Đồ án Thiết kế cung điện cho trường đại học

XÁC ĐỊNH TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 1. Nhà A1: Diện tích 10 x 20m - với 4 tầng. Tầng 1: 8 văn phòng, mỗi văn phòng gồm diện tích 25m2. Chiếu sáng: lấy p0= 20W/m2, cos= 0,8.  Pcs = P0 x S = 20 x 25 = 500 W. Làm mát: lắp 1 máy lạnh 1 HP có công suất Plm= 736 W. Ổ cấm dự phòng: Pdp =1000 W Tổng công suất cho một văn phòng. PVP = Pcs + Plm+ Pdp = 500 + 736 + 1000 = 2236 W. Tổng công suất tầng 1. Ptầng1 = PVP x 8 = 2236 x 8 = 17,88 kW. 3 tầng trên: mỗi tầng có 6 lớp học ( 6 x 3 = 18 phòng ) với diện tích 30m2/phòng, gồm có: Chiếu sáng: lấy p0 = 15W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 15 x 30 = 450 W. Làm mát: 5m2/quạt, loại 75W Plm = 6 x 75 = 450 W. Ổ cắm dự phòng: Pdp = 500 W Ptt 1 phòng= Pcs + Plm+ Pdp = 450 + 450 + 500 = 1,4 kW. Công suất 3 tầng.  Ptt 3 tầng = 1,4 x 18 = 25,2 kW. Công suất của nhà A1 PttA1 = 25,2 + 17,88 = 43,08 kW. 2. Nhà A2 Diện tích 10 x 20m = 200m2 - với 4 tầng. Tầng 1: có 4 phân xưởng cơ khí với diện tích 50m2/xưởng Khu vực xưởng thực tập cơ khí có Pđ = 100kW, tra bảng ta được knc = 0,4. PCK = knc x Pđ = 0,4 x 100 = 40kW. Chiếu sáng: lấy p0 = 12W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 12 x 50 = 1000 W. Làm mát: 5m2/quạt, loại 75W Plm = 10 x 75 = 750 W. Ổ cắm dự phòng: Pdp = 2000 W. Công suất của một phân xưởng cơ khí. Pck = Pck + Pcs + Plm+ Pdp = 40 + 1 + 0,75 + 2 = 43,75kW. Công suất tầng 1 SPtầng 1= 43,75 x 4 =175kW Tầng 2: gồm 8 phòng thí nghiệm diện tích 25m2/phòng. Khu vực phòng thí nghiệm có Pđ = 20kW/ phòng, có 8 phòng thí nghiệm, tra bảng ta được knc = 0,8 PTN = knc x Pđ = 0,8 x 20 = 16 kW. Chiếu sáng: lấy p0 = 20W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 20 x 25 = 500 W. Làm mát: 5m2/quạt, loại 75W Plm = 4 x 75 = 300 W. Ổ cắm dự phòng: Pdp = 1000 W. P1phòng= 16 + 0,5 + 0,3 + 1 = 17,8 kW. Công suất tầng 2. Ptầng2= 17,8 x 8 = 142,4kW. 2 tầng trên: gồm có 6 phòng học (6 x 2 = 12 phòng) với diện tích 30m2/phòng. Chiếu sáng: lấy p0 = 15W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 15 x 30 = 450 W. Làm mát: 5m2/quạt, loại 75W

doc62 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Lượt xem: 2329 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Thiết kế cung điện cho trường đại học, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
THIẾT KẾ CUNG ĐIỆN CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ ĐỊA ĐIỂM THIẾT KẾ Sơ đồ mặt bằng Nhà B1, 5 tầng 200m2/tầng Khu hành chính, nhà B2,3 tầng,300m2/tầng Nhà B3, 5 tầng, 300m2/ tầng Nhà A1, 4 tầng, 200m2/tầng Nhà A2, 4 tầng, 200m2/tầng Nhà A3, 4 tầng, 200m2/tầng Nhà A4, 4 tầng, 200m2/tầng Nhà ăn-căn tin, 300m2 Nhà xe, 300m2 Nhà xe GV, 200m2 Danh mục phụ tải Nhà A1: 4 tầng, tầng dưới là 8 văn phòng, 3 tầng trên là lớp học, mỗi tầng bố trí 6 lớp học với diện tích tự phân chia. Nhà A2: 4 tầng dưới là 4 xưởng thực tập cơ khí có Pđ = 100kW, tầng 2 là 8 phòng thí nghiệm với Pđ = 20kW/phòng; 2 tầng trên là lớp học, mỗi tầng bố trí 6 lớp học với diện tích tự phân chia. Nhà A3,A4: 4 tầng, các tầng đều là lớp học, mỗi tầng bố trí 6 lớp học với diện tích tự phân chia. Nhà B1: 5 tầng, tầng dưới là văn phòng , 4 tầng trên là lớp học, mỗi tầng bố trí 6 lớp học với diện tích tự phân chia. Nhà B2: 3 tầng , các tầng trên là văn phòng với diện tích tự phân chia. Nhà B3: 5 tầng, tầng dưới là văn phòng 4 tầng trên là lớp học , mỗi tầng bố trí 6 lớp học với diện tích tự phân chia. CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH TÍNH TOÁN PHỤ TẢI Nhà A1: Diện tích 10 x 20m - với 4 tầng. *Tầng 1: 8 văn phòng, mỗi văn phòng gồm diện tích 25m2. Chiếu sáng: lấy p0= 20W/m2, cosj= 0,8. Þ Pcs = P0 x S = 20 x 25 = 500 W. Làm mát: lắp 1 máy lạnh 1 HP có công suất Plm= 736 W. Ổ cấm dự phòng: Pdp =1000 W ÞTổng công suất cho một văn phòng. PVP = Pcs + Plm+ Pdp = 500 + 736 + 1000 = 2236 W. ÞTổng công suất tầng 1. Ptầng1 = PVP x 8 = 2236 x 8 = 17,88 kW. *3 tầng trên: mỗi tầng có 6 lớp học ( 6 x 3 = 18 phòng ) với diện tích 30m2/phòng, gồm có: Chiếu sáng: lấy p0 = 15W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 15 x 30 = 450 W. Làm mát: 5m2/quạt, loại 75W Plm = 6 x 75 = 450 W. Ổ cắm dự phòng: Pdp = 500 W ÞPtt 1 phòng= Pcs + Plm+ Pdp = 450 + 450 + 500 = 1,4 kW. Công suất 3 tầng. Þ SPtt 3 tầng = 1,4 x 18 = 25,2 kW. Công suất của nhà A1 SPttA1 = 25,2 + 17,88 = 43,08 kW. Nhà A2 Diện tích 10 x 20m = 200m2 - với 4 tầng. *Tầng 1: có 4 phân xưởng cơ khí với diện tích 50m2/xưởng Khu vực xưởng thực tập cơ khí có Pđ = 100kW, tra bảng ta được knc = 0,4. PCK = knc x Pđ = 0,4 x 100 = 40kW. Chiếu sáng: lấy p0 = 12W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 12 x 50 = 1000 W. Làm mát: 5m2/quạt, loại 75W Plm = 10 x 75 = 750 W. Ổ cắm dự phòng: Pdp = 2000 W. Công suất của một phân xưởng cơ khí. SPck = Pck + Pcs + Plm+ Pdp = 40 + 1 + 0,75 + 2 = 43,75kW. Công suất tầng 1 SPtầng 1= 43,75 x 4 =175kW *Tầng 2: gồm 8 phòng thí nghiệm diện tích 25m2/phòng. Khu vực phòng thí nghiệm có Pđ = 20kW/ phòng, có 8 phòng thí nghiệm, tra bảng ta được knc = 0,8 PTN = knc x Pđ = 0,8 x 20 = 16 kW. Chiếu sáng: lấy p0 = 20W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 20 x 25 = 500 W. Làm mát: 5m2/quạt, loại 75W Plm = 4 x 75 = 300 W. Ổ cắm dự phòng: Pdp = 1000 W. ÞP1phòng= 16 + 0,5 + 0,3 + 1 = 17,8 kW. Công suất tầng 2. Ptầng2= 17,8 x 8 = 142,4kW. *2 tầng trên: gồm có 6 phòng học (6 x 2 = 12 phòng) với diện tích 30m2/phòng. Chiếu sáng: lấy p0 = 15W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 15 x 30 = 450 W. Làm mát: 5m2/quạt, loại 75W Plm = 6 x 75 = 450 W. Ổ cắm dự phòng: Pdp = 500 W. ÞP1phòng= 450 + 450 + 500 = 1,4 kW. Công suất 2 tầng. Þ SPtt 2tầng = 1,4 x 12 = 16,8 kW. Công suất của nhà A2 SPttA2 = 175 + 142,4 + 16,8 = 334,2 kW. Nhà A3, A4 Có diện tích số phòng giống nhau và đối tượng phục vụ giống nhau (10 x 20) ÞPttA3= PttA4. Khu A3 có 4 tầng, mỗi tầng 6 phòng, tương ứng là 24 phòng với diện tích là 30m2,mỗi tầng gồm có: Chiếu sáng: lấy p0 = 15W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 15 x 30 = 450 W. Làm mát: 5m2/quạt, loại 75W Plm = 6 x 75 = 450 W. Ổ cắm dự phòng: Pdp = 500 W ÞPtt 1 phòng= Pcs + Plm+ Pdp = 450 + 450 + 500 = 1,4 kW. Công suất của A3 và A4. ÞPttA3= PttA4.= 1,4 x 24 = 33,6 kW. Công suất của toàn khu nhà A3 và A4. P = 33,6 x 2 = 67,2 kW. Nhà B1: Diện tích 10 x 20m – với 5 tầng. * Tầng 1:là khu vực văn phòng gồm có 6 phòng S= 30m2/phòng. Chiếu sáng: lấy p0= 20W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 20 x 30 = 600 W. Làm mát: lắp 1 máy lạnh 1 HP có công suất Plm= 736 W. Ổ cấm dự phòng: Pdp =1000 W ÞTổng công suất cho một văn phòng. PVP = Pcs + Plm+ Pdp = 600 + 736 + 1000 = 2336 W. ÞTổng công suất tầng 1. Ptầng1 = PVP x 6 = 2336 x 6 = 14.1 kW. *4 tầng trên là lớp học với 6 lớp/tầng (6 x 4 = 24 phòng). Cho 4 tầng với S= 30m2/phòng gồm có: Chiếu sáng: lấy p0 = 15W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 15 x 30 = 450 W. Làm mát: 5m2/quạt, loại 75W Plm = 6 x 75 = 450 W. Ổ cắm dự phòng: Pdp = 500 W ÞPtt 1 phòng= Pcs + Plm+ Pdp = 450 + 450 + 500 = 1,4 kW. ÞSP4 tầng= 1,4 x 24 = 33,6 kW Công suất của khu B1 ÞSPB1= 14,1 +33,6 = 47,7 kW. Nhà B2: Gồm 3 tầng có diện tích 10 x 30m/ tầng đều là văn phòng gồm có 6 phòng /tầng với diện tích 50m2/tầng gồm có: Chiếu sáng: lấy p0= 20W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 20 x 50 = 1000 W. Làm mát: lắp 1 máy lạnh 1,5 HP có công suất Plm=1104 W. Ổ cấm dự phòng: Pdp =1000 W ÞTổng công suất cho một văn phòng. PVP = Pcs + Plm+ Pdp = 1000 +1104 + 1000 = 3,1 kW. ÞTổng công suất tầng B2 PB2 = 3,1 x 6 x 3 = 55,8 kW. Nhà B3 Diện tích 10 x 30m/tầng, gồm 5 tầng *Tầng dưới là 6 văn phòng có diện tích 50m2/ phòng gồm có: Chiếu sáng: lấy p0= 20W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 20 x 50 = 1000 W. Làm mát: lắp 1 máy lạnh 1,5 HP có công suất Plm=1104 W. Ổ cấm dự phòng: Pdp =1000 W ÞTổng công suất cho một văn phòng. PVP = Pcs + Plm+ Pdp = 1000 +1104 + 1000 = 3,1 kW. ÞTổng công suất tầng 1 Ptầng 1 = 3,1 x 6 = 18,6 kW. *4 tầng trên là lớp học mỗi tầng 6 phòng ( 4 x 6 = 24 phòng) với diện tích 50m2/phòng gồm có: Chiếu sáng: lấy p0 = 15W/m2. Þ Pcs = P0 x S = 15 x 50 = 750 W. Làm mát: 5m2/quạt, loại 75W Plm = 10 x 75 = 750 W. Ổ cắm dự phòng: Pdp = 500 W ÞPtt 1 phòng= Pcs + Plm+ Pdp = 750 + 750 + 500 = 2 kW. ÞSP4 tầng= 2 x 24 = 48 kW Công suất của khu B3 ÞSPB3= 48 +18,6= 66,6 kW. Nhà ăn Diện tích 10 x 30m, lấy suất chiếu sáng P0= 12W/m2, quạt lấy 10m2/quạt (loại 75W/quạt). Þ Pcs = P0 x S = 12 x 300 = 3,6kW. Làm mát: 10m2/quạt, loại 75W Plm = 30 x 75 = 2,25 kW. Ổ cắm dự phòng: Pdp = 500 W Công suất của khu nhà ăn ÞSPnhà ăn = 3.6 + 2,25 + 0,5 = 6,35 kW. Nhà giữ xe Lấy công suất phụ tải P0 = 10W/m2. Khu giữ xe giáo viên có diện tích 10 x 20m. Chiếu sáng PGV = P0 x S = 10 x 200 = 2 kW. Ổ cắm dự phòng: Pdp = 500 W ÞPtt= 2+ 0,5= 2,5kW. Khu giữ xe học sinh có diện tích 10 x 30m. Chiếu sáng PHS = P0 x S = 10 x 300 = 3 kW. Ổ cắm dự phòng: Pdp = 500 W ÞPtt= 3+ 0,5= 3,5kW. Þ Tổng công suất phụ tải tính toán của khu nhà giữ xe là PGX = PGV + PHS = 2,5 + 3,5 = 6 kW. Chiếu sáng công cộng Gồm chiếu sáng cho sân trường , khuôn viên trường học… lắp đặt 20 đèn với công suất P = 100W/đèn (đèn sợi đốt). PCS = 100 x 20 = 2 kW. Þ Tổng công suất phụ tải tính toán của toàn trường là PTT = PA1 + PA2 + PA3 + PA4 + PB1 + PB2 + PB3 + PNA + PGX + PCS = 43,08 + 334,2 + 33,6 + 33,6+ 47,7 + 55,8 + 66,6 + 6,35 + 6 + 2 =628,9 kW. *cosjtb của trường: Dựa vào bảng tra cứu ta được cosj của xưởng cơ khí là 0,65, phòng thí nghiệm là 0,75, chiếu sáng là 0,85. = 0,79 Ta có cosjtb = 0,79 = tgjtb = 0,78 Þ Phụ tải toàn phần của trường đại học là = 796 kVA. Þ Công suất phản kháng tính toán Qtt = Ptt x tgj = 628,9 x 0,78 = 490,54 kVar CHƯƠNG III: CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO TRƯỜNG Chọn máy biến áp: Có 2 phương án để cấp điện cho trường . Phương án 1: đặt 2 trạm biến áp, 1 trạm có công suất 600KVA, và1 trạm có công suất 400KV Phương án 2: đặt 1 trạm biến áp có công suất 800kVA. Þ Ta quyết định chọn phương án 1 vì : Dù phụ tải cung cấp cho trường đại học thuộc hộ tiêu thụ loại 2, nhưng trong hệ thống phụ tải của trường có một số thiết bị cần được cấp nguồn liên tục (mạng máy tính,thủ viện điện tử,xưởng thực tập….) Vì phụ tải của trường có Kdt<1 nên ta chọn máy 600KVA (Stt=800KVA) làm máy cấp nguồn chủ yếu.để giảm tổn hao non tải cho MBA Đối với phụ tải có nhu cầu cấp điện liên tục ta đi dây lộ kép (từ máy 400KVA và 600KVA) để: Tách khỏi máy 600KVA khi phụ tải định mức(thông qua máy cắt) Đảm bảo việc cấp điện liên tục cho các thiết bị có nhu cầu cao trong trường * Phương án cấp điện cụ thể Chọn vị trí lắp đặt 2 trạm biến áp cạnh nhà xe cho sinh viên, phía trong hàng rào trường học. Đặt trên 2 trạm biến áp 1 tủ điện phân phối với 1 MCCB tổng, 1máy cắt chuyển mạch và 8 CB nhánh đến các khu vực phụ tải của trường. Đặt 8 tuyến cáp ngầm đến 8 tủ phân phối của 10 khu vực trong trường ( 10 khu vực nhà, riêng đối với khu vực văn phòng và xưởng thực tập đi dây lộ kép). Tại mỗi khu vực phân phối( các tòa nhà) đặt 1 tủ phân phối các tầng. Hình1: Sơ đồ mặt bằng phân bố từ trạm biến áp đến phụ tải Nhà B1, 5 tầng 200m2/tầng Khu hành chính, nhà B2, 3tầng,300m2/tầng Nhà B3, 5 tầng, 300m2/ tầng Nhà A1, 4 tầng, 200m2/tầng Nhà A2, 4 tầng, 200m2/tầng Nhà A3, 4 tầng, 200m2/tầng Nhà A4, 4 tầng, 200m2/tầng Nhà ăn-căn tin, 300m2 Nhà xe GV, 200m2 Nhà xe, 300m2 Tâm vòng tròn phụ tải: Khi lựa chọn vị trí đặt máy biến áp phân xưởng hoặc trạm biến áp xí nghiệp, ta cần xác định tâm phụ tải. Nếu đặt đúng tâm phụ tải sẽ giảm được tổn thất công suất và điện năng. Với mặt bằng ta có các tọa độ tâm phụ tải của các khu nhà như sau: A1(3,12); A2(5,7); A3(9,7); A4(12,7) B1(3,12); B2(8,12); B3(14,12); Nhà xe GV(11,2). Vị trí tâm phụ tải được xác định: Vậy tọa độ đặt TBA tại nhà A2(6,5;8,3). Để xác định biểu đồ phụ tải ta cần xác định R và a: Trong đó: R là bán kính của vòng tròn phụ tải (m) a là góc chiếu sáng R và a được xác định như sau: (m=1Kva/m ) a= P là công suất tác dụng của phân xưởng P là công suất chiếu sáng của phân xưởng . Hình 2: tâm vòng tròn phụ tải CHƯƠNG IV: LỰA CHỌN PHẦN TỬ CUNG CẤP ĐIỆN Chọn máy biến áp Với ST = 796kVA nên chọn 2 máy biến áp có công suất 600kVA và 400kVA do công ty ABB chế tạo có thông số kỹ thuật Sđm = 400kVA và Sđm = 600kVA Uđm = 10/0,4kV P0 = 0,8kW PN = 5,7kW UN% = 4,5% Kích thước: D x R x C = 1620 x 1055 1500 (mm) Van chống sét Chọn van chống sét do hãng Cooper (Mỹ) chế tạo loại AZLP501B10 có Uđm = 10kV Máy cắt Dòng cưỡng bức qua máy cắt Icb = (A) →Từ kết quả trên ta chọn dùng tủ máy cắt hợp bộ 8DC11 cách điện SF6 do Siemens chế tạo có các thông số kỹ thuật như sau. Loại tủ máy cắt Uđm(kV) Iđm(A) INmax(kA) IN3s(kA) 8DC11 22 1250 125 25 *Ngắn mạch trung áp Ta có công thức XH = Tổng trở 2 km đường dây AC- 50 ZD = RD +j XD = r0l +jx0l = 0,65 x 2 + 0,368 x 2 = 1,3 + j 0,736 (W). Dòng ngắn mạch 3 pha phía trước máy biến áp . Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả Điện áp định mức (kA) UđmMC=24 > UđmLĐ= 10 Dòng điện định mức (A) IđmMC=1250 > Icb= 46 Dòng cắt định mức ( kA) Icđm= 25 > I’’ = 3.9 Công suất cắt định mức (MVA) Scđm= 952 > S’’ = 71 Dòng ổn định động (kA) Iôđđ= 125 > ixk = 1,8* 3,9 =9.9 Không cần kiểm tra ổn định nhiệt của MC vì có Iđm = 1250 (A) > 1000(A) CB tổng Dòng tính toán Itt = (A) Ta có Itt = 1148A nên chọn CB do hãng LS chế tạo có thông số Loại Uđm Iđm (A) Icu kA ABS1203b 415 1200 65 Thanh cái Ta có Itt = A chọn thanh cái có tiết diện M(60 x8) mm2 , có Icp=1320A. Chọn CB cho các tủ điện trong khu nhà. * Chọn MCB từ thanh cái Đến Tủ điện Khu nhà A1: Toàn bộ phụ tải phục vụ cho chiếu sáng văn phòng và lớp học nên lấy cosjtb=0,85. Itt = Þ Chọn CB loại 100AF do hãng LG chế tạo có thông số Loại Uđm V Iđm A Icu kA LS100AF 415 100 35 * Chọn MCB từ thanh cái Đến Tủ điện Khu nhà A2: Ta có cosjtb= Itt = Þ Chọn CB loại 800AF do hãng LG chế tạo có thông số Loại Uđm V Iđm A Icu kA LS800AF 415 800 42 * Chọn MCB từ thanh cái Đến Tủ điện Khu nhà A3: Tất cả phụ tải đều phục vụ cho phòng học lấy cosjtb =0,85. Uđm = 380V Itt = Þ Chọn CB loại 100AF do hãng LG chế tạo có thông số Loại Uđm V Iđm A Icu kA ABE102b 415 100 25 * Chọn MCB từ thanh cái Đến Tủ điện Khu nhà A4: Tất cả phụ tải đều phục vụ cho phòng học lấy cosjtb =0,85. Uđm = 380V Itt = Þ Chọn CB loại ABE102b do hãng LG chế tạo có thông số Loại Uđm V Iđm A Icu kA ABE102b 415 100 25 * Chọn MCB từ thanh cái Đến Tủ điện Khu B1: Toàn bộ phụ tải phục vụ cho chiếu sáng văn phòng và lớp học nên lấy cosjtb=0,85. Itt = Þ Chọn CB loại 100AF do hãng LG chế tạo có thông số Loại Uđm V Iđm A Icu kA LS100AF 415 100 35 * Chọn MCB từ thanh cái Đến Tủ điện Khu B2: → Tất cả phụ tải phục vụ cho văn phòng. Chọn A →Chọn MCB loại 100AF do LG sản xuất: Iđm=100A ; Uđm= 415V * Chọn MCB từ thanh cái Đến Tủ điện Khu B3: Tất cả phụ tải phục vụ cho văn phòng –lớp học →Chọn MCB loại 250 AF do LG chế tạo: - Iđm=140A; Uđm=415 V * Chọn MCB từ thanh cái Đến Tủ chiếu sáng C Chọn MCB tổng cho tủ chiếu sáng; có : →Chọn MCB loại 100AF do LG chế tạo: Iđm=50A; Uđm=415V 7. Dây dẩn trong hệ thống điện *Chọn đường dây trên không từ nguồn vào máy biến áp có: Uđm= 10kV, Sđm= 800kVA, l=100m, cosj=0,8. Thời gian phụ tải sử dụng Tmax(3000-5000) h. Từ cấp điện áp trên ta chọn dây dẫn AC là thích hợp Dòng điện lớn nhất chạy trên đoạn dây dẫn Imax = (A) Từ Tmax(3000-5000) h và dây AC tra bảng có Jkt=1,1(A/mm2). Tiết diện kinh tế Tra bảng tiết diện tiêu chuẩn chọn dây dẫn AC-50 có Z0= 0,65 + j 0,368(W/km). Kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật. Tổn thất điện áp lớn nhất Ta có: P = S x cosj = 800 x 0,8 = 640 kW. Q = S x sinj = 800 x 0,6 = 480 kVAr. DUmax = Tổn thất cho phép: DU= 5%Uđm= 500V Vậy tổn thất trên là được DUmax =73,48V<500V Þ dây được chon đã đúng theo yêu cầu. Chọn dây từ MCCB đến các tủ điện: * Đường dây đến tủ A1 Itt = → chọn cáp nhôm cách điện bằng pvc do LENS chế tạo đặt trong nhà 3 lõi: Icp=160A; *Kiểm tra tổn hao điện áp:( tra bảngPL.VII/300 GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN) ; chọn l=0,2km Q = Ptt x tgj = 43,08 x 0,62 = 26,7 kVar Mà ; vậy →thỏa điều kiện độ tổn hao cho phép *Kiểm tra với cách kết hợp khí cụ điện bảo vệ CB: với K1=0,95 K2=0,8(bảng 2-58/656) (thỏa điều kiện kỷ thuật) *Đường dây đến tủ A2 Itt = → chọn cáp 3 lõi (k2=0,8;k1=0,95) Icp=940A; *Kiểm tra tổn hao điện áp:( tra bảng:www.cadivi.vn.com) ; chọn l=0,2km Q = Ptt x tgj = 334,2 x 0,83 = 277,4 kVar Mà ; vậy →thỏa điều kiện độ tổn hao cho phép *Kiểm tra với cách kết hợp khí cụ điện bảo vệ CB: với K1=0,95 K2=0,8(bảng 2-58/656) (thỏa điều kiện kỷ thuật) *Đường dây đến tủ A3 Itt = → chọn cáp nhôm cách điện bằng pvc do LENS chế tạo đặt trong nhà 3 lõi: 3 G 50 Icp=160A ; *Kiểm tra tổn hao điện áp:( tra bảngPL.VII/300 GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN) ; chọn l=0,2km Q = Ptt x tgj = 33,6 x 0,62 = 20,8 kVar Mà ; vậy →thỏa điều kiện độ tổn hao cho phép *Kiểm tra với cách kết hợp khí cụ điện bảo vệ CB: với K1=0,95 K2=0,8(bảng 2-58/656) (thỏa điều kiện kỷ thuật) *Đường dây đến tủ A4 Itt = → chọn cáp nhôm cách điện bằng pvc do LENS chế tạo đặt trong nhà 3 lõi : 3 G 50 Icp=160A ; *Kiểm tra tổn hao điện áp:( tra bảngPL.VII/300 GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN) ; chọn l=0,15km Q = Ptt x tgj = 33,6 x 0,62 = 20,8 kVar Mà ; vậy →thỏa điều kiện độ tổn hao cho phép *Kiểm tra với cách kết hợp khí cụ điện bảo vệ CB: với K1=0,95 K2=0,8(bảng 2-58/656) (thỏa điều kiện kỷ thuật) *Đường dây đến tủ B1 Itt = → chọn cáp nhôm cách điện bằng pvc do LENS chế tạo đặt trong nhà 3 lõi 3 G 70 Icp=197A ; *Kiểm tra hao điện áp:( tra bảngPL.VII/300 GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN) ; chọn l=0,25km Q = Ptt x tgj = 47,7 x 0,62 = 29,6 kVar Mà ; vậy →thỏa điều kiện độ tổn hao cho phép *Kiểm tra với cách kết hợp khí cụ điện bảo vệ CB: với K1=0,95 K2=0,8(bảng 2-58/656) (thỏa điều kiện kỷ thuật). *Đường dây đến tủ B2 A → chọn cáp nhôm cách điện bằng PVC do LENS chế tạo đặt trong nhà 3 lõi 3 G 70 Icp=197A ; *Kiểm tra tổn hao điện áp:( tra bảngPL.VII/300 GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN) ; chọn l=0,2km Q = Ptt x tgj = 55,8 x 0,62 = 34,6 kVar Mà ; vậy →thỏa điều kiện độ tổn hao cho phép *Kiểm tra với cách kết hợp khí cụ điện bảo vệ CB: với K1=0,95 K2=0,8(bảng 2-58/656) (thỏa điều kiện kỷ thuật) *Đường dây đến tủ B3 → chọn cáp nhôm cách điện bằng pvc do LENS chế tạo đặt trong nhà 3 lõi 3 G 95 Icp=234A ; *Kiểm tra tổn hao điện áp:( tra bảngPL.VII/300 GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN) ; chọn l=0,25km Q = Ptt x tgj = 66,6 x 0,62 = 41,3kVar Mà ; vậy →thỏa điều kiện độ tổn hao cho phép *Kiểm tra với cách kết hợp khí cụ điện bảo vệ CB: với K1=0,95 K2=0,8(bảng 2-58/656) (thỏa điều kiện kỷ thuật) *Đường dây đến tủ C → chọn cáp nhôm cách điện bằng pvc do LENS chế tạo đặt trong nhà 3 lõi 3 G 16 Icp=87A ; *Kiểm tra tổn hao điện áp:( tra bảngPL.VII/300 GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN) ; chọn l=0,15km Q = Ptt x tgj = 14,35 x 0,75 = 10,76kVar Mà ; vậy →thỏa điều kiện độ tổn hao cho phép *Kiểm tra với cách kết hợp khí cụ điện bảo vệ CB: với K1=0,95 K2=0,8(bảng 2-58/656) (thỏa điều kiện kỷ thuật) CHƯƠNG V: KIỂM TRA NGẮN MẠCH CHO HỆ THỐNG Hình 2. Sơ đồ ngắn mạch các khu nhà Tra sổ tay với 2 máy biến áp có công suất 600kVA do công ty ABB chế tạo có thông số kỹ thuật. Sđm = 600kVA Uđm = 10/0,4kV P0 = 0,8kW PN = 5,7kW UN% = 4,5% = 2,6 + j11 (mW) Tổng trở ngắn mạch tại vị trí N1 ZN1 = ZBA = (mW) Ngắn mạch tai vị trí N1 IN1= == 20,4 kA *Tổng trở ngắn mạch ở các khu nhà Tổng trở thanh cái M(60 x 8) x0 = 0,12( mW) r0= 0,042(mW) ZTC = 0,042 +j 0,12 (mW) 1/Khu nhà A1 Tổng trở CB nhà A1 có 2MCB có I = 100 A Þ x = 0,86 ( mW) rtx= 0,75 (mW) r = 1,3(mW) Z A1MCB= (0,75+ 1,3) +j 0,86 = 2,05 + j 0,86 (mW). Nhà A1 có đường dây dẫn PVC (3 x 50 – 1x 35) , l = 200m Tra bảng ta có x0 = 0,06( W/km) r0= 0,641(W/km) Þ ZD = r0 x l + jx0 x l = 0,641 x 200 + j0,06 x200 = 128,2 + j12 (mW) Tổng trở ngắn mạch nhà A1 Þ ZNA1 = ZN1 + ZTC + ZD + ZA1MCB = (2,6 + j11,3 ) + (0,042 +j 0,12) + (128,2 + j12 ) + 2x(2,05 + j 0,86) = 135 + j24,84 (mW) ZNA1 = = 137 (mW). Ngắn mạch tại vị trí nhà A1 IN2= == 1,6 (kA) 2/Khu nhà A2 Nhà A2 có đường dây dẫn PVC (3 x 400 – 1x 200) , l = 200m Tra bảng ta có x0 = 0,047( W/km) r0= 0,024(W/km) Þ ZD = r0 x l + jx0 x l = 0,024 x 200 + j0,047 x200 = 4,8 + j9,2 (mW) Tổng trở ngắn mạch nhà A2 Þ ZNA2 = ZN1 + ZTC + ZD = (2,6 + j11,3 ) + (0,042 +j 0,12) + (4,8 + j9,2 ) = 7,4 + j20,3 ZNA2 = = 21,6(mW) Ngắn mạch tại vị trí nhà A2 IN3= == 10,7 (kA). 3/Khu nhà A3 Tổng trở CB nhà A3 có 2MCB có I = 100 A Þ x = 0,86 ( mW) rtx= 0,75 (mW) r = 1,3(mW) Z A3MCB= (0,75+ 1,3) +j 0,86 = 2,05 + j 0,86 (mW). Nhà A3 có đường dây dẫn PVC (3 x 50 – 1x 35) , l = 200m Tra bảng ta có x0 = 0,06( W/km) r0= 0,641(W/km) Þ ZD = r0 x l + jx0 x l = 0,641 x 200 + j0,06 x200 = 128,2 + j12 (mW) Tổng trở ngắn mạch nhà A3 Þ ZNA3 = ZN1 + ZTC + ZD + ZA3MCB = (2,6 + j11,3 ) + (0,042 +j 0,12) + (128,2 + j12 ) + 2x(2,05 + j 0,86) = 135 + j24,84 (mW) ZNA3 = = 137 (mW). Ngắn mạch tại vị trí nhà A3 IN4= == 1,6 (kA) 4/Khu nhà A4 Tổng trở CB nhà A4 có 2MCB có I = 100 A Þ x = 0,86 ( mW) rtx= 0,75 (mW) r = 1,3(mW) Z A4MCB= (0,75+ 1,3) +j 0,86 = 2,05 + j 0,86 (mW). Nhà A4 có đường dây dẫn PVC (3 x 50 – 1x 35) , l = 150m Tra bảng ta có x0 = 0,06( W/km) r0= 0,641(W/km) Þ ZD = r0 x l + jx0 x l = 0,641 x 150 + j0,06 x150 = 96,2 + j9 (mW) Tổng trở ngắn mạch nhà A4 Þ ZNA4 = ZN1 + ZTC + ZD + ZA4MCB = (2,6 + j11,3 ) + (0,042 +j 0,12) + (96,2 + j9 ) + 2x(2,05 + j 0,86) = 103 + j21,8 (mW) ZNA4 = = 105,2 (mW). Ngắn mạch tại vị trí nhà A4 IN5= == 2,2 (kA) 5/Khu nhà B1 Tổng trở CB nhà B1 có 2MCB có I = 100 A Þ x = 0,86 ( mW) rtx= 0,75 (mW) r = 1,3(mW) Z B1MCB= (0,75+ 1,3) +j 0,86 = 2,05 + j 0,86 (mW). Nhà B1 có đường dây dẫn PVC (3 x 70 – 1x 35) , l = 250m Tra bảng ta có x0 = 0,06( W/km) r0= 0,443(W/km) Þ ZD = r0 x l + jx0 x l = 0,443 x 250 + j0,06 x250 = 110,7 + j15(mW) Tổng trở ngắn mạch nhà B1 Þ ZNB1 = ZN1 + ZTC + ZD + ZB1MCB = (2,6 + j11,3 ) + (0,042 +j 0,12) + (110,7 + j15 ) + 2x(2,05 + j 0,86) = 117,4 + j27,8 (mW) ZNB2 = =120,6 (mW). Ngắn mạch tại vị trí nhà B1 IN6= == 1,9 (kA) 6/Khu nhà B2 Tổng trở MCB nhà B2 có 2MCB có I = 100 A Þ x = 0,86 ( mW) rtx= 0,75 (mW) r = 1,3(mW) Z B2MCB= (0,75+ 1,3) +j 0,86 = 2,05 + j 0,86 (mW). Nhà B2 có đường dây dẫn PVC (3 x 70 – 1x 35) , l = 200m Tra bảng t
Luận văn liên quan