Đồ án Thiết kế nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa Samot

Vật liệu chịu lửa là loại vật tư kỹ thuật rất cần thiết cho hoạt động của tất cả các ngành công nghiệp như: ximăng, thuỷ tinh, gốm sứ, sắt thép, vật liệu xây dựng, kim loại màu Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng nói chung và ngành công nghệ vật liệu silicat nói riêng đã có những bước phát triển vượt trội. Một trong những sản phẩm silicat đang được nhà nước đầu tư, mở rộng và phát triển đó là sản xuất vật liệu chịu lửa

pdf108 trang | Chia sẻ: lecuong1825 | Lượt xem: 4082 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Thiết kế nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa Samot, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 1 Phần I: Mở Đầu CHƢƠNGI BIỆN LUẬN ĐỀ TÀI THIẾT KẾ Vật liệu chịu lửa là loại vật tư kỹ thuật rất cần thiết cho hoạt động của tất cả các ngành công nghiệp như: ximăng, thuỷ tinh, gốm sứ, sắt thép, vật liệu xây dựng, kim loại màu Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng nói chung và ngành công nghệ vật liệu silicat nói riêng đã có những bước phát triển vượt trội. Một trong những sản phẩm silicat đang được nhà nước đầu tư, mở rộng và phát triển đó là sản xuất vật liệu chịu lửa. Ở Việt Nam hiện nay đã có một số nhà máy chuyên sản xuất vật liệu chịu lửa phục vụ cho các ngành công nghiệp như: - Nhà máy vật liệu chịu lửa Cầu Đuống – nhà máy vật liệu chịu lửa Tam Tầng (nay thuộc công ty vật liệu chịu lửa Cầu Đuống) với năng suất 25000 Tấn/năm chuyên sản xuất gạch chịu lửa Samot A,B,C , gạch Cao Alumin cung cấp cho ngành công nghệ gốm sứ, ximăng - Nhà máy vật liệu chịu lửa Thái Nguyên với năng suất 35000 tấn/năm chuyên sản xuất gạch chịu lửa Samot A,B,C , gạch chịu lửa Ziếcon, gạch Manhêgi cacbon, gạch Cao Alumin cung cấp cho các ngành công nghiệp. - Nhà máy vật liệu chịu lửa kiềm tính với năng suất 16500 tấn/năm chuyên sản xuất gạch Manhêgi, gạch Manhêgi crom, spinelcung cấp cho công nghiệp ximăng, công nghiệp luyện kim. Khảo sát các nhà máy, ta thấy mỗi năm ở nước ta có khoảng 90000 tấn vật liệu chịu lửa được sản xuất ra với tất cả các chủng loại đã phần nào đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của các ngành công nghiệp. Nhưng với nhu cầu ngày một lớn của các ngành công nghiệp thì lượng gạch chịu lửa ở nước ta sản xuất ra như vậy vẫn chưa thể đáp ứng đủ. Vì thế nên ở nước ta hàng năm các ngành công nghiệp vẫn phải nhập về từ nước ngoài lượng gạch không phải là nhỏ. Theo báo cáo của bộ xây dựng về “ Dự án quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” ta thấy nhu cầu về vật liệu chịu lửa phục vụ cho các ngành công nghiệp như bảng sau: Đơn vị Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Năm 2020 Gạch chịu lửa Samot Tấn 6840 10380 14340 22200 Gạch kiềm tính Tấn 7500 12300 17600 28300 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 2 Gạch Cao Alumin Tấn 5000 8200 11800 18900 Qua bảng số liệu trên ta thấy nhu cầu của các ngành công nghiệp về vật liệu chịu lửa càng ngày càng lớn nên nhiệm vụ thiết kế, xây dựng và cải tạo công nghệ để tăng năng suất các nhà máy là hết sức cấp bách, cần thiết cho ngành vật liệu chịu lửa cũng như công nghệ vật liệu silicat Việt Nam bước vào thế kỷ 21. Đồ án thiết kế được giao nhiệm vụ: “ Thiết kế nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa Samot ” năng suất 25000 Tấn/năm là một bước tập dươc quan trọng để tăng cường nguồn lực khoa học công nghệ cho ngành trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 3 CHƢƠNG II LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY VÀ PHƢƠNG ÁN SẢN PHẨM I. LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY 1.Các yêu cầu chủ yếu của địa điểm đƣợc xây dựng Diện tích xây dựng: đảm bảo khoảng cách các nhà theo yêu cầu trên cơ sở tiết kiệm đất và bố trí hợp lý cho các công trình xây dựng sắp tới và sẽ mở rộng nhà máy sau này. Khu vực nhà ở của cán bộ công nhân nhà máy cách nhà máy không xa quá đảm bảo điều kiện vệ sinh, đường giao thông không đắt, có thể nối với hệ thống đường sắt. Mặt bằng tương đối phẳng, hơi dốc, dễ thoát nước, nền đất có cường độ khá tốt. Nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, nhân lực hợp lý. Giải quyết dễ dàng vấn đề tiêu thụ sản phẩm, phục vụ tốt cho các nhà máy, góp phần đầu tư, tích luỹ cho nhà nước. 2.Chọn địa điểm xây dựng nhà máy. Căn cứ vào điều kiện hình thành khu công nghiệp tập trung tỉnh Bắc Ninh Căn cứ vào giá thuê đất xây dựng nhà máy hợp lý tỉnh Bắc Ninh Căn cứ vào các điều kiện giao thông, điều kiện địa hình, điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, điện, nước, khí hậu điều kiện tiêu thụ sản phẩm tương đối thuận lợi. Chọn địa điểm xây dựng nhà máy ở khu công nghiệp Tiên Sơn- Tỉnh Bắc Ninh. a.Điều kiện tự nhiên của vùng: -Vị trí địa lý: Khu công nghiệp Tiên Sơn thuộc các xã: Đồng nguyên, Hoàn Sơn, Nội Duệ nằm gần thị trấn Từ Sơn và thị trấn Lim của huyện Tiên Sơn cũ nay là 2 huyện Từ Sơn và Tiên Du, cách Hà Nội 17 km, nằm trong bán kính của vùng kinh tế trọng điểm (tam giác tăng trưởng kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh ). ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 4 Phía bắc giáp quốc lộ 1 A và đường sắt quốc gia. Phía tây giáp xã Đồng Nguyên Phía đông giáp mương tiêu phục vụ nông nghiệp xã Nội Duệ Phía nam giáp xã Hoàn Sơn và gần quốc lộ 1 B Toàn bộ diện tích đất của khu công nghiệp là 312,82 ha, được huy động theo hình thức cuốn chiếu. Trong đó trước mắt tập trung giai đoạn 1 của dự án theo 2 thời kỳ với thời gian triển khai giai đoạn này chậm nhất là 8 năm với diện tích 134,76 ha. Diện tích đất và vốn đầu tƣ của từng giai đoạn nhƣ sau: Diện tích chiếm đất (ha) Vốn đầu tư (triệu dồng) Giai đoạn 1 134,76 269,867 Thời kỳ 1 (4 năm) 76,22 149,259 Thời kỳ 2 (4 năm) 58,54 120,253 Giai đoạn 2 178,06 406,459 Tổng 312,82 676,326 Cách sân bay quốc tế Nội Bài theo quốc lộ 18: 20 (Km) Nằm sát 2 tuyến đường 1A và 1B nối Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc giang - Lạng Sơn. Ngoài ra còn gần các tuyến giao thông, cảng bốc xếp đường sông ( sông Đuống, sông Cầu và cảng sông Cầu), gần đường xe lửa Bắc Nam sát với tuyến đường sắt đi Lạng Sơn sang Trung Quốc. Vị trí xây dựng nhà máy trong khu công nghiệp, nhà máy xây dựng theo hướng gió đông nam, cổng chính nhà máy mở ra con đường huyết mạch giữa đường 1 A cũ và đường 1 A mới. Phía Nam giáp nhà máy chế biến nguyên liệu sét và nhà máy gạch Granit Phía tây là khu đất trống dành cho các khu công nghiệp khác chưa đầu tư. Phía bắc giáp nhà máy sản xuất ngói rô man. -Điều kiện khí hậu: Khu vực này có khí hậu chung của vùng đồng bằng bắc bộ, nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình trong năm : 24,3 (0C) Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm : 30,1 (0C) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 5 Nhiệt độ trung bình tháng tháp nhất trong năm : 16,3 (0C) Số giờ nắng trong năm : 1429 (h) Lượng mưa cả năm : 1558 (mm H2O) Tốc độ gió mạnh nhất : 34 (m/s) Độ ẩm tương đối trung bình tháng : 79 (%). b.Điều kiện kinh tế xã hội Tỉnh Bắc Ninh với diện tích 197,9 (km2) tốc độ tăng trưởng kinh tế từ năm 1997 đến nay là 12,5 (%), năm 2000 là 16,6(%). Trong đó tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị xã Bắc Ninh và Huyện Từ Sơn là cao nhất trong tỉnh. Đặc biệt huyện Từ Sơn nằm trên trục đường quốc lộ 1A , dân cư phần lớn là buôn bán, làm nông nghiệp và làm nghề phụ. Trong những năm tới khu công nghiệp này sẽ cấp phép xây dựng đợt hai do đó càng tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế chung của khu công nghiệp này. Vùng Tiên Sơn có khả năng cung cấp nguồn lao động có tay nghề cao, đặc biệt với các nghề truyền thống, thủ công, mỹ nghệ (xây dựng, cơ kim khí, dệt, may, thêu, mộc, mỹ nghệ). Có quỹ đất để mở rộng 2 thị trấn Lim và Từ Sơn cũng như đất để xây dựng điểm dân cư phục vụ cho khu công nghiệp. c. Điều kiện giao thông vận tải: Khu công nghiệp Tiên Sơn điều kiện giao thông vận tải rất thuận lợi nằm giữa quốc lộ 1 A cũ Hà Nội-Lạng Sơn và quốc lộ 1 A mới nối với quốc lộ 5 Hà Nội Hải Phòng về nhà máy. Trong khu công nghiệp hệ thống giao thông được trải bê tông nhựa hoàn toàn và được chiếu sáng bằng đèn cao áp hiện đại. Từ đây có thể thông thương với các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội – Hải Phòng - Quảng Ninh bằng đường cao tốc và quốc lộ 5 Hà Nội –Hải Phòng. d.Hệ thống điện: Khu công nghiệp nằm gần tuyến điện cao thế 110 (kv) Đông Anh Lạng Sơn. Công suất điện toàn phần khu công nghiệp 30,623 (kw). Nguồn cung cấp điện cho các nhà máy trong khu công nghiệp thông qua lưới điện 110/22 (kv). (2 máy 40 MVA) cùng đường dẫn điện hạ thế đến các nhà máy trực thuộc e.Điều kiện cấp thoát nƣớc và xử lý chất thải: ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 6 Khu công nghiệp có trữ lượng nước ngầm đủ lớn để phát triển khu công nghiệp (30000 m3/ngày). Nước cung cấp cho khu công nghiệp được lấy từ nguồn nước ngầm nhà máy, công suất 6500 (m3/ngày), bể chứa 1000 (m3) ở độ cao 30 (m). Vì chất thải của nhà máy không độc nên có thể thải trực tiếp vào đường thoát nước chung của khu công nghiệp. Về lượng bụi và tiếng ồn của nhà máy, dùng hệ thống lọc bụi tay áo, làm việc liên tục, hiệu quả lọc cao. f.Điều kiện cung cấp nguyên liệu: Nguyên liệu được nhập về nhà máy từ trong nước bằng hệ thống giao thông như: + Samôt Tấn Mài nhập về bằng đường bộ. + Caolanh Định trung, Vĩnh Yên được nghiền mịn tại nơi khai thác và chuyển về nhà máy bằng đường sắt hay đường bộ. + Đất sét Trúc Thôn được nhập về bằng đường bộ. + Nhiên liệu đốt lò là dầu Mazut Mác40 nhập ngoại về cảng Hải Phòng và chuyển về nhà máy bằng ôtô hoặc mua từ tổng công ty PETROLIMEX Việt Nam. g.Hệ thống thông tin liên lạc: Đảm bảo mọi nhu cầu thông tin liên lạc và các dịch vụ bưu điện, thông qua mạng lưới bưu điện tỉnh và các bưu điện lân cận như : Bưu điện thị trấn Lim Bưu điện thị trấn Từ Sơn h. Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Bảo vệ hiệu quả khu công nghiệp với hệ thống phòng cháy chữa cháy đạt tiêu chuẩn cấp nhà nước. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 7 II. LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN SẢN PHẨM 1. Lựa chọn phƣơng án sản phẩm Gạch chịu lửa samôt là loại gạch có độ chịu lửa, độ bền sốc nhiệt, độ biến dạng dưới tải trọng là tương đối cao nên được ứng dụng rất rộng rãi vào môi trường làm việc có nhiệt độ cao như xây tường lò nung Gạch chịu lửa samôt được sử dụng trong môi trường có nhiệt độ cao với nhiệm vụ hạn chế tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh. Với tính chất và nhu cầu cần thiết của gạch chịu lửa samôt là như vậy nên với quy mô sản xuất gạch chịu lửa Samot lớn 25000 tấn/năm nên ta chọn phương án sản xuất chủ yếu là gạch samôtA (khoảng 80%) và SamôtB (khoảng 20%). 2. Hình dạng sản phẩm H L a c c b ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 8 Ký hiệu A (mm) B (mm) C (mm) H (mm) L (mm) Đƣờn g kính lò (m) 416 ISO 616 ISO 103 103 94,64 97,43 4,18 2,78 160 160 198 198 4 5 418 ISO 618 ISO 103 103 93,60 96,73 4,70 3,15 180 180 198 198 4 6 420 ISO 620 ISO 820 ISO 103 103 103 92,55 96,03 97,78 5,22 3,48 2,61 200 200 200 198 198 198 4 6 8 422 ISO 622 ISO 822 ISO 103 103 103 91,51 95,34 97,25 5,74 3,83 2,85 220 220 220 198 198 198 4 6 8 425 ISO 625 ISO 825 ISO 103 103 103 89,94 94,29 96,47 6,53 4,35 3,26 250 250 250 198 198 198 4 6 8 Kích thước của gạch chuẩn: Dài x Rộng x Cao = L x B x H = 230 x 114 x 65 (mm). 3. Chỉ tiêu chất lƣợng sản phẩm Sản phẩm của nhà máy sản xuất ra phải đạt dược các yêu cầu về kỹ thuật như : Đảm bảo độ chịu lửa, độ bền cơ học, thành phần hoá học ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 9 Theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 thì sản phẩm sản xuất ra phải đạt được những tiêu chí trong bảng sau : loại gạch Tiêu chuẩn Đơn vị đo Giới hạn Gạch chịu lửa SamôtA (Al2O3  38%) Gạch chịu lửa SamôtB (Al2O3 32%) Độ chịu lửa oC  1730 1680 Nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng 0,2N/mm2 o C  1400 1300 Cường độ chịu nén ở nhiệt độ thường N/mm 2  25 20 Độ xốp biểu kiến %  24 25 Khối lượng thể tích G/cm3  2 1,95 Độ co phụ %  0,6 0,6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 10 Phần II: Công nghệ sản xuất Chƣơng III Giới thiệu sản phẩm gạch chịu lửa samôt I. Vật liệu chịu lửa samôt và đề tài thiết kế Bản đồ án này thiết kế nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa samôt được lựa chọn công nghệ như sau: + Samôt là sản phẩm chịu lửa thuộc họ Alumô silicat được sản xuất từ đất sét và cao lanh chịu lửa có hàm lượng Al2O3 + TiO2 từ 30  45%. Samôt là loại vật liệu chịu lửa phổ biến nhất chiếm 70% tổng số vật liệu chịu lửa sản xuất ra. + Phối liệu để sản xuất samôt gồm hai phần: . Chất kết dính là đất sét và cao lanh chịu lửa . Chất làm gầy là samôt (samôt là đất sét chịu lửa hoặc cao lanh đã nung đến kết khối) + Nhóm Alumô silicat cấu tạo chủ yếu từ SiO2 và Al2O3 còn các oxit khác trong sản phẩm đều là tạp chất. Tuỳ vào hàm lượng Al2O3 mà ta phân loại thành các loại Samôt sau: - Loại A : từ 38  45% - Loại B : từ 32  38% - Loại C : từ 28  32% ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 11 II. Cơ sở hoá lý của gạch samôt: Do thành phần chủ yếu của gạch samôt là Al2O3 và SiO2 còn các oxit khác trong gạch chỉ đóng vai trò là tạp chất nên để xét thành phần pha và các tính chất của gạch chịu lửa samôt ta xét biểu đồ trạng thái hai cấu tử. Biểu đồ trạng thái hai cấu tử SiO2 và Al2O3 : Qua biểu đồ trên ta thấy nhiệt độ nung của gạch Samôt A = 1450oC Khi nung ở 1450oC thì thành phần pha chủ yếu là Cristobalit và Mulit nhưng thực tế do các tạp chất trong nguyên liệu như Fe2O3 , TiO2, CaO, MgO, Na2O, K2O để lại nên thành phần pha còn có cả pha thuỷ tinh với hàm lượng lớn. Quá trình hoá lý xảy ra khi nung Samôt : - Giai đoạn đầu ở 150  450oC : Đây là giai đoạn mất nước lý học và cháy các tạp chất hợp chất hữu cơ. Nếu đốt nóng quá nhanh với tốc độ 100  200 o C/h thì hơi nước cũng đồng thời bị đốt nóng đến trạng thái quá nhiệt sẽ gây nên tăng áp suất hơi trong lòng sản phẩm dẫn đến nứt nẻ sản phẩm. + Nếu độ ẩm của mộc cao, chiều dày của mộc lớn thì thời gian đốt nóng phải chậm với tốc độ nâng nhiệt độ khoảng 10  20oC/h là hợp lý 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 1400 1500 1600 1700 1800 1900 2000 2100 %A 2 O 3 1585 Cristobalit + Mulit Mulit lỏng Lỏng 1910 1850 Corun Lỏng + Corun ddR Mulit ddMulit ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 12 vì nếu nâng nhiệt độ với tốc độ quá nhanh sẽ gây ra hiện tượng nước lý học trong sản phẩm bay hơi quá nhanh dẫn tới co sản phẩm. + ở giai đoạn này thiết bị thông gió phải tốt tránh hiện tượng ngưng tụ trên bề mặt sản phẩm dẫn tới nứt vỡ sản phẩm - Giai đoạn 450  650oC : Là giai đoạn mất nước hoá học, sản phẩm bây giờ ít co hơn nên không gây ra ứng suất lớn. Là quá trình có hiệu ứng phân huỷ caolinít. Ở giai đoạn này thì cường độ phá huỷ sản phẩm giảm và sản phẩm có khả năng biến dạng dẻo. - Giai đoạn 650  900oC : giai đoạn này caolinít sau phân huỷ nằm ở dạng Mêta caolinít (Công thức hoá học Al2O3.2SiO2) và độ co sản phẩm lớn hơn giai đoạn trước từ 2  2,5%. Có sự biến đổi đều về thể tích. Sự co này chủ yếu là biến đổi thể tích khi chuyển từ  quắc sang  quắc. - Giai đoạn 900  950oC : ở giai đoạn này thì sản phẩm co nhiều và có hiệu ứng toả nhiệt. Nguyên nhân là do tạo spinel Alumô silicat với mật độ cao hơn Mêta Caolinít theo phản ứng : Si4Al4O14 Si3Al4O12 + SiO2 Mêta Caolinít Spinel Alumô silicat - Giai đoạn 950  1100oC : Là giai đoạn sản phẩm bắt đầu kết khối, biểu hiện ở khả năng co nhanh. Hiện tượng này do sự chuyển tinh thể Spinel Alumô silicat sang Mulit thể với mật độ cao hơn: 3Si3Al4O12 2Si6Al2O13 + 5SiO2 spinel Alumô silicat - Giai đoạn 1100  1250o C : Quá trình kết khối của vật chất sét quá mạnh pha lỏng xuất hiện càng xúc tiến quá trình kết khối và hình thành Mulit. Tiếp tục tăng nhiệt độ = 1350oC thì sản phẩm kết khối hoàn toàn và rút ngắn sự co phụ. Ở giai đoạn này có hiện tượng tạo Mulit thứ sinh. Mulit này tạo ra ở nhiệt độ cao hơn và do sự tác động qua lại giữa oxit nhôm kỹ thuật và oxit silic của vật chất sét. - Giai đoạn 1350  1450oC : Hoàn thành quá trình kết tinh Mulit. Sản phẩm kết khối hoàn toàn. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 13 Chƣơng IV Dây chuyền sản xuất gạch chịu lửa samôt I.Lựa chọn phƣơng pháp sản xuất Để sản xuất ra sản phẩm gạch chịu lửa Samôt thì có các phương pháp sau + Tạo hình bằng phương pháp nén bán khô ở áp lực cao. + Tạo hình bằng phương pháp dẻo từ phối liệu dẻo. Để đảm bảo chất lượng của sản phẩm ta chọn phương pháp sản xuất gạch Samôt theo phương pháp ép tạo hình bán khô. Nén bán khô đảm bảo cho sản phẩm có chất lượng cao, kích thước ổn định, cấu tạo đồng nhất, độ bền nhiệt cao. Độ ẩm phối liệu vào máy ép khoảng 7  9 %, ở độ ẩm này 50% đất sét kết dính không nằm ở trạng thái dẻo mà mới ở trạng thái phồng nên trộn vào samôt khả năng liên kết kém. Vậy cần nén phối liệu ở áp suất lớn 200kG/cm2 hoặc lớn hơn. Vì vậy, chọn phương pháp sản xuất bằng ép bán khô là phù hợp với quá trình sản xuất của nhà máy. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 14 II. Dây chuyền sản xuất gạch chịu lửa samôt : Cao lanh ĐT Đất sét Trúc Thôn và cao lanh ĐT Cầu trục Máy thái Sàng rung Băng tải Nghiền lồng Máy sấy thùng quay Gầu nâng Băng tải Bunke chứa Samot Tấn Mài, Vĩnh Yên Cầu trục Phễu chứa Sàng rung Nghiền lăn Cấp liệu máng Bun ke Gầu nâng Máy đập hàm dVlra = 50  80 mm Cấp liệu rung Nghiền bi Gầu nâng Bunke chứa (bột ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 15 dh > 3 mm dh > 3 mm dh = 0,5  3 dh < 0,5 dh < 1 mm dh < 3 mm Xe cân Máy trộn bánh xe Cầu trục Bunke Bun ke Xếp goòng Lò Sấy Lò nung Ra lò Tạo hình thủ công Tạo hình bằng máy Nước + phụ gia Bunke chứa hạt thô Bunke chứa hạt nhỏ Bunke chứa hạt TB ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 16 III. Thuyết minh dây chuyền sản xuất Đất sét được nhập về từ Trúc Thôn là những khối lớn đưa vào kho chứa và từ kho chứa, đất sét được chuyển đến máy thái nhờ cầu trục. Sau khi qua máy thái để thái đất sét thành những tấm nhỏ sẽ được chuyển đến máy sấy thùng quay nhờ băng tải. Tại đây đất sét được sấy sơ bộ, sấy cùng chiều giữa khí và đất. Trước khi vào máy sấy đất sét có độ ẩm là 15  25%, sau khi sấy đất sét còn độ ẩm 7  10%. Nhiệt độ vào lò sấy 600oC  800oC, nhiệt độ ra lò sấy 105oC  120 o C vì làm việc cùng chiều nên không sợ đất quá nóng hay đề hyđrat hoá. Tốc độ khí lúc ra lò sấy không được quá 2,5 m/s. Thời gian lưu trong lò 20  30 phút với chiều dài lò 8  14 m, hệ số đổ đầy 0,1  0,15. Sau khi sấy xong nhờ gầu xích đất sét được chuyển tới bunke chứa rồi qua cấp liệu máng vào máy nghiền lồng. Từ đây, đất sét nhờ gầu nâng chuyển tới sàng rung để phân loại cỡ hạt. Những hạt có cỡ hạt < 1mm sẽ được chuyển vào bunke chứa nhờ băng tải để làm chất kết dính. Caolanh sau khi nhập về từ Định Trung, cho vào kho chứa rồi từ kho chứa nhờ cầu trục chuyển đến sàng rung để phân loại cỡ hạt. Những hạt có cỡ hạt < 2 mm sẽ được băng tải chuyển đến bunke để cùng với đất sét làm chất kết dính. Samôt nhập về từ Tấn Mài, Vĩnh Yên với cỡ hạt thô dạng cục lớn, cho vào kho chứa rồi từ kho chứa samôt được chuyển đến phễu chứa nhờ cầu trục. Trước khi samôt được băng tải chuyển đến máy đập hàm thì samôt được đưa qua cấp liệu rung từ và từ máy đập hàm (đập nhỏ samôt đến kích thước 50  80 mm) samôt nhờ gầu nâng chuyển đến bun ke chứa. Từ bunke chứa samôt qua cấp liệu máng rồi chuyển đến máy nghiền lăn. Tại máy nghiền lăn samôt được nghiền thành ba cỡ hạt: + Cỡ hạt thô (cỡ hạt > 3mm ) + Cỡ hạt TB (cỡ hạt 0,5  3mm) + Cỡ hạt nhỏ (cỡ hạt < 0,5mm ) Cỡ hạt thô sẽ được chuyển đến máy nghiền bi để nghiền mịn. Khi kích thước hạt < 0,5 mm, thì samôt chuyển đến kho chứa nhờ gầu nâng. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP VŨ TRẦN NAM Cnvl silicat – k44 17 Cỡ hạt TB và cỡ hạt nhỏ sẽ nhờ gầu lật chuyển đến sàng rung để phân loại cỡ hạt rồi chuyển đến kho chứa. Từ kho chứa đất sét, kho ch
Luận văn liên quan