kết giữa các thành phần trong ngành;
những khó khăn trong việc truy xuất nguồn gốc cũng nhƣ việc kiểm soát chất lƣợng
đầu ra ở mỗi khâu do tính tự phát của hoạt động sản xuất; sự thiếu đồng bộ về cơ sở
vật chất hạn chế sự trao đổi và xử lý thông tin giữa các thành phần của ngành. Giải
pháp hợp nhất theo ngành dọc đƣợc các công ty chế biến áp dụng chỉ mang lại hiệu
quả trong ngắn hạn, trong dài hạn tính khép kín các công đoạn sản xuất trong một
chủ thể từ quy hoạch vùng nguyên liệu, xây dựng hệ thống phân phối, thậm chí sản
xuất con giống và thức ăn chăn nuôi sẽ bộc lộ nhiều nguy cơ đe dọa tính bền vững
3
và hiệu quả, không phù hợp với xu hƣớng phát triển hiện đại, ở đó tính chuyên
nghiệp và chuyên môn hóa là ƣu tiên hàng đầu.
Xét trong bối cảnh xu hƣớng của cạnh tranh quốc tế, khi mà sự cạnh tranh
không chỉ đơn thuần là giữa các doanh nghiệp, mà là giữa các chuỗi cung ứng, thì
xây dựng chuỗi cung ứng đƣợc xem nhƣ là một tài sản chiến lƣợc, có tác động quyết
định đến sƣ thành công trong công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác,
nếu xét góc độ quản lý và vận hành hoạt động sản xuất cá tra xuất khẩu ở Đồng
bằng sông Cửu Long, việc xây dựng mô hình chuỗi cung ứng sẽ cơ bản giúp giải
quyết những hạn chế, tồn tại, từ đó đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của ngành.
Trong phạm vi bài nghiên cứu, doanh nghiệp chế biến đƣợc xem là ngƣời khởi
xƣớng và giữ vai trò chủ đạo, do lợi thế về quy mô, tổ chức, tín dụng cũng nhƣ khả
năng tiếp xúc và chi phối nguồn thông tin cho toàn bộ hoạt động của chuỗi so với
các thành phần khác nhƣ ngƣời sản xuất con giống hay các trang trại nuôi cá. Trên
cơ sở đó, việc xây dựng chuỗi cung ứng cho mặt hàng cá tra xuất khẩu ở Đồng Bằng
Sông Cửu Long đƣợc tiếp cận theo hƣớng tạo dựng cơ chế hợp tác trên năm lĩnh
vực – thông tin, sản xuất, hàng tồn kho, vận tải và định vị - giữa các thành phần
trong hoạt động sản xuất thông qua việc thiết kế một mạng lƣới phân phối cho
chuỗi, từ đó khơi thông ba dòng chảy chính của chuỗi cung ứng – dòng thông tin,
dòng hàng hóa và dòng tài chính. Cách tiếp cận này đảm bảo vừa tận dụng đƣợc
những cơ sở vật chất hiện có của hoạt động sản xuất cá tra xuất khẩu, vừa khắc phục
đƣợc tính phi hiệu quả, thiếu bền vững của hoạt động sản xuất hiện tại.
Dựa trên cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng và xây dựng chuỗi cung ứng thông
qua việc thiết kế mạng lƣới cung ứng phù hợp, kết hợp với những đặc trƣng của
hoạt động sản xuất cá tra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, nhóm nghiên cứu đã đề
xuất một mô hình chuỗi cung ứng khả thi gắn kết các thành phần tham gia sản xuất,
từ đó khắc phục những tồn tại cho ngành. Để thục hiện mục tiêu này, đề tài kiến
nghị hai nhóm giải pháp đồng bộ, bao gồm nhóm giải pháp vi mô đối với từng thành
phần tham gia vào chuỗi và nhóm giải pháp vĩ mô đối với các Bộ Ban ngành liên
quan đến hoạt động sản xuất cá tra xuất khẩu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Vấn đề
cốt lõi khi đƣa ra nhóm giải pháp vĩ mô là phải tách bạch giữa vai trò hỗ trợ về mặt
hoạch định chính sách chủ trƣơng, khung pháp ly của các cơ quan chức năng đối với
4
hoạt động sản xuất cá tra xuất khẩu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long với chức năng
quản lý của các chủ thể kinh tế, do mô hình chuỗi cung ứng chỉ là mối quan hệ giữa
các chủ thể kinh tế tham gia vào chuỗi.
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Tên bảng bảng biểu, đồ thị, hình vẽ Trang
5
Hình 1.1 Sơ đồ năm yếu tố dẫn dắt chủ yếu của một chuỗi cung ứng 14
Hình 1.2 Cơ cấu chuỗi cung ứng 16
Đồ thị 1.3: Mối quan hệ giữa Thời gian đáp ứng đơn hàng mong muốn và
Số lƣợng kho bãi.
24
Đồ thị 1.4: Mối quan hệ giữa Số lƣợng kho bãi và Chi phí hàng tổn kho 25
Đồ thị 1.5: Mối quan hệ giữa Số lƣợng kho bãi và Chi phí vận tải 26
Đồ thị 1.6: Mối quan hệ giữa Số lƣợng kho bãi và Chi phí kho bãi 26
Đồ thị 1.7: Mối quan hệ giữa chi phí logistics, thời gian đáp ứng đơn hàng
và số lƣợng kho
27
Hình 1.8: Ngƣời sản xuất trữ hàng và giao hàng trực tiếp 28
Bảng 1.9: Đặc điểm hoạt động của Mô hình Ngƣời sản xuất trữ hàng và
giao hàng trực tiếp
29
Hình 1.10: Mạng lƣới In-transit merge 30
Bảng 1.11: Đặc điểm hoạt động của mô hình In-transit merge 31
Hình 1.12: Ngƣời đại lý trữ hàng và giao hàng theo kiện 32
Bảng 1.13: Đặc điểm hoạt động của Ngƣời đại lý trữ hàng và giao hàng
theo kiện
33
Hình 1.14: Ngƣời đại lý trữ hàng và giao hàng chặng cuối 34
Bảng 1.15: Đặc điểm hoạt động của mô hình Ngƣời đại lý trữ hàng và giao
hàng chặng cuối
35
Hình 1.16: Mô hình Ngƣời sản xuất/ngƣời đại lý trữ hàng và khách hàng
tự lấy hàng
36
Bảng 1.17: Đặc điểm hoạt động của mạng lƣới phân phối qua các điểm
giao hàng
36
Bảng 1.18: Đặc điểm hoạt động của mô hình Ngƣời bán lẻ trữ hàng và
khách hàng tự lấy hàng
38
Bảng 2.1 Bảng số liệu diện tích nuôi trồng cá tra giai đoạn 2005 – 06/2009 42
Bảng 2.2: Số lƣợng và công suất thiết kế các nhà máy chế biến cá tra trong 46
6
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................... 6
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................................... 9
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ XÂY DỰNG
CHUỖI CUNG ỨNG ....................................................................................................... 15
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG (SUPPLY CHAIN) ................ 15
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng ........................................................................................... 15
1.1.2 Cấu trúc và các thành phần chuỗi cung ứng ........................................................... 18
1.1.3 Xu hƣớng phát triển của chuỗi cung ứng ................................................................. 24
1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÂY DỰNG CHUỖI CUNG ỨNG .......................... 26
1.2.1 Sự cần thiết của việc xây dựng chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp .................. 26
1.2.2 Xây dựng chuỗi cung ứng ............................................................................................ 30
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................................................................................. 47
vùng 2000 – 2007
Bảng 2.3: Nhu cầu nguyên liệu chế biến xuất khẩu giai đoạn 2000 - 2007 46
Bảng 2.4: Bảng sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu cá tra giai đoạn 2000 -
2007
48
Hình 2.5: Đồ thị sản lƣợng và kim ngạch cá tra, giai đoạn 2000 – 2008 48
Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu cá tra của Việt Nam năm
2008
49
Hình 3.1: HTX đóng vai trò là “Ngƣời đại lý trữ hàng”của các cơ sở nuôi
trồng và giao hàng theo kiện cá nguyên liệu cho Doanh nghiệp chế biến
66
Hình 3.2. Mô hình chuỗi cung ứng đề xuất cho hoạt động sản xuất cá tra
xuất khẩu ở ĐBSCL.
69
7
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CÁ TRA XUẤT
KHẨU Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ........................................... 49
2.1. TỔNG QUAN VỀ VỊ TRÍ NGÀNH SẢN XUẤT CÁ TRA XUẤT KHẨU
CỦA KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (ĐBSCL) .................................... 49
2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH SẢN XUẤT CÁ TRA XUẤT
KHẨU Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG .................................................................... 50
2.2.1 Ngành nuôi trồng cá tra ................................................................................................ 50
2.2.2 Các ngành cung ứng khác ............................................................................................ 52
2.2.3 Ngành chế biến cá tra .................................................................................................... 55
2.2.4 Hoạt động xuất khẩu cá tra .......................................................................................... 57
2.2.5 Thực trạng sự liên kết giữa các khâu trong quá trình sản xuất cá tra xuất
khẩu ở Đồng bằng sông Cửu Long ............................................................................................ 59
2.3 ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA MÔ HÌNH HỢP NHẤT THEO
NGÀNH DỌC .............................................................................................................................. 64
2.3.1 Ƣu điểm của mô hình hợp nhất theo ngành dọc .................................................... 65
2.3.2 Hạn chế của mô hình hợp nhất theo ngành dọc ..................................................... 65
2.4 ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI
NGÀNH SẢN XUẤT CÁ TRA XUẤT KHẨU CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG ........................................................................................................................................ 66
2.4.1 Điểm mạnh ....................................................................................................................... 67
2.4.2 Điểm yếu ........................................................................................................................... 67
2.4.3 Cơ hội ................................................................................................................................ 68
2.4.4 Thách thức ........................................................................................................................ 69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................................. 71
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG CÁ
TRA XUẤT KHẨU Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ..................... 72
3.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG
MẶT HÀNG CÁ TRA XUẤT KHẨU KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ........ 72
8
3.1.1 Xây dựng mô hình chuỗi cung ứng sẽ khắc phục những hạn chế do mô
hình hợp nhất theo ngành dọc tạo ra. ........................................................................................ 72
3.1.2 Xây dựng chuỗi cung ứng liên kết các thành phần tham gia vào quá
trình sản xuất, cung ứng là cơ sở để giải quyết tốt những tồn tại, hạn chế trong
hoạt động sản xuất cá tra khu vực ĐBSCL, đảm bảo đƣa hoạt động sản xuất cá
tra đi vào ổn định. ........................................................................................................................... 73
3.1.3 Xây dựng chuỗi cung ứng mặt hàng sản xuất cá tra xuất khẩu làm tăng
tính cạnh tranh, củng cố vị trí thƣơng hiệu của sản phẩm và đƣợc coi là chiến
lƣợc phát triển ngành phù hợp với xu hƣớng phát triển tất yếu. ....................................... 74
3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHUỖI CUNG ỨNG SẢN PHẨM CÁ TRA XUẤT
KHẨU ....................................................................................................................................... 75
3.3 MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG ĐỀ XUẤT CHO HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT CÁ TRA XUẤT KHẨU Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG. ....................................................................................................................................... 76
3.3.1 Các thành phần chính tham gia vào chuỗi cung ứng ............................................ 76
3.3.2 Lựa chọn hình thức phân phối phù hợp với đặc thù của sản phẩm: ................. 77
3.3.3 Doanh nghiệp chế biến là ngƣời khới xƣớng và giữ vai trò chủ đạo
trong chuỗi cung ứng. ................................................................................................................... 79
3.3.4 Mô hình chuỗi cung ứng cá tra xuất khẩu ở khu vực ĐBSCL ........................... 80
3.3.5 Cơ chế hợp tác giữa các thành phần chính trong chuỗi cung ứng đề xuất ...... 82
3.4 KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CHUỖI
CUNG ỨNG CÁ TRA XUẤT KHẨU CỦA KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG ............................................................................................................................. 90
3.4.1. Nhóm giải pháp đối với các thành phần chính tham gia trong chuỗi ............... 91
3.4.2. Nhóm giải pháp vĩ mô ................................................................................................... 93
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .................................................................................................. 96
KẾT LUẬN CHUNG ....................................................................................................... 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 99
A. Tài liệu tiếng Việt ......................................................................................................... 99
9
B. Tài liệu tiếng Anh ......................................................................................................... 99
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 100
Phụ lục 1: Bản đồ khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ................................................... 100
Phụ lục 2: Giải thích một số thuật ngữ về tiêu chuẩn VSATTP ...................................... 101
Phụ lục 3: Quyết định số 102/2008/QĐ-BNN ................................................................... 101
LỜI NÓI ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngành thủy sản là một trong những ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam,
đóng góp từ 8 – 10% giá trị xuất khẩu và khoảng 6% GDP của cả nƣớc trong giai
đoạn từ 2001 đến nay. Từ vị trí gần nhƣ vô danh, Việt Nam đã lọt vào nhóm 10 thế
giới về xuất khẩu, và đến năm 2007, sau một năm gia nhập vào WTO, thủy sản Việt
Nam đã leo lên vị trí thứ 8 trong 10 nƣớc xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới. Sự
10
thành công của thủy sản Việt Nam không thể không nhắc đến cá tra1. Chỉ trong
vòng 10 năm (1998 – 2008), từ một loài cá nội địa không tên tuổi cá tra đã trở thành
một sản phẩm chiến lƣợc của Việt Nam, đóng góp khoảng 2% GDP cho đất nƣớc,
với sản lƣợng nuôi tăng 50 lần, vƣợt 1,2 triệu tấn, giá trị xuất khẩu tăng 65 lần, đạt
gần 1,5 tỷ USD mỗi năm và xuất khẩu tới 126 quốc gia trên thế giới2. Sự phát triển
nhảy vọt của ngành sản xuất cá tra đƣợc các chuyên gia quốc tế thán phục là “thần
kỳ”.
Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực có những lợi thế mà ít các khu vực
khác trên thế giới có đƣợc về sản xuất cá tra. Sản lƣợng cá tra ở Đồng bằng sông
Cửu Long đã đƣa Việt Nam trở thành nƣớc có sản lƣợng cá tra hàng đầu trên thế
giới, những sản phẩm cá tra cũng Việt Nam đang trở nên phổ biến với ngƣời tiêu
dùng quốc tế. Tuy nhiên, sự phát triển quá nóng của ngành sản xuất cá tra ở khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long đã đặt ra nhiều vấn đề, nhƣ: tính tự phát, thiếu quy
hoạch trong nuôi trồng và chế biến dẫn đến sự thiếu ổn định trong cung cầu nguyên
liệu, không đảm bảo các tiêu chuẩn chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm, khó truy
xuất nguồn gốc (traceability) cũng nhƣ mâu thuẫn lợi ích giữa ngƣời nuôi trồng và
doanh nghiệp chế biến cùng những thách thức trong việc liên kết các khâu trong
chuỗi cung ứng… Những thách thức này không đƣợc giải quyết sớm sẽ có ảnh
hƣởng xấu đến hình ảnh con cá tra của Việt Nam trên trƣờng quốc tế. Nhận thấy
đƣợc những thách thức và lợi thế cạnh tranh cũng nhƣ tầm quan trọng của cá tra,
ngày 18/03/2009 vừa qua, Thủ tƣớng Nguyễn Tấn Dũng đã chí đạo các bộ ngành
liên quan và VASEP khẩn trƣơng xây dựng đề án Phát triển sản xuất và tiêu thụ cá
tra đến năm 2020, nhằm đƣa cá tra trở thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Đất
nƣớc. Đây cũng chính là lý do tại sao mà nhóm nghiên cứu đã lựa chọn chuỗi cung
ứng cá tra xuất khẩu là đối tƣợng nghiên cứu và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
là giới hạn địa lý.
1
Cá basa (Pangasius bocourt) là một loài thuộc họ cá tra, do đó trong các báo cáo nghiên cứu thì cá tra, cá
basa đều đƣợc gọi chung là cá tra. Do vậy trong bài nghiên cứu này chúng tôi gọi chung đây là mặt hàng cá
tra.
2
Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Dũng – Tạp chí Thƣơng mại thủy sản số 112 – tháng 04/2009
11
Xu hƣớng toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của thƣơng mại quốc tế,
đặc biệt là sự hình thành lý thuyết về xây dựng và quản trị chuỗi cung ứng đang đặt
ra cho các nền kinh tế xét từ góc độ vĩ mô những thách thức về kiểm soát và tích
hợp dòng chảy hàng hóa, thông tin và tài chính một cách hiệu quả. Vì thế, việc xây
dựng một chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả cho ngành sản xuất cá tra xuất khẩu là
một bƣớc đi tất yếu, nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất cá tra ở khu
vực Đồng bằng sông Cửu Long cũng nhƣ tạo ra sức đề kháng vững chắc cho mặt
hàng chủ lực này trong xu thế cạnh tranh ngày càng khốc liệt, những yêu cầu khắt
khe về tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm và sự bảo hộ tinh vi đang đƣợc các nƣớc
phát triển áp dụng. Ở Việt Nam, chuỗi cung ứng còn là khái niệm khá mới mẻ, chƣa
đƣợc coi trọng nhƣ ở các nƣớc phát triển trên thế giới. Mô hình hợp nhất theo ngành
dọc trong quá trình sản xuất cá tra mà các doanh nghiệp đang áp dụng đã bộc lộ
nhiều hạn chế và tính thiếu bền vững. Việc ứng dụng lý thuyết chuỗi cung ứng để
xây dựng mô hình chuỗi cung ứng (liên kết dọc) đối với mặt hàng cá tra xuất khẩu
sẽ giúp khắc phục những hạn chế do mô hình hợp nhất theo ngành dọc, đồng thời
đây cũng là mô hình giúp cho các doanh nghiệp đáp ứng tốt nhât nhu cầu của khách
hàng với một chi phí nhỏ nhất, phù hợp với xu hƣớng chuyên môn hóa theo hƣớng
hiện đại, và quả thực đó là mô hình hiệu quả trong chiến lƣợc đƣa cá tra trở thành
mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu sẽ đạt
3 tỷ USD.
Với tất cả những lý do trên, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài “Xây dựng
chuỗi cung ứng mặt hàng cá tra xuất khẩu ở khu vực Đồ