Đồ án Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank

Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính có tầm quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới. Với chức năng trung gian tài chính, Ngân hàng có hoạt động chủ yếu là huy động tiền nhàn rỗi trong xã hội và cho các doanh nghiệp cũng như cá nhân vay lại. Mức chênh lệch giữa lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay chính là lợi nhuận nhằm duy trì hoạt động và phát triển ngân hàng. Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ về chuyển tiền, trao đổi ngoại tệ,các dịch vụ liên quan đến thư tín dụng, dịch vụ két an toàn, bảo lãnh Hoạt động tín dụng của ngân hàng là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng, song đi kèm với nó là mức rủi ro cao tương ứng. Chính vì vậy, việc xếp hạng tín dụng người đi vay là khâu quan trọng đầu tiên trong việc ra quyết định cho vay hay không cho vay của ngân hàng Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua hơn 16 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 107.910 tỷ đồng (tính đến hết tháng 6/2010). Techcombank hiện phục vụ hơn một triệu khách hàng cá nhân, gần 42000 khách hàng doanh nghiệp. Có thể thấy được số lượng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng là khá nhiều, hơn nữa lợi nhuận thu được từ những khách hàng doanh nghiệp lớn hơn rất nhiều lần so với khách hàng cá nhân. Chính vì vậy, việc xếp hạng khách hàng doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank. Qua đó Ngân hàng có thể phòng ngừa rủi ro khi cho vay đối với khách hàng đồng thời giảm thiểu được tổn thất cho ngân hàng. Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp cộng với mong muốn được tìm hiểu vể vấn để này, bằng kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập cùng với sự giúp đỡ của ngân hàng Techcombank nói chung, phòng giao dịch Khâm Thiên nói riêng và đặc biệt là sự nhiệt tình hướng dẫn của cô giáo, Th.s Trần Chung Thủy, em xin được trình bày để tài:“Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank”

pdf74 trang | Chia sẻ: lvbuiluyen | Lượt xem: 3575 | Lượt tải: 18download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank Chuyên đề tốt nghiệp - 1 - Khoa Toán Kinh Tế Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49 1 LỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính có tầm quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới. Với chức năng trung gian tài chính, Ngân hàng có hoạt động chủ yếu là huy động tiền nhàn rỗi trong xã hội và cho các doanh nghiệp cũng như cá nhân vay lại. Mức chênh lệch giữa lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay chính là lợi nhuận nhằm duy trì hoạt động và phát triển ngân hàng. Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ về chuyển tiền, trao đổi ngoại tệ,các dịch vụ liên quan đến thư tín dụng, dịch vụ két an toàn, bảo lãnh…Hoạt động tín dụng của ngân hàng là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng, song đi kèm với nó là mức rủi ro cao tương ứng. Chính vì vậy, việc xếp hạng tín dụng người đi vay là khâu quan trọng đầu tiên trong việc ra quyết định cho vay hay không cho vay của ngân hàng Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua hơn 16 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 107.910 tỷ đồng (tính đến hết tháng 6/2010).. Techcombank hiện phục vụ hơn một triệu khách hàng cá nhân, gần 42000 khách hàng doanh nghiệp. Có thể thấy được số lượng khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng là khá nhiều, hơn nữa lợi nhuận thu được từ những khách hàng doanh nghiệp lớn hơn rất nhiều lần so với khách hàng cá nhân. Chính vì vậy, việc xếp hạng khách hàng doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank. Qua đó Ngân hàng có thể phòng ngừa rủi ro khi cho vay đối với khách hàng đồng thời giảm thiểu được tổn thất cho ngân hàng. Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp cộng với mong muốn được tìm hiểu vể vấn để này, bằng kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập cùng với sự giúp đỡ của ngân hàng Techcombank nói chung, phòng giao dịch Khâm Thiên nói riêng và đặc biệt là sự nhiệt tình hướng dẫn của cô giáo, Th.s Trần Chung Thủy, em xin được trình bày để tài: “Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank” * Mục tiêu nghiên cứu chuyên đề - Hệ thống hóa các lý thuyết, lý luận liên quan đến xếp hạng tín dụng Chuyên đề tốt nghiệp - 2 - Khoa Toán Kinh Tế Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49 2 - Ứng dụng mô hình Logistic để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp * Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề - Đối tượng nghiên cứu: 100 doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Techcombank năm 2010 - Phạm vi nghiên cứu: + Nghiên cứu các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính của 100 doanh nghiệp vay vốn Techcombank trong năm 2010 đã được sử dụng để được xếp hạng bằng phần mềm T24. + Dùng mô hình Logistic trong chương trình Eview của kinh tế lượng để xếp hạng từ đó đưa ra mối liên hệ đồng thời dự báo cho các khách hàng khác. * Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề - Sử dụng các mô hình kinh tế lượng. - Kết hợp các phuơng pháp so sánh,đối chứng để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu * Kết cấu chuyên đề Với phạm vi nghiên cứu như trên, nội dung chính của đề tài gồm 03 chương: - Chương I: Tổng quan về rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và nghiệp vụ xếp hạng tín dụng - Chương II: Nghiệp vụ xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Techcombank - Chương III: Ứng dụng mô hình Logistic trong xếp hạng khách hàng doanh nghiệp của Techcombank Chuyên đề tốt nghiệp - 3 - Khoa Toán Kinh Tế Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49 3 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG VÀ NGHIỆP VỤ XẾP HẠNG TÍN DỤNG I. Tổng quan vể rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 1. Khái quát hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại 1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại Ở Việt Nam Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của hội đồng Nhà nước Việt Nam xác định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà họat động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách dụng hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”. Còn theo Luật các tổ chức tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi bổ sung ngày 15/06/2004 định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan”. Và “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Sử dụng Nguồn Cho vay - Doanh nghiệp - Hộ gia đình - Ngân hàng và cơ quan tài chính - Nhà nước Khách gửi - Doanh nghiệp - Hộ gia đình - Ngân hàng và cơ quan tài chính - Nhà nước Đầu tư - Mua cổ phiếu, trái phiếu - Góp vốn vào doanh nghiệp Đầu tư - Mua cổ phiếu, trái phiếu - Góp vốn vào doanh nghiệp Bất động sản Bất động sản Hình 1 - Chức năng trung gian tài chính của Ngân hàng 1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại  Hoạt động huy động vốn Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp - 4 - Khoa Toán Kinh Tế Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49 4 Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức vay vốn, nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá và các hình thức huy động khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước.  Hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng bao gồm cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính.  Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ  Các hoạt động khác Các hoạt động khác bao gồm góp vốn và mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, cung ứng dịch vụ bảo hiểm tư vấn tài chính, kinh doanh ngoại hối, ủy thác và nhận ủy thác, bảo quản vật quý giá. 1.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Tín dụng ngân hàng có ba nội dung:  Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng  Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời  Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí 1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng a. Phân loại theo thời gian  Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng mà thời điểm trả nợ được xác định cụ thể, đó có thể là một năm, hai năm… - Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm - Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm - Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có trên 5 năm  Tín dụng không thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hoàn trả tiền vay không được xác định khi ký hợp đông cho vay mà thay vào đó là điều kiện về việc thu hồi khoản tiền vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của người vay. b. Phân loại theo hình thức Chuyên đề tốt nghiệp - 5 - Khoa Toán Kinh Tế Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49 5 - Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ). - Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. - Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình. - Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định. Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng. c. Phân loại theo tài sản đảm bảo  Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể được cấp cho các khách hàng có uy tín.  Tín dụng dựa trên cam kết đảm bảo yêu cầu ngân hàng và khách hàng phải kí hợp đồng đảm bảo. d. Phân loại theo rủi ro.  Tín dụng lành mạnh: các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.  Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, khách hàng gặp rủi ro, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo chính… 1.2.3. Quy trình tín dụng của các ngân hàng thương mại Thông thường một quy trình tín dụng của một ngân hàng thương mại bao gồm: a. Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Lập hồ sơ tín dụng là bước quan trọng vì đó là khâu thu nhập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay. b. Bước 2: Phân tích tín dụng Là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc lẫn lãi. Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên liệu khả Chuyên đề tốt nghiệp - 6 - Khoa Toán Kinh Tế Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49 6 năng kiểm soát những loại rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra. Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay. c. Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng Quyết định tín dùng là quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Đây là bước cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Bước này là cũng là bước khó xử lý và dễ gặp phải sai lầm nhất. d. Bước 4: Giải ngân Là bước tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết. Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng. Giải ngân cũng là bước quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước. Ngoài ra giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không. e. Bước 5: Giám sát tín dụng Là bước khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này. Các phương pháp có thể áp dụng như giám sát hoạt động tài khoản khách hàng, phân tích báo cáo tài chính, viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất… f. Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng Thanh lý hợp đồng tín dụng có thể xảy ra do khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc do khoản vay đã đến thời điểm đáo hạn. Đây là bước kết thúc của quy trình tín dụng. Bước này gồm có các việc quan trọng cần xử lý như thu nợ cả gốc và lãi, tái xét hợp đồng tín dụng và thanh lý hợp đồng tín dụng. 2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro lâu đời nhất trong thị trường tài chính, cũng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề nhất đối với hoạt động của các trung gian tài chính nói chung và ngân hàng nói riêng. Rủi ro Chuyên đề tốt nghiệp - 7 - Khoa Toán Kinh Tế Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49 7 tín dụng cũng là loại rủi ro phức tạp và khó quản lý, phòng tránh nhất, đòi hỏi các ngân hàng phải có những giải pháp hiệu quả mới có thể kiểm soát, ngăn ngừa và giảm thiểu tối đa thiệt hại có thể xảy ra. Còn theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Tóm lại, rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng không trả hoặc không có khả năng trả gốc và lãi đúng hạn cho ngân hàng. 2.2. Nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng 2.2.1. Những nguyên nhân khách quan  Sự thay đổi chính sách của chính phủ: Việt Nam đang thực hiện quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang kinh tế thị trường, do đó phải tuân thủ và chấp nhận sự biến động theo quy luật của nền kinh tế. Mỗi khi nền kinh tế có những biến động trồi hay sụt thì ngay lập tức chính phủ phải đưa ra các chính sách kinh tế mới phù hợp với điều kiện hiện tại nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế đất nước.  Môi trường tự nhiên: Thiên tai là yếu tố khó dự đoán, nó thường xảy ra bất ngờ với thiệt hại lớn nằm ngoài tầm kiểm soát của con người, khi xảy ra khách hàng và ngân hàng sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, đồng nghĩa với việc ngân hàng sẽ phải chia sẻ rủi ro với khách hàng của mình. 2.2.2. Những nguyên nhân từ phía khách hàng  Do thông tin bất đối xứng: Việc cấp tín dụng tại các ngân hàng được dựa trên uy tín của khách hàng, khi cho vay, các tổ chức tín dụng luôn kì vọng khách hàng sẽ lựa chọn và thực hiện tốt phương án đầu tư để có đủ nguồn thu nhằm hoàn trả cả vốn lẫn lãi. Tuy nhiên, do thông tin bất đối xứng đã tạo ra rủi ro đạo đức, giải quyết vấn đề này một cách triệt để rất khó khăn, đặc biệt là đối với các thị trường tài chính mới nổi ở các nước đang phát triển.  Môi trường kinh tế xã hội: Môi trường kinh tế xã hội trong nước biến động gây ảnh hưởng tới các lĩnh vực, ngành nghề trong nền kinh tế. Sự thay đổi các mối Chuyên đề tốt nghiệp - 8 - Khoa Toán Kinh Tế Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49 8 quan hệ quốc tế, các quan hệ ngoại giao của chính phủ cũng là nguyên nhân gây rủi ro lớn cho kinh doanh tín dụng của ngân hàng. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào thói quen của người dân. Những yếu tố đó nhiều khi hạn chế việc mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng.  Các dự báo cho tương lai không thể hoàn toàn chính xác: Các cán bộ tín dụng ngân hàng thường phân tích khách hàng trong tương lai dựa theo các điều kiện, số liệu ở hiện tại và trong quá khứ. Việc dự báo cho tương lai không thể chính xác tuyệt đối, dẫn đến những khả năng có thể xảy ra rủi ro tín dụng trong tương lai.  Rủi ro đạo đức: xảy ra sau khi ngân hàng cấp tín dụng, những người được cấp tín dụng luôn có xu hướng muốn thực hiện các đầu tư rủi ro hơn những người cho vay mong đợi. Nếu dự án thất bại thì bên cho vay sẽ bị mất một phần hoặc toàn bộ vốn do không được hoàn trả đầy đủ. Rủi ro đạo đức hay gặp phải nhất là khách hàng vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích, dẫn đến rủi ro tín dụng không hoàn trả được nợ vay. Rủi ro đạo đức giảm bớt xác suất hoàn trả vốn nên ngân hàng có thể không cho vay mặc dù ngay cả khi ngân hàng chắc chắn rằng sẽ thu được cả gốc và lãi nếu khách hàng vay sử dụng vốn vay đúng mục đích. 2.2.3. Những nguyên nhân từ phía ngân hàng  Thông tin của ngân hàng không đầy đủ và chính xác dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng.  Sự nơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay nên không phát hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích.  Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay.  Chạy theo số lượng (hoặc theo kế hoạch) mà sao lãng việc coi trọng chất lượng khoản vay, quá lạc quan và tin tưởng vào sự thành công của phương án kinh doanh của khách hàng.  Thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm Chuyên đề tốt nghiệp - 9 - Khoa Toán Kinh Tế Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49 9 địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ.  Ngân hàng không giải quyết hợp lý quan hệ giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn sử dụng. Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng chưa thực sự lành mạnh, việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay.  Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng ngân hàng chưa đủ tầm và vấn đề quản lý sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng. 2.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 2.3.1. Nợ quá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc còn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn. 2.3.2. Nợ khó đòi Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn và kèm theo một số tiêu chí khác như quá một kì gia hạn nợ, hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản đảm bảo không bán được, con nợ thua lỗ triền miên, phá sản. 2.3.3. Nợ có vấn đề Nợ có vấn đề là những khoản nợ mà có khả năng khách hàng không hoàn trả lãi và gốc đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng nhà nước về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro trong hoạt động của các tổ chức tín dụng đã phân loại nợ khá rõ ràng. Theo đó, Nợ được phân loại theo 5 nhóm:  Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ trong hạn được đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn. - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc, lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc, lãi đúng thời hạn còn lại. - Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên đã được khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc, lãi bị quá hạn (kể cả áp dụng đối với nợ gốc qúa hạn) và nợ gốc, lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 06 tháng đối với khoản nợ Chuyên đề tốt nghiệp - 10 - Khoa Toán Kinh Tế Nguyễn Đức Quân Toán tài chính 49 10 trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc, lãi bị quá hạn. Ngân hàng phải có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đã được xử lý, khắc phục và có đủ cơ sở về thông tin, tài liệu liên quan đánh giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng thời hạn còn lại. - Các khoản nợ của khách hàng trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạn đã được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 06 tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn (kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạn được cơ cấu lại) và các kỳ hạn tiếp theo thu được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại. Ngân hàng phải có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đã được xử lý, khắc phục và có đủ cơ sở về thông tin, tài liệu liên quan đánh giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng thời hạn còn lại. Việc đánh giá phải được thực hiện bằng văn bản và lưu hồ sơ. - Trường hợp một khách hàng có nợ cơ cấu lại hoặc có nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ trung, dài hạn thì chỉ xem xét đưa vào nợ nhóm 1 khi khách hàng đã trả đầy đủ (nợ ngắn hạn và nợ trung dài hạn) cả gốc, lãi của số nợ đã được cơ cấu lại hoặc nơ quá hạn trong thời gian quy định trên, đồng thời các kỳ hạn tiếp theo được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn. - Các khoản cam kết ngoại bảng được đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết.  Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày. - Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn theo thời gian được điều chỉnh lại và ngân hàng có đủ hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc, lãi đúng kỳ
Luận văn liên quan