Đồ án Xây dựng chương trình quản lý cửa hàng bán vật liệu xây dựng trên nền Web

Ngày nay với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của xã hội như :kinh tế,chính trị,an ninh quốc phòng,thương mại điện tử và đã có tác động rất lớn đến sự phát triển chung của xã hội.Công nghệ thông tin đối với các doanh nghiệp,công ty ngày càng đóng vai trò quan trọng không thể thiếu.Với việc áp dụng thành tựu tiên tiến hiện đại của công nghệ thông tin đã cho ra đời các chương trình thay thế phương pháp thủ công làm giảm bớt thời gian,sức lực,tăng độ chính xác và tính bảo mật cao. Công nghệ thông tin có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong các hoạt động bằng chân tay và đầu óc. Trong xu thế hội nhập cùng sự phát triển của nền kinh tế thế giới,thì sự phát triển của công nghệ thông tin trở thành cầu nối quan trọng trong mọi hoạt động lĩnh vực kinh tế,thương mại. Với sự xuất hiện của công nghệ thông tin công việc của chúng ta được giải quyết một cách nhanh gọn,tiết kiệm được thời gian và của cải từ đó làm cho cuộc sống của chúng ta ngày càng được cải thiện một cách đáng kể. Ứng dụng của công nghệ thông tin là rất rộng rãi,có thể kể đến một số ví dụ điển hình như : ứng dụng cho việc điều tra dân số;xây dựng các chương trình quản lý nhân viên,bán hàng,bệnh viện,trường học ; ứng dụng trong các thiết bị và thông tin liên lạc như di động,chat,mail.

doc50 trang | Chia sẻ: tuandn | Lượt xem: 3568 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Xây dựng chương trình quản lý cửa hàng bán vật liệu xây dựng trên nền Web, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Khoa Công Nghệ Thông Tin Bộ Môn Hệ Thống Thông Tin Đồ Án Tốt Nghiệp Tên đề tài : Xây dựng chương trình quản lý cửa hàng bán vật liệu xây dựng trên nền web Giáo viên hướng dẫn : ThS. Hoàng Văn Thông Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Thuận Lớp : Hệ Thống Thông Tin Khóa : 46 Hà Nội 5/2010 Mục lục Danh mục các hình vẽ Hình 1 :Biểu đồ phân rã chức năng 22 Hình 2: Ký hiệu chức năng 25 Hình 3:Ký hiệu luồng dữ liệu 25 Hình 4:Ký hiệu kho dữ liệu 25 Hình 5: Ký hiệu đối tác hay tác nhân ngoài 25 Hình 6:Ký hiệu tác nhân trong 26 Hình 7 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 26 Hình 8:Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh 27 Hình 9: Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng nhập hàng 29 Hình 10:Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xuất hàng 30 Hình 11 : Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh chức năng thống kê báo cáo 31 Hình 12 : Biểu diễn mối liên kết của các thực thể 35 Hình 13: Sơ đồ thực thể liên kết E/A của hệ thống 36 Hình 26: Mô hình quan hệ dữ liệu 44 Hình 27 : Giao diện kết nối SQL server->Query Analyzer 46 Hình 28: Giao diện soạn thảo câu lệnh SQL server 46 Danh mục các bảng dữ liệu Hình 14: Bảng Khách hàng 41 Hình 15 :Bảng Nhân viên 41 Hình 16:Bảng Nhà cung cấp 42 Hình 17 :Bảng Vật liệu 42 Hình 18:Bảng Dòng hóa đơn nhập 43 Hình 19: Bảng Chi tiết hóa đơn nhập 43 Hình 20 :Bảng Dòng hóa đơn xuất 43 Hình 21 : Bảng Chi tiết hóa đơn xuất 43 Hình 22:Bảng Dòng đơn nhập hàng 44 Hình 23:Bảng Chi tiết đơn nhập hàng 44 Hình 24:Bảng Dòng đơn xuất hàng 44 Hình 25:Bảng Chi tiết đơn xuất hàng 44 Lời nói đầu Ngày nay với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của xã hội như :kinh tế,chính trị,an ninh quốc phòng,thương mại điện tử…và đã có tác động rất lớn đến sự phát triển chung của xã hội.Công nghệ thông tin đối với các doanh nghiệp,công ty ngày càng đóng vai trò quan trọng không thể thiếu.Với việc áp dụng thành tựu tiên tiến hiện đại của công nghệ thông tin đã cho ra đời các chương trình thay thế phương pháp thủ công làm giảm bớt thời gian,sức lực,tăng độ chính xác và tính bảo mật cao. Công nghệ thông tin có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong các hoạt động bằng chân tay và đầu óc. Trong xu thế hội nhập cùng sự phát triển của nền kinh tế thế giới,thì sự phát triển của công nghệ thông tin trở thành cầu nối quan trọng trong mọi hoạt động lĩnh vực kinh tế,thương mại. Với sự xuất hiện của công nghệ thông tin công việc của chúng ta được giải quyết một cách nhanh gọn,tiết kiệm được thời gian và của cải từ đó làm cho cuộc sống của chúng ta ngày càng được cải thiện một cách đáng kể. Ứng dụng của công nghệ thông tin là rất rộng rãi,có thể kể đến một số ví dụ điển hình như : ứng dụng cho việc điều tra dân số;xây dựng các chương trình quản lý nhân viên,bán hàng,bệnh viện,trường học…; ứng dụng trong các thiết bị và thông tin liên lạc như di động,chat,mail... Trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì hiện nay xu thế lập trình web đang được mọi người ưu chuộng và thích thú.Hiện nay thì mỗi ngày trên thế giới có khoảng 200 triệu người lướt web.Họ lướt web để tìm kiếm thông tin,để trao đổi mua bán hay đơn giản chỉ là giải trí và đây cũng là nơi để các công ty doanh nghiệp quảng bá sản phẩm,thương hiệu của mình đến tất cả mọi người trên thế giới.Đồng thời web cũng là nơi thu thập luồng thông tin phản hồi tốt nhất của mọi người để từ đó họ có những điều chỉnh thay đổi các sản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu. Nhận biết được tầm quan trọng của công nghệ thông tin chung và lập trình web nói riêng em chọn đề tài : “Xây dựng chương trình quản lý cửa hàng bán vật liệu xây dựng trên nền web” Với những kiến thức em đã tích lũy được trong quá trình học tập trên ghế nhà trường em hy vọng sẽ góp một phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển trung của công nghệ thông tin. Lời cảm ơn Trong quá trình thực hiện đề tài với những khó khăn nhất định gặp phải em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn giúp đỡ em vượt qua khó khăn,nhà trường đã tạo điều kiện để em hoàn thành đồ án này. Em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Ths. Hoàng Văn Thông đã nhiệt tình tận tâm hướng dẫn về kiến thức và tình cảm để em có thể hoàn thành đồ án này. Và cũng xin cảm ơn giai đình và bạn bè đã luôn ở bên động viên để em có động lực và niềm tin trong quá trình hoàn thành đồ án. Do trình độ có phần hạn chế nên trong quá trình thực hiện đồ án không tránh khỏi những thiếu sót về kiến thức,nên kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô trong bộ môm Xin chân thành cảm ơn ! Hà nội : 04/2009 Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Thuận Chương 1 :Tổng quan về lập trình web và ASP.Net Giới thiệu về ASP.NET Tình hình trước khi ASP.NET ra đời Trong lĩnh vực phát triển của công nghệ thông tin hiện nay,với sự phát triển liên tục và đa dạng nhất là phần mềm,các hệ điều hành,các môi trường phát triển,các ứng dụng liên tục ra đời.Đôi khi do sự phát triển không đồng nhất và lợi ích khác nhau của các công ty phần mềm làm ảnh hưởng tới những người viết phần mềm. Sự ra đời của Java đã có sức mạnh đáng kể,nó hướng tới việc chạy ở những hệ điều hành khác nhau,độc lập với bộ vi xử lý.Tuy nhiên Java lại có những mặt hạn chế do đó mà Microsoft đã dung ASP để làm giảm khả năng ảnh hưởng của Java. Để lập trình web người ta vẫn dùng CGI-Perl và gần đây nhất là PHP có tốc độ nhanh hơn Perl.Ta có thể phát triển Perl trên Unix/Linux hay Micorosoft ,nhưng có nhiều người không thích dùng do bản thân ngôn ngữ này có nhiều quy ước khác thường và Perl không được phát triển thống nhất,các công cụ được xây dựng cho Perl mạnh nhưng do nhiều nhóm phát triển nên người ta không khẳng định được tương lai của nó. Trong những ứng dụng windown chúng ta có thể viết ứng dụng bằng visual C++,Delphi,Visual Basic là những công cụ phổ biến.Visual C++ mạnh nhưng nó là ngôn ngữ khó sử dụng,ngôn ngữ Visual Basic là ngôn ngữ đơn giản dễ sử dụng nhưng nó không phải là ngôn ngữ hướng đối tượng,Delphi là ngôn ngữ hậu duệ của Pascal và Borland nó cũng tương đối giống và dễ dùng như Visual Basic,tuy nhiên chức năng khởi động mã nguồn đôi khi gặp rắc rối khi có sự can thiệp của người dùng. Do đó mà Microsoft tạo ta ASP (Action Server Page).ASP có chứa các tag HTML vừa chứa các đoạn VBscrip,JavaScrip nằm lẫn lộn nhau.Khi xử lý một trang ASP,nếu là một tag HTML thì sẽ được gửi thẳng đến Browse,còn nếu là các Scrip thì sẽ được chuyển thành các dòng HTMl rồi gửi đi.Ngoại trừ các Function và các Sub trong ASP thì vị trí các scrip khác là rất quan trọng. Tóm lại trong giới lập trình theo Microsoft thì việc lập trình trên Desktop cho đến lập trình hệ phân tán hay trên web là không được nhịp nhàng cho lắm.Để chuyển từ lập trình Client hay desktop sang lập trình web là một chặng đường dài. Giới thiệu về ASP.NET Asp.net là một nền tảng ứng dụng của lập trình web (web application framework) được phát triển và cung cấp bởi Microsoft cho phép người lập trình web có thể tạo ra những trang web động,những ứng dụng web và các dịch vụ web. Lần đầu tiên đưa ra thị trường vào tháng 2/2002 cùng với phiên bản 1.0 của Net framework là công nghệ nối tiếp của Microsoft’s Active Server Page (ASP).ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR) cho phép người lập trình có thể viết mã với bất cứ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi .NET language,bên cạnh đó là một phong cách lập trình được Microsoft đặt cho cái tên khá mới là “code behind”.Đây là cách mà lập trình viên xây dựng các ứng dụng Windowns based thường sử dụng-giao diện và lệnh được tách riêng. Tuy nhiên nếu bạn là người đã từng quen với lập trình ứng dụng web,thì đây chính là một sự đổi đời vì bạn đã được giải phóng khỏi những mớ lệnh HTML lộn xộn tới hoa cả mắt. Nó cũng cho phép ta chuyển một ứng dụng trước đây viết để chỉ chạy trên Windowns thành một ứng dụng chạy trên web một cách dễ dàng.Ví dụ cho các lớp thư viện này là Webcontrol,HTMLcontrol,… Sự xuất hiện của lập trình web làm cân xứng giữ quá trình xây dựng ứng dụng trên Web và Windowns. Lịch sử ASP.NET Đầu năm 1998 sau khi hoàn thành tất phiên bản Version 4 của IIS (Internet Information Service),các đội ngũ lập trình ở Microsoft nhận thấy họ còn rất nhiều sang kiến để kiện toàn IIS.Họ bắt đầu xây dựng một kiến trúc mới trên nền tảng ý tưởng đó và đặt tên là Next Gereration Windown Service (NGWS).Sau khi Visual Basic được trình làng năm 1998,dự án kế tiếp mang tên Visual Studio 7 được xác nhập vào NGWS.Đội ngũ COM+/MTS góp vào một universal runtime cho tất cả ngôn ngữ lập trình chung trong Visual Studio,và tham vọng của họ cung cấp cho các ngôn ngữ lập trình của các công ty khác dùng chung luôn. Đến tháng 11/2000 thì Microsoft phát hành phiên bản Beta đầu tiên của .NET gồm 3 đĩa CD. .NET mang dáng dấp của những sang kiến đã được ứng dụng trước đây,có điều là .NET góp nhặt những sang kiến của người khác,kết hợp với sáng kiến của mình để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh từ bên trong ra bên ngoài. Từ khoảng cuối thập niên 90 ASP(Active Server Page) đã được nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử dụng hệ điều hành Windowns. ASP đã thể hiện được ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơn giản sử dụng hiệu quả các đối tượng Com : ADO (ActiveX Data Object)-xử lý dữ liệu,FSO (File System Object)-làm việc với hệ thống tập tin Đầu năm 2002 Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình web khá mới mẽ với tên gọi ban đầu là ASP+,tên chính thức sau này là ASP.Net. Những ưu nhược điểm của ASP.NET Ưu điểm của ASP.NET ASP.NET cho phép bạn lựa chọn một trong những ngôn ngữ mà bạn yêu thích Visual Basic .NET,J#,C#.. Trang ASP.NET được biên dịch trước thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu.Trang ASP.NET biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả ASP.NET hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của .NET Framework,làm việc với XML,Webservice,truy cập cơ sở dữ liệu thông qua ADO.Net,… ASPX và ASP có thể đồng thời hoạt động trong một ứng dụng ASP.NET sử dụng phong cách lập trình mới “code behind”.Tách code riêng và giao diện riêng nên dễ đọc,dễ quản lý và dễ bảo mật Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windowns Hỗ trợ quản lý các trạng thái của control Tự động phát sing code HTML cho các Serve control tương ứng với từng loại Browse Hỗ trợ nhiều cơ chế cache,triển khai cài đặt Không cần lock,không cần đăng ký DLL Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục Quản lý session trên nhiều Server không cần cookies Nhược điểm của ASP và ASP.NET Mặc dù ASP là ngôn ngữ lập trình ứng dụng web được nhiều người ưa thích,được sử dụng rộng rãi.Tuy nhiên ASP vẫn còn tồn động một số khó khăn như code ASP và HTML vẫn còn lẫn lộn,điều này làm cho quá trình viết code khó khăn,thể hiện và trình bày code không trong sang,hạn chế khả năng sử dụng lại code Bên cạnh đó khi triển khai cài đặt do không biên dịch trước nên dễ mất source code Thêm vào đó,ASP không hỗ trợ cache không biên dịch trước nên phần nào hạn chế tốc độ thực hiện ,quá trình sử lý postback khó khăn,… Kiến trúc của .NET Các thành phần của .NET Microsoft .NET gồm 2 phần chính : Framework và IDE. Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản,là những cơ sở hạ tầng theo một qui ước nhất định để công việc được trôi chảy. IDE thì cung cấp môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng,nhanh chóng các ứng dụng trên nền tảng .Net,ngoài IDE thì chúng ta có thể dùng các trình soạn thảo để lập trình. Thành phần Framework là quan trọng nhất .Net là cốt lõi là tinh hoa của môi trường,còn IDE chỉ là công cụ để phát triển trên nền tảng đó thôi. Tóm lại .NET là nền tảng cho việc xây dựng và thưc thi các ứng dụng phân tán thế hệ kế tiếp.Bao gồm các ứng dụng từ Client đến Server và các dịch vụ khác. Một số tính năng của Microsoft .NET Là một môi trường lập trình cho phép xây dựng các ứng dụng dịch vụ web và các ứng dụng Client với XML Tập hợp dịch vụ XML web,như Microsoft .Net My Services cho phép nhà phát triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm Cung cấp các Server phục vụ :Windown 2000,SQL Server và Biztalk Server,tất cả đều tích hợp,hoạt động,quản lý các dịch vụ XML web và các ứng dụng Các phần mềm Client như Windown XP,WIndown CE giúp người phát triển phân phối sâu và thuyết phục người dùng kinh nghiệm thông qua các dòng thiết bị. Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio .Net,để phát triển các dịch vụ XML web,ứng dụng trên nền windown hay nền web một cách hiệu quản Kiến trúc .NET Framework .NET Framework có hai thành phần chính : Common Langguage Runtime (CLR) và thư viện các lớp .Net Framework . .NET framework được thiết kế đầy đủ tuân theo các quan điểm sau đây: Cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc trong đó mã nguồn đối tượng được lưu giữ và thực thi một cách cục bộ.Thực thi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet hoặc từ xa. Cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được sự đóng gói và tranh chấp về phiên bản Cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn mã nguồn,bao gồm cả mã nguồn được tạo bởi hãng thứ 3 hay bất cứ hãng nào mà tuân thủ kiến trúc .NET Cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được những lỗi thực hiện các scrip hay môi trường thông dịch Để làm cho những người có kinh nghiệm phát triển vững chắc có thể nắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau.Như từ những ứng dụng trên nền Windown đến những ứng dụng trên nền Web Để xây dựng tất cả các thông tin dựa trên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo mã nguồn .Net có thể tích hợp với tất cả các mã nguồn khác CLR :thực thi quản lý bộ nhớ,quản lý thực thi tiểu trình,thực thi mã nguồn,xác nhận mã nguồn an toàn,biên dịch và các dịch vụ hệ thống khác. Những đặc tính trên là nền tảng cơ bản cho những mã nguồn được quản lý chạy trên CLR. CLR thúc đẩy việc mã nguồn được truy cập bảo mật CLR thúc đẩy cho mã nguồn thực thi mạnh mẽ hơn bằng việc thực thi mã nguồn chính xác và sự xác nhận mã nguồn Thêm vào đó môi trường được quản lý của runtime sẽ thực hiện việc tự động xử lý layout của đối tượng và quản lý những tham chiếu tới đối tượng và giải phóng chúng khi không còn được sử dụng. Runtime được thiết kế để cải tiến hiệu suất thực hiện Thư viện .Net Framework Là tập hợp những kiểu dữ liệu được dùng lại và được kết hợp chặt chẽ với CLR.Thư viện lớp là hướng đối tượng cung cấp những kiểu dữ liệu mà mã nguồn được quản lý của chúng ta có thể dẫn xuất.Điều này không chỉ làm cho kiểu dữ liệu của .Net Framework dễ sử dụng mà còn giảm thời gian liên quan đến việc học đăc tính mới của .Net Framework. .Net Framework cho phép người phát triển thiết lập nhiều mức độ thông dụng của việc lập trình,bao gồm :quản lý chuỗi,thu thập hay chọn lọc dữ liệu,kết nối với cơ sở dữ liệu,truy cập tập tin.Ngoài ra thư viện lớp còn đưa vào những kiểu dữ liệu để hỗ trợ cho những kịch bản phát triển chuyên biệt khác.Ví dụ người sử dụng .Net Framework để phát triển những kiểu ứng dụng sau : Ứng dụng Console ứng dụng giao diện GUI trên Windown Ứng dụng ASP.Net Dịch vụ XML web Dịch vụ Windown Chương 2 : Khảo sát yêu cầu bài toán Quản lý cửa hàng bán vật liệu xây dựng là bài toán dựa vào lập trình ứng dụng trên nền web mà cụ thể là ASP.NET để xây dựng nên chương trình quản lý cửa hàng bán vật liệu xây dựng.Chương trình được xây dựng thành công có thể trợ giúp cho hoạt động kinh doanh của những cửa hàng bán vật liệu xây dựng. Cụ thể trong bài toán này em xây dựng chương trình quản lý cho cửa hàng bán vật liệu xây dựng KHÔI SƠN ở địa chỉ: Ô 6- Lô 6- Đền Lừ 2-Mai Động-Hoàng Mai-Hà Nội. Tìm hiểu về thực trạng và nhu cầu. Sơ lược về cửa hàng bán vật liệu KHÔI SƠN Cửa hàng khôi sơn được thành lập năm 2005,dưới sự góp vốn của Lê Văn Khôi và Nguyễn Mạnh Sơn,khi mới thành lập với nguồn vốn còn hạn hẹp thì cửa hàng chỉ chuyên sản suất và kinh doanh các mặt hàng được chế biến từ đá ốp lát như các loại đá ốp lát dùng để ốp xây dựng cầu thang : đá granite (đá hoa cương), đá marble (đá cẩm thạch),đá basalt (đá bazan)…,các sản phẩm được chế biến từ đá như : bàn ghế đá các loại,chậu rửa,bồn cầu…ngoài ra cửa hàng còn tham gia vào việc thi công các công trình có sửa dụng đá như : Ốp mặt tiền,ốp cầu thang ,cột,sàn nhà, bàn bếp ,trang trí nội thất cảnh quan. Khi mới thành lập do quy mô của cửa hàng còn đang nhỏ nên việc quản lý cửa hàng vẫn còn tiến hành một cách thủ công ; thủ công trong việc quản lý nhập vật liệu từ nơi khác về,xuất bán hàng cho khách, thủ công trong việc lưu hóa đơn bán hàng,hóa đơn nhập hàng,và thủ công trong việc tính thu nhập lợi nhuận của cửa hàng. Thực trạng về khâu Nhập hàng Việc nhập hàng thường thông qua 2 cách chính đó là : Nhập hàng trực tiếp từ công ty hay xí nghiệp sản xuất ra các vật liệu mà cửa hàng cần(có hóa đơn chứng từ ban giao hàng hóa, tiền và các giấy tờ đi kèm sản phẩm khác đầy đủ) Nhập hàng gián tiếp thông qua các người giao hàng(đa phần không có hóa đơn giao hàng,tiền và các giấy tờ khác dựa trên lòng tin giữa cửa hàng và người giao hàng là chính) các thông tin giao hàng chỉ được lưu trong một giấy tờ đơn giản gồm các thông tin chính như tên hàng, số lượng, đơn giá, tổng giá trị. Các vật liệu thường nhập vào : Là những vật liệu mà cửa hàng tiêu thụ mạnh trong tháng,trong quý Các mặt hàng hợp thị hiếu Các mặt hàng chất lượng tốt và giá thành thấp Nhập hàng từ các cơ sở hay xí nghiệp có uy tiến với cửa hàng Các yếu tố khi cửa hàng nhập vật liệu hay sản phẩm vào cửa hàng Số lượng vật liệu,sản phẩm Chất lượng vật liệu,sản phẩm Loại vật liệu,sản phẩm Giá thành của vật liệu,sản phẩm cập nhật giá thành mới nhất Các thông số kỹ thuật đi kèm vật liệu,sản phẩm (thông thường các thông số đi kèm không được quan tâm nhiều lắm) Các giấy tờ đi kèm Các thông số số lượng,chất lượng,chi tiết đặc tính của vật liệu,sản phẩm được lưu trữ vào sổ theo dõi hàng của cửa hàng Các loại hóa đơn trong quá trình nhập hàng có chữ ký của đại diện bên mua của cửa hàng và đại diện bên bán của các cơ sở xí nghiệp được lưu trữ thành các tập,nếu không cần thì các hóa đơn này cũng không cần lưu trữ lâu Thực trạng về khâu Xuất hàng Việc xuất bán các vật liệu,sản phẩm của cửa hàng được tiến hành một cách trực tiếp giữa khách hàng và bên đại diện của cửa hàng (bên đại diện có thể là chủ cửa hàng hay nhân viên ) Việc xuất bán đa phần là không có sổ thống kê và hóa đơn vì khách đến mua hàng thường mua nhỏ lẻ hoặc chỉ mua với số lượng và loại vật liệu ,sản phẩm ít. Các yếu tố cần thiết khi xuất bán vật liệu,sản phẩm Số lượng của vật liệu,sản phẩm Loại của vật liệu,sản phẩm Chất lượng và các thông số kỹ thuật đi kèm của sản phẩm Hoàn thiện các giấy tờ đi kèm của sản phẩm,thông thường nếu là khách quen và mua với số lượng và loại sản phẩm ít thì không có giấy tờ, hóa đơn xuất bán hàng,việc mua bán thường dựa trên niềm tin vào nhau là chính Việc lưu trữ các mặt hàng bị trả lại đều được ghi trong sổ theo dõi hàng Số lượng các vật liệu và sản phẩm sau khi bán đều được ghi lại sự thay đổi số lượng trong sổ theo dõi hàng. Thực trạng về Khách hàng tới mua hàng Vì đa phần khách hàng đến mua hàng là khách quen nên việc lưu trữ các thông tin của khác hàng thường được chủ và các nhân viên ghi nhớ là chính,và tùy từng khách hàng thì chủ cửa hàng có các chính sách bán hàng và đãi ngộ khác nhau. Các yếu tố được thống kê khi khách hàng đến mua hàng Yêu cầu của khách hàng về vật liệu,sản phẩm Các mặt hàng được khách hàng ưa chuộng và hợp thị hiếu. Tổng hợp các khách hàng quen của cửa hàng Tất cả các yếu tố trên đều được chủ cửa hàng ghi nhớ vào đầu và sổ sách Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp quản lý cũ của cửa hàng: Nhược điểm Như ta đã biết thì việc quản lý kinh doanh mua bán thủ công thì có những nhược điểm mà chúng ta khó có thể khắc phục được như: Nhập hàng: Việc nhập hàng thông qua người giao hàng thường được thực hiện thủ công,không có giấy tờ chứng nhận về chất lượng và nguồn gốc của sản phẩm,không có sự rang buộc giữa bên mua hàng và bên cơ sở xí nghiệp bán hàng về việc chịu trách nhiệm sản phẩm.