Đồ án Cao ốc văn phòng 21 Bà triệu - Hà Nội

1. Hệ kết cấu khung chịu lực: Là hệ kết cấu không gian gồm các khung ngang và khung dọc liên kết với nhau cùng chịu lực. Để tăng độ cứng cho công trình thì các nút khung là nút cứng Ưu điểm: Tạo được không gian rộng. Dễ bố trí mặt bằng và thoả mãn các yêu cầu chức năng Nhược điểm: Độ cứng ngang nhỏ. Tỷ lệ thép trong các cấu kiện thường cao. Hệ kết cấu này phù hợp với những công trình chịu tải trọng ngang nhỏ. 2. Hệ kết cấu vách chịu lực: Đó là hệ kết cấu bao gồm các tấm phẳng thẳng đứng chịu lực. Hệ này chịu tải trọng đứng và ngang tốt áp dụng cho nhà cao tầng. Tuy nhiên hệ kết cấu này ngăn cản sự linh hoạt trong việc bố trí các phòng. 3. Hệ kết cấu lõi-hộp: Hệ kết cấu này gồm 2 hộp lồng nhau. Hộp ngoài được tạo bởi các lưới cột và dầm gần nhau, hộp trong cấu tạo bởi các vách cứng. Toàn bộ công trình làm việc như một kết cấu ống hoàn chỉnh. Lõi giữa làm tăng thêm độ cứng của công trình và cùng với hộp ngoài chịu tải trọng ngang. Ưu điểm: Khả năng chịu lực lớn, thường áp dụng cho những công trình có chiều cao cực lớn. Khoảng cách giữa 2 hộp rất rộng thuận lợi cho việc bố trí các phòng. Nhược điểm: Chi phí xây dựng cao. Điều kiện thi công phức tạp yêu cầu kỹ thuật cao. Hệ kết cấu này phù hợp với những cao ốc chọc trời (>80 tầng) khi yêu cầu về sức chịu tải của công trình khiến cho các hệ kết cấu khác khó đảm bảo được.

doc48 trang | Chia sẻ: tuandn | Lượt xem: 2147 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Cao ốc văn phòng 21 Bà triệu - Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN XÂY DỰNG A. Giải pháp kết cấu và xác định Tải trọng: I. Giải pháp kết cấu: Đối với việc thiết kế công trình, việc lựa chọn giải pháp kết cấu đóng một vai trò rất quan trọng, bởi vì việc lựa chọn trong giai đoạn này sẽ quyết định trực tiếp đến giá thành cũng như chất lượng công trình. Có nhiều giải pháp kết cấu có thể đảm bảo khả năng làm việc của công trình do vậy để lựa chọn được một giải pháp kết cấu phù hợp cần phải dựa trên những điều kiện cụ thể của công trình. 1. Hệ kết cấu khung chịu lực: Là hệ kết cấu không gian gồm các khung ngang và khung dọc liên kết với nhau cùng chịu lực. Để tăng độ cứng cho công trình thì các nút khung là nút cứng Ưu điểm: Tạo được không gian rộng. Dễ bố trí mặt bằng và thoả mãn các yêu cầu chức năng Nhược điểm: Độ cứng ngang nhỏ. Tỷ lệ thép trong các cấu kiện thường cao. Hệ kết cấu này phù hợp với những công trình chịu tải trọng ngang nhỏ. 2. Hệ kết cấu vách chịu lực: Đó là hệ kết cấu bao gồm các tấm phẳng thẳng đứng chịu lực. Hệ này chịu tải trọng đứng và ngang tốt áp dụng cho nhà cao tầng. Tuy nhiên hệ kết cấu này ngăn cản sự linh hoạt trong việc bố trí các phòng. 3. Hệ kết cấu lõi-hộp: Hệ kết cấu này gồm 2 hộp lồng nhau. Hộp ngoài được tạo bởi các lưới cột và dầm gần nhau, hộp trong cấu tạo bởi các vách cứng. Toàn bộ công trình làm việc như một kết cấu ống hoàn chỉnh. Lõi giữa làm tăng thêm độ cứng của công trình và cùng với hộp ngoài chịu tải trọng ngang. Ưu điểm: Khả năng chịu lực lớn, thường áp dụng cho những công trình có chiều cao cực lớn. Khoảng cách giữa 2 hộp rất rộng thuận lợi cho việc bố trí các phòng. Nhược điểm: Chi phí xây dựng cao. Điều kiện thi công phức tạp yêu cầu kỹ thuật cao. Hệ kết cấu này phù hợp với những cao ốc chọc trời (>80 tầng) khi yêu cầu về sức chịu tải của công trình khiến cho các hệ kết cấu khác khó đảm bảo được. 4. Hệ kết cấu hỗn hợp khung-vách-lõi chịu lực: Về bản chất là sự kết hợp của 2 hệ kết cấu đầu tiên. Vì vậy nó phát huy được ưu điểm của cả 2 giải pháp đồng thời khắc phục được nhược điểm của mỗi giải pháp trên. trên thực tế giải pháp kết cấu này được sử dụng rộng rãi do những ưu điểm của nó. Tuỳ theo cách làm việc của khung mà khi thiết kế người ta chia ra làm 2 dạng sơ đồ tính: Sơ đồ giằng và sơ đồ khung giằng. Sơ đồ giằng: Khi khung chỉ chịu tải trọng theo phương đứng ứng với diện chịu tải, còn tải ngang và một phần tải đứng còn lại do vách và lõi chịu. Trong sơ đồ này các nút khung được cấu tạo khớp, cột có độ cứng chống uốn nhỏ. Sơ đồ khung giằng: Khi khung cũng tham gia chịu tải trọng đứng và ngang cùng với lõi và vách. Với sơ đồ này các nút khung là nút cứng. Kết luận: Sự kết hợp của giải pháp kết cấu khung-vách-lõi cùng chịu lực tạo ra khả năng chịu tải cao hơn cho công trình. Dưới tác dụng cảu tải trọng ngang (tải trọng đặc trưng cho nhà cao tầng) khung chịu cắt là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên là nhỏ, của các tầng dưới lớn hơn. trong khi đó lõi và vách chịu uốn là chủ yếu, tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên lớn hơn của các tầng dưới.điều này khiến cho chuyển vị của cả công trình giảm đi khi chúng làm việc cùng nhau. Với những ưu điểm đó em quyết định chọn giải pháp kết cấu khung-vách-lõi chịu lực. Lựa chọn phương án sàn: Trong kết cấu nhà cao tầng sàn là vách cứng ngang, tính tổng thể yêu cầu tương đối cao. Hệ kết cấu sàn được lựa chọn chủ yếu phụ thuộc vào chiều cao tầng, nhịp và điều kiện thi công. +, Sàn sườn toàn khối: Là hệ kết cấu sàn thông dụng nhất áp dụng được cho hầu hết các công trình, phạm vi sử dụng rộng, chỉ tiêu kinh tế tốt thi công dễ dàng thuận tiện. +, Sàn nấm: Tường được sử dụng khi tải trọng sử dụng lớn, chiều cao tầng bị hạn chế, hay do yêu cầu về kiến trúc sàn nấm tạo được không gian rộng, linh hoạt tận dụng tối đa chiều cao tầng. Tuy nhiên sử dụng sàn nấm sẽ không kinh tế bằng sàn sườn. Đối với công trình này ta thấy chiều cao tầng điển hình là 3,6m là tương đối cao đối với nhà làm việc, đồng thời để đảm bảo tính linh hoạt khi bố trí các vách ngăn mềm, tạo không gian rộng, ta chọn phương án sàn sườn toàn khối với các ô sàn 3,6x3m và 4x3,6m. II. Tải trọng thẳng đứng lên sàn: 1.Tĩnh tải sàn: Bê tông dùng cho công trình ta dùng bê tông mác 300 +Tĩnh tải sàn tác dụng dài hạn do trọng lượng bê tông sàn được tính: gts = n.h.g (kG/m2) n: hệ số vượt tải xác định theo tiêu chuẩn 2737-95 h: chiều dày sàn g: trọng lượng riêng của vật liệu sàn 2. Hoạt tải: Do con người và vật dụng gây ra trong quá trình sử dụng công trình nên được xác định: p = n. p0 n: hệ số vượt tải theo 2737-95 +, n = 1,3 với p0 < 200 kG/m2 +, n = 1,2 với p0 ³ 200 kG/m2 p0: hoạt tải tiêu chuẩn. Cấu tạo sàn: Tĩnh tải: Tên CK Các lớp - Trọng lượng riêng Tải trọng TC2 (kG/m2) Hệ số VT n TTtính toán (kG/m2) Tổng (kG/m2) Sàn Gạch lát dày 1cm g= 2000 kG/m3 Vữa lát dày 2 cm g= 1800 kG/m3 Sàn bê tông cốt thép 10cm g= 2500 kG/m3 Vữa trát 1,5 cm g= 1800 kG/m3 20 36 200 27 1.1 1.3 1.1 1.3 22 46.8 220 35.1 325 Mái Hai lớp gạch lá nem 2x2 cm g= 1800 kG/m3 Lớp vữa lót 2 cm g= 1800 kG/m3 Lớp gạch chống nóng 10 cm g= 800kg/m3 Bê tông sàn 10 cm g= 2500 kG/m3 Vữa trát 1,5 cm g= 1800 kG/m3 72 36 80 200 27 1.1 1.3 1.1 1.1 1.3 79.2 46.8 88 220 35.1 470 Phần mái dốc Ngói ốp dày 1 cm g= 1800 kG/m3 Lớp vữa lót 2 cm g= 1800 kG/m3 Bê tông sàn 8 cm g= 2500 kG/m3 Vữa trát 1,5 cm g= 1800 kG/m3 18 36 200 27 1.1 1.3 1.1 1.3 19.8 46.8 220 35.1 322 Cầu thang (điển hình) Bản thang dày 8 cm g= 2500 kG/m3 Trát đáy bản thang 1,5 cm g= 1800 kG/m3 Bậc gạch cao 16,0 cm g= 1800 kG/m3 200 27 144 1.1 1.3 1.1 220 35.1 158.4 415 Hoạt tải: Tên Giá trị tiêu chuẩn (kG/m2) Hệ số vượt tải Giá trị tính toán (kG/m2) Sảnh, Hành lang 300 1,2 360 Văn phòng 200 1,2 240 Phòng triển lãm, siêu thị 400 1,2 480 Phòng ăn 200 1,2 240 Nhà vệ sinh 200 1,2 240 Mái bằng không sử dụng 75 1,3 97,5 Đường xuống ô tô 300 1,2 360 Cầu thang 300 1,2 360 Vách ngăn di động 100 1,3 130 Các hoạt tải của các phòng làm việc được cộng thêm với hoạt tải của vách ngăn di động =130 kG/m2. II. Sơ bộ chọn kích thước tiết diện: 1. Chiều dày sàn: hb = . l Trong đó: m = 40 ¸45 đối với bản kê 4 cạnh.Với bản liên tục ta lấy m=45. D = 0,8 ¸1,4 phụ thuộc vào tải trọng.Lấy D=1 vì hoạt tải 200kG/ m2 thuộc loại trung bình. l: nhịp của bản lấy l = 3 m à hb = 7cm .Ta chọn hb=8 cm * Bề dầy của vách, lõi lấy sơ bộ 22 cm * Bề dầy tường tầng hầm lấy sơ bộ 25 cm 2. Chọn kích thước dầm: a. Kích thước dầm chính ngang: - Chiều cao dầm được tính sơ bộ theo công thức: với: md = 8 ¸ 12 ld: Nhịp của dầm lấy là 6 m. Chọn giá trị md lớn hơn( md=10) đối với dầm liên tục và chịu tải trọng tương đối bé. Thay vào công thức trên ta được: Ta chọn hd = 60 cm - Chiều rộng dầm. bd = (0.3 ¸ 0.5).hd, ta chọn bd = 30 cm. b. Kích thước dầm phụ ngang: Đối với dầm phụ thì md = 12 ¸ 20. Ta chọn md = 15. Thay vào công thức ở trên ta được: Ta chọn hdp = 40 cm. à Chọn bdp = 20 cm c. Xác định kích thước dầm chính dọc: - Chiều cao dầm Với: md = 8 ¸12 ld = 7,2 m Tương tự như trên ta chọn md =12. Thay vào công thức trên ta được: Ta chọn hd = 60 cm. - Chiều rộng dầm: bd = (0,3 ¸0,5) hd, ta chọn bd = 30 cm. d. Kích thước dầm phụ dọc: -Hoàn toàn tương tự ta chọn md =18. . Chọn hdp = 40 cm; bdp = (0,3 ¸0,5) hd = 20 cm III. Thiết kế cầu thang 1. Tính toán bản thang Chiều dài quy đổi của bản thang . Bề rộng bản thang = (4-0,05)/2=1,975m. (Khoảng hở giữa 2 bản thang=5cm). Ta tính theo sơ đồ bản loại dầm. Bản thang 2 vế giống nhau do đó chỉ cần tính thép cho 1 vế rồi bố trí thép cho cả 2 vế. Chiều dầy bản thang dự kiến 8cm Chọn a = 1,5cm Þ h0 =6,5cm. Tính cho dải bản rộng 1m. Tải trọng phân bố q= g +p= 360+ 415= 775 kG/m2. Ta có: q.cosα = 775.cos33=775.0,839 = 650 kG/m2. - Tính thép theo phương cạnh dài: M = =317 kGm. A = = 0,058, g= 0,5[1 + ] = 0,97cm2 Fa = = = 2,39cm2 Chọn thép F8 a200 có Fa = 2,5cm2. Tỷ lệ cốt thép m == 0,39% > mmin = 0,1% àHợp lý. - Tính thép phương cạnh ngắn: M = =81,25 kGm. A = = 0,015, g= 0,5[1 + ] = 0,992cm2 Fa = = = 0,6cm2 Chọn thép F6 a200 có Fa = 1,41cm2. Tỷ lệ cốt thép m == 0,22% > mmin = 0,1% àHợp lý. Cốt thép âm chọn F6 a200. 2. Tính toán chiếu nghỉ Chiếu nghỉ kích thước 1,5x4m. Tính toán coi như bản loại dầm. Tính cho băng rộng 1m(Cắt 1 dải bản rộng 1m vuông góc với dầm chiếu nghỉ). Chiều dày ô bản dự kiến là 8cm; a0 =1,5cm Þ h0 =6,5cm Từ phần tính toán tải trọng ta có: - Tổng tĩnh tải g = 415 kG/m2 - Hoạt tải p = 360 kG/m2 Phần tĩnh tải của chiếu nghỉ phải trừ đi phần bậc gạch g = 415 - 159 = 256 kG/m2 q = g + p = 256 + 360 = 616 kG/m2 - Tính cốt thép theo phương cạnh dài: M = = 174 kG.m A = = 0,032, g = 0,5[1 + ] = 0,984 cm2 Fa = = = 1,3cm2 Chọn thép F8 a200 (có Fa= 2,5cm2 ). Tỷ lệ cốt thép m ==0,39% > mmin = 0,1% àHợp lý. - Tính cốt thép theo phương cạnh ngắn: M = = 77 kG.m A = = 0,014, g = 0,5[1 + ] = 0,993 cm2 Fa = = = 0,57cm2 Chọn thép F6 a200 có Fa = 1,41cm2. Tỷ lệ cốt thép m == 0,22% > mmin = 0,1% àHợp lý Khi tính toán ta coi liên kết giữa bản chiếu nghỉ và dầm thang là liên kết khớp nhưng thực tế ở đây có mômen âm nên ta bố trí cốt thép âm để chịu mômen này chọn F6 a200. 3. Thiết kế cốn thang Cốn thang là dầm đơn giản nhịp 5m chịu tải trọng do bản thang truyền vào. Sơ bộ lấy tiết diện 15x30 cm. Ta coi cốn thang là dầm đơn giản kê lên 2 gối tựa là dầm thang và cốn thang. Tải trọng tác dụng: - Tải trọng từ bản thang truyền vào g1= 0,5.q.l1 = 0,5.775.1,975 = 765,3 kG/m. - Tải trọng bản thân g2 = 0,3.0,15.2500.1,1 = 123,75 kG/m. - Tải trọng do lan can tay vịn g2 = 20.1,1 = 22 kG/m. Tổng tải trọng: q = 765,3 +123,75 +22 =912 kG/m. M = =1665 kGm. Chọn a = 3cm Þ h0 = 30 -3 = 27 cm A = = 0,117 àg = 0,5[1 + ] = 0,937. Vậy: Fa = = = 3,44 cm2 Chọn 2F16 có Fa = 4,02 cm2. Tỷ lệ cốt thép: == 0,99% € (0,81,5%)àHợp lý. Tính toán cốt đai Lực cắt : Q = = 1596 kG Kiểm tra điều kiện: k0 Rnbh0 = 0,35.130.20.27 = 24570 kG > QàThoả mãn điều kiện hạn chế về lực cắt. k1 Rnbh0 = 0,6.10.20.27 = 3240 kG > Q Nên không cần tính cốt đai mà đặt theo cấu tạo. Uct = 15 cm đối với dầm cao 30cm < 45cm Chọn cốt đai F6 a150. 4. Thiết kế dầm thang Dầm thang là dầm đơn giản nhịp 4m chịu tải trọng do cốn thang và bản chiếu nghỉ truyền vào. Sơ bộ lấy tiết diện 20x35 cm. Tải trọng tác dụng: - Tải trọng từ bản chiếu nghỉ truyền vào g1= 0,5.q.l1 = 0,5.616.1,5 = 462 kG/m - Tải trọng bản thân g2 = 0,35.0,2.2500.1,1 = 192,5 kG/m Tổng tải trọng: q = 462 +192,5 = 654,5 kG/m - Tải trọng tập trung do cốn thang P = 0,5.912. = 1903 kG. Mmax = =4086 kGm. Chọn a = 3cm Þ h0 = 35 -3 = 32 cm A = = 0,154 à g = 0,5[1 + ] = 0,916. Fa = = = 5,16 cm2 Chọn 2F20 có Fa = 6,28 cm2 . Tỷ lệ cốt thép: == 0,98% € (0,81,5%)àHợp lý. Tính toán cốt đai: Lực cắt: Q = = 3893 kG Kiểm tra điều kiện : k0 Rnbh0 = 0,35.130.20.32 = 29120 kG > QàThoả mãn điều kiện hạn chế về lực cắt. k1 Rnbh0 = 0,6.10.20.32 = 3940 kG > Q nên không cần tính cốt đai mà đặt theo cấu tạo. Uct = 15 cm đối với dầm cao 35cm < 45cm. Chọn cốt đai F6 a150. IV. Thiết kế ô sàn điển hình 1 Thiết kế ô sàn WC (Ô1) Sàn nhà vệ sinh làm việc trong môi trường xâm thực nên được thiết kế theo sơ đồ đàn hồi để kiểm soát được sự xuất hiện và khống chế bề rộng của khe nứt. Bê tông mác 300; Rn = 130 kg/cm2 Thép AI; Ra = 2100 kg/cm2 Tĩnh tải tính toán: 325 kG/ m2 Hoạt tải tính toán: 240 kG/ m2 qb = 325 + 240 = 565 kG/m2 Nhịp tính toán của ô bản lt1 = 360 - 25 = 335 cm lt2 = 400 - 25 = 375 cm Có : = = 1,12 < 2 à bản kê 4 cạnh M1 = m1P; MI = k1P. M2 = m2P; MII = k2P. Tra bảng phụ lục 6 với ta có: m1 = 0,0197, k1 = 0,0456 m2 = 0,0156, k2 = 0,0361 Tính cho một dải bản rộng 1 m P = lt1 x lt2 x q P = 3,75 x 3,35 x 565 = 7098 kg M1 = 0,0197 x 7098 = 140 kgm MI = -0,0456 x 7098 = -324 kgm M2 = 0,0156 x 7098 = 111 kgm MII = -0,0361 x 7098 = -257 kgm Tính thép theo phương l1 Chọn ao = 1,5 (cm) Thép dương: A = = = 0,026. g = 0,5 [1 + ] = 0,987 Fa = = = 1,04 cm2 Chọn 8 a200 Có Fa = 2,5 cm2 Thép âm: A = = = 0,059 g = 0,5 [1 - ] = 0,97 Fa = = = 2,45 cm2 Chọn 8 a200 Fa = 2,5 cm2 Tính thép cho phương l2 Tính thép dương: A = = = 0,02 g = 0,5 [1 + ] = 0,99 Fa = = = 0,83 cm2 Chọn 8 a200 Fa = 2,5 cm2 Thép âm: A = = = 0,0468 g = 0,5 [1 - ] = 0,976 Fa = = = 1,93 cm2 Chọn 8 a200 Fa = 2,5 cm2 2. Thiết kế ô sàn 3 x 3,6m (Ô3) Thiết kế theo sơ đồ bản kê bốn cạnh.Ta sử dụng sơ đồ khớp dẻo để tính toán Tĩnh tải tính toán: 325 kG/ m2 Hoạt tải tính toán: 240 kG/ m2 qb = 325 + 240 = 565 kG/m2 Xác định nhịp tính toán: Lt1 = 300 - 25= 275 (cm) Lt2 = 360 - 25 = 335 (cm) r = = = 1,22 Dùng phương trình 6.3a tính toán cốt thép bố trí đều nhau trong mỗi phương: = (2M1 + MA1 + MB1)lt2 + (2M2 + MA2 + MB2)lt1 A1 = ; B1 = ; A2 = ; B2 = ; q = Tra bảng 6.2 (Nội suy theo r )à q = 0,78; A1 = B1 = 1,112; A2 = B2 = 0,912 Thay vào phương trình ta có: = (2 +1,112 +1,112) .3,35. M1 +(2 +0,912 +0,912). 2,75.M1 M1 = 105,4 kGm =10540 kGcm. à M2 = 0,78.10540 =8222 KGcm. MA1 = MB1 = 1.112.10540=11721 KGcm. MA2 = MB2 = 0,912.8222=7499 KGcm. Tính cốt thép theo phương cạnh ngắn. Chọn a = 1,5(cm) à h0 = 6,5 cm Cốt thép dương: A = = = 0,019 g = 0,5 [1 + ] = 0,99 Fa = = = 0,78 cm2 Chọn thép 6 a 200 có Fa = 1,41 cm2 Cốt thép âm: A = = = 0,0214 g = 0,5 [1 + ] = 0,989 Fa = = = 0,868 cm2 Chọn thép 6 a 200 có Fa = 1,41 cm2 Tính cốt thép theo phương cạnh dài. Theo phương cạnh dài ta có : Cốt thép dương M2 = 8222 kGm < M1 = 10540 kGm. Cốt thép âm MA2 = 7499 kGm < MA1 = 11721 kGm. Thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo 6 a 200. 3. Thiết kế ô sàn 3,6 x 4m (Ô5) Thiết kế theo sơ đồ bản kê bốn cạnh.Ta sử dụng sơ đồ khớp dẻo để tính toán Tĩnh tải tính toán: 325 kG/ m2 Hoạt tải tính toán: 240 kG/ m2 qb = 325 + 240 = 565 kG/m2 Xác định nhịp tính toán: Lt1 = 360 - 25= 335 (cm) Lt2 = 400 - 25 = 375 (cm) r = = = 1,15 Dùng phương trình 6.3a tính toán cốt thép bố trí đều nhau trong mỗi phương: = (2M1 + MA1 + MB1)lt2 + (2M2 + MA2 + MB2)lt1 A1 = ; B1 = ; A2 = ; B2 = ; q = Tra bảng 6.2 (Nội suy theo r )à q = 0,85; A1 = B1 = 1,12; A2 = B2 = 0,94. Thay vào phương trình ta có: = (2 +1,12 +1,12) .3,75. M1 +(2 +0,94 +0,94). 3,35.M1 M1 = 144,4 kGm =14440 kGcm. à M2 = 0,85.14440 =12274 KGcm. MA1 = MB1 = 1.12.14440=16173 KGcm. MA2 = MB2 = 0,94.12274=11538 KGcm. Tính cốt thép theo phương cạnh ngắn. Chọn a = 1,5(cm) à h0 = 6,5 cm Cốt thép dương: A = = = 0,026 g = 0,5 [1 + ] = 0,987 Fa = = = 1,07 cm2 Chọn thép 6 a 200 có Fa = 1,41 cm2 Cốt thép âm: A = = = 0,029 g = 0,5 [1 + ] = 0,985 Fa = = = 1,21 cm2 Chọn thép 6 a 200 có Fa = 1,41 cm2 Tính cốt thép theo phương cạnh dài. Theo phương cạnh dài ta có : Cốt thép dương M2 = 8222 kGm < M1 = 10540 kGm. Cốt thép âm MA2 = 7499 kGm < MA1 = 11721 kGm. Thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo 6 a 200. V. Tiết diện cột Cột từ tầng hầm đến tầng 3: Để xác định sơ bộ tiết diện cột ta dùng công thức: N là lực dọc lớn nhất có thể xuất hiện trong cột N =F.(tĩnh tải + hoạt tải sàn).n = 6.7,2.(325+ 240). 12 = 292896 kG Chọn tiết diện cột 70´50 cm.(Fb = 3500 cm2). Cột từ tầng 4 đến tầng 8 N= 7,2.6.(325+ 240).8=195264 kG Chọn tiết diện cột 60´40 cm.(Fb = 2400 cm2). Cột từ tầng 9 đến tầng 12: N= 7,2.6.(325+ 240).4=97632 kG Chọn tiết diện cột 50´30 cm. (Fb = 1500 cm2). Kết quả chọn tiết diện: Cột: Tầng hầm đến tầng3: 70x50 cm Tầng 4 đến tầng 8: 60x40 cm Tầng 9 đến tầng 12: 50x30 cm Tải trọng tác dụng lên công trình bao gồm: tĩnh tải; hoạt tải; tải trọng do gió. Khối lượng chuẩn tính toán cho 1m dài dầm, tường từng loại: Dầm:600x300 2500. 0,6. 0,3 = 450 kG/m 400x200 2500. 0,4. 0,2 = 200 kG/m Cột : 700x500 2500. 0,7. 0,5 = 875kg/m 600x400 2500. 0,6. 0,4 = 600 kG/m 500x300 2500. 0,5. 0,3 = 375 kG/m Tải trọng tường xây: Tầng Chiều cao tường (m) Trọng lượng (kG/m2) Hệ số vượt tải Giá trị tính toán (kG/m) Giá trị tính toán tường có lỗ cửa Tầng 1 - Tường 110 -Tường 220 3,6 180 330 1,2 778 1426 545 999 Tầng 2 - Tường 110 -Tường 220 4,2 180 330 1,2 908 1664 636 1165 Tầng điển hình -Tường 110 -Tường 220 3 180 330 1,2 648 1188 454 832 VI. Phân phối tải trọng đứng lên khung trục 4: Theo cấu tạo tải trọng của gara sẽ truyền trực tiếp lên đất nền mà không truyền vào cột. Vậy sơ đồ truyền tải trong tầng 1 à 11 sẽ giống nhau. Mái do có mỗi chiều thu vào 90 cm để tạo góc mái dốc nên sơ đồ phân tải có sự thay đổi. 1. Tĩnh tải (sơ đồ phân tải như hình vẽ): -Với ô sàn 3x3,6 m thì có tung độ tải phân bố lớn nhất mỗi bên là: g1 = 0,5.l1.325 = 0,5.3.325 = 487,5 kG/m. Trọng lượng của tải phân bố tam giác = .1,5.3.325 = 732 kG. Trọng lượng của tải phân bố hình thang = .1,5.325 = 1024 kG. -Với ô sàn 4x3,6 m thì có tung độ phân bố lớn nhất mỗi bên là: g2 = 0,5.3,6.325 = 585 kG/m. Trọng lượng của tải phân bố tam giác = .1,8.3,6.325 = 1053 kG. Trọng lượng của tải phân bố hình thang = .1,8.325 = 1287 kG. Tầng 1: Dầm chính DE - Tường 110 phân bố đều trên dầm DE có cường độ 545 kG/m. - Lực phân bố trên dầm chính DE do sàn truyền vào: Tải phân bố tam giác với giá trị max gDE = 2.g1 =2.487,5 = 975 kG/m - Lực tập trung tại giữa dầm chính DE: + Do tĩnh tải sàn phân bố hình thang và tĩnh tải sàn phân bố tam giác trên các dầm phụ truyền vào: G sàn = 4G hình thang + 2G tam giác = 4.1024 + 2.732 = 5560 kG. + Do dầm phụ dọc giữa trục D,E: G dầm phụ = 7,2.0,2.(0,4 - 0,08) x 2500 x 1.1 = 1426 kG. G giữa DE = 5560 + 1426 = 6986 kG. Lực tập trung tại biên trục E4: + Do tĩnh tải sàn phân bố hình thang và tĩnh tải sàn phân bố tam giác: G sàn = 2G hình thang + G tam giác = 2.1024 + 732 = 2780 kG. + Do dầm chính trục E: G dầm chính = 7,2.0,3.(0,6 - 0,08) x 2500 x 1.1 = 3089 kG. + Do tường phân bố trên trục E (Tường 220): G tường = 1426.7,2 = 10267 kG. G E = 2780 + 3089 + 10267 = 16136 kG. Lực tập trung tại trục D4: + Do tĩnh tải sàn phân bố hình thang và tĩnh tải sàn phân bố tam giác: G sàn = 4G hình thang + 2G tam giác = 4.1024 + 2.732 = 5560 kG. + Do dầm chính trục D: G dầm chính = 7,2.0,3.(0,6 - 0,08) x 2500 x 1.1 = 3089 kG. + Do tường phân bố trên trục D (Tường 110): G tường = 778.7,2 = 5602 kG. G D = 5560 + 3089 + 5602 = 14251 kG. - Sơ đồ dồn tải vào dầm chính DE: Dầm chính DC - Tường 110 phân bố đều trên dầm DC có cường độ 545 kG/m. - Lực phân bố trên dầm chính DC do sàn truyền vào: Tải phân bố tam giác với giá trị max gDE = 2.g1 =2.487,5 = 975 kG/m - Lực tập trung tại giữa dầm chính DC: + Do tĩnh tải sàn phân bố hình thang và tĩnh tải sàn phân bố tam giác trên các dầm phụ truyền vào: G sàn = 4G hình thang + 2G tam giác = 4.1024 + 2.732 = 5560 kG. + Do dầm phụ dọc giữa trục D,C: G dầm phụ = 7,2.0,2.(0,4 - 0,08) x 2500 x 1.1 = 1426 kG. G giữa DC = 5560 + 1426 = 6986 kG. - Lực tập trung tại trục C4 = Lực tập trung tại D4 = 14251 kG (Đã tính ở phần trên). - Sơ đồ dồn tải vào dầm chính DC: Dầm chính BC - Nhận xét: Dựa vào sơ đồ phân tải ta thấy tải phân bố tam giác, lực tập trung giữa dầm và lực tập trung tại C4 hoàn toàn giống với dầm chính DC. - Tính lực tập trung tại B4 + Do tĩnh tải sàn phân bố hình thang và tĩnh tải sàn phân bố tam giác: G sàn = 2.G hình thang1 + G tam giác1 + 2.G tam giác2 + G hình thang2 = 2.1024 + 732 + 2.1053 + 1287 = 6173 kG. + Do dầm chính trục B: G dầm chính = 7,2.0,3.(0,6 - 0,08) x 2500 x 1.1 = 3089 kG. + Do tường phân bố trên trục B (Tường 110): G tường = 778.7,2 = 5602 kG. G B = 6173 + 3089 + 5602 = 14864 kG. - Sơ đồ dồn tải vào dầm chính BC: Dầm chính BA - Tường 110 phân bố đều trên dầm DC có cường độ 545 kG/m. - Lực phân bố trên dầm chính BA do sàn truyền vào: Tải phân bố hình thang với giá trị max gDE = 2.g2 =2.585 = 1170 kG/m Lực tập trung tại biên trục A4: + Do tĩnh tải sàn phân bố hình thang và tĩnh tải sàn p

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTM tot nghiep.doc
  • dwgcau thang.dwg
  • dwgdontai.dwg
  • dwgDrawing1.dwg
  • dwgKIENTRUC.DWG
  • dwgKHUNGK4.DWG
  • dwgMBKC.DWG
  • dwgmong xin.dwg
  • dwgmongin_bv.dwg
  • dwgTHEPSAN.DWG
  • xlsNoi luc cot.xls
  • xlsNoi luc dam.xls
  • xlsTINH THEP.xls
  • xlsTOHOPCOT.XLS
  • xlsTOHOPDAM.XLS
  • docMong.doc
Luận văn liên quan