Khóa luận Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá trình hình thành và thoái hóa đất

Một trong những vấn đề toàn cầu về môi trường hiện nay là biến đổi khí hậu, hoang mạc hóa và sa mạc hóa ngày càng gia tăng. Theo các chuyên gia của FAO - UNEP là hàng năm trên thế giới có khoảng 5 đến 7 triệu ha đất bị mất khả năng sản xuất do bị thoái hóa, từ năm 2000 đ ến nay có khoảng 1/3 diện tích đất canh tác trên thế giới bị hủy hoại. Thoái hóa đất và hoang mạc hóa không chỉ làm biến đổi khí hậu, làm mất đi khả năng sinh học nuôi sống con người mà còn dẫn đến đói khát, di cư bất ổn định trên nhiều quốc gia và lãnh thổ. Những thay đổi về chất lượng đất của vùng, cụ thể là những thay đổi liên quan đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động tiêu cực của con người đều gây thoái hóa mạnh đến đất. Các nguyên nhân thoái hóa đất có thể chia ra do các điều kiện tự nhiên, các nguyên nhân trực tiếp và các nguyên nhân gián tiếp. Nguyên nhân trực tiếp phải kể đến đó là do điều kiện tự nhiên của vùng. Tây Nguyên từ lâu đã nổi tiếng với những dải đất bazan màu mỡ, thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng: cà phê, cao su, hồ tiêu, các loại cây ăn quả, đậu đỗ Thế nhưng, phần lớn đất đai ở đây đều nằm trên thế đất dốc, chịu tác động của khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều và tập trung theo mùa nên quá trình xói mòn và hàng loạt các hiện tượng thổ nhưỡng bất lợi khác không ngừng xảy ra, làm suy giảm nhanh chóng độ phì nhiêu. Nguyên nhân gián tiếp của quá trình thoái hóa đất của vùng là do các tác động của con người gây nên. Các phương thức độc canh cây ngắn ngày, bón phân không hợp lý, sử dụng thuốc trừ sâu không đúng kỹ thuật đã làm cho đất đai trong vùng Tây Nguyên đang có nguy cơ thoái hóa. Do đó, để giữ gìn, cải thiện môi trường sống nói chung và môi trường đất nói riêng, làm cơ sở xây dựng một nền nông nghiệp bền vững, nhất thiết chúng ta phải nắm vững nguyên nhân, hiện trạng thoái hóa đã và đang diễn ra đối với đất trồng ở địa phương, từ đó đề xuất những giải pháp hữu ích nhắm ngăn chặn diễn thế suy thoái, từng bước ổn định độ phì nhiêu đất. Vì vậy chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá trình hình thành và thoái hóa đất”. Đây là cơ sở cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất và là căn cứ để đưa ra các giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất, phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế một cách bền vững đồng thời góp phần khắc phục những mặt hạn chế trong quản lý, sử dụng đất trên địa bàn vùng

doc49 trang | Chia sẻ: ngtr9097 | Lượt xem: 4115 | Lượt tải: 31download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá trình hình thành và thoái hóa đất, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Sự cần thiết “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá trình hình thành và thoái hóa đất” Một trong những vấn đề toàn cầu về môi trường hiện nay là biến đổi khí hậu, hoang mạc hóa và sa mạc hóa ngày càng gia tăng. Theo các chuyên gia của FAO - UNEP là hàng năm trên thế giới có khoảng 5 đến 7 triệu ha đất bị mất khả năng sản xuất do bị thoái hóa, từ năm 2000 đ ến nay có khoảng 1/3 diện tích đất canh tác trên thế giới bị hủy hoại. Thoái hóa đất và hoang mạc hóa không chỉ làm biến đổi khí hậu, làm mất đi khả năng sinh học nuôi sống con người mà còn dẫn đến đói khát, di cư bất ổn định trên nhiều quốc gia và lãnh thổ. Những thay đổi về chất lượng đất của vùng, cụ thể là những thay đổi liên quan đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động tiêu cực của con người đều gây thoái hóa mạnh đến đất. Các nguyên nhân thoái hóa đất có thể chia ra do các điều kiện tự nhiên, các nguyên nhân trực tiếp và các nguyên nhân gián tiếp. Nguyên nhân trực tiếp phải kể đến đó là do điều kiện tự nhiên của vùng. Tây Nguyên từ lâu đã nổi tiếng với những dải đất bazan màu mỡ, thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng: cà phê, cao su, hồ tiêu, các loại cây ăn quả, đậu đỗ…Thế nhưng, phần lớn đất đai ở đây đều nằm trên thế đất dốc, chịu tác động của khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều và tập trung theo mùa nên quá trình xói mòn và hàng loạt các hiện tượng thổ nhưỡng bất lợi khác không ngừng xảy ra, làm suy giảm nhanh chóng độ phì nhiêu. Nguyên nhân gián tiếp của quá trình thoái hóa đất của vùng là do các tác động của con người gây nên. Các phương thức độc canh cây ngắn ngày, bón phân không hợp lý, sử dụng thuốc trừ sâu không đúng kỹ thuật…đã làm cho đất đai trong vùng Tây Nguyên đang có nguy cơ thoái hóa. Do đó, để giữ gìn, cải thiện môi trường sống nói chung và môi trường đất nói riêng, làm cơ sở xây dựng một nền nông nghiệp bền vững, nhất thiết chúng ta phải nắm vững nguyên nhân, hiện trạng thoái hóa đã và đang diễn ra đối với đất trồng ở địa phương, từ đó đề xuất những giải pháp hữu ích nhắm ngăn chặn diễn thế suy thoái, từng bước ổn định độ phì nhiêu đất. Vì vậy chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá trình hình thành và thoái hóa đất”. Đây là cơ sở cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất và là căn cứ để đưa ra các giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất, phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế một cách bền vững đồng thời góp phần khắc phục những mặt hạn chế trong quản lý, sử dụng đất trên địa bàn vùng. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ 2.1. Mục tiêu Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất đến quá trình hình thành và thoái hóa đất vùng Tây Nguyên. 2.2. Sản phẩm Báo cáo chuyên đề: Đánh giá tác động của thực trạng sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá trình hình thành và thoái hóa đất. 3. Nội dung chuyên đề Đánh giá thực trạng và biến động sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá trình hình thành và thoái hóa đất. Đánh giá các loại hình sử dụng đất vùng Tây Nguyên đến quá trình hình thành và thoái hóa đất. 4. Phương pháp thực hiện chuyên đề 1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin tài liệu - Phương pháp điều tra thu thập các số liệu thứ cấp: Điều tra tại các Bộ, ban, ngành Trung ương và địa phương… - Phương pháp điều tra, thu thập các số liệu sơ cấp: Điều tra xác định các loại hình sử dụng, các hệ thống sử dụng đất và hiện trạng tài nguyên đất của các tỉnh phương pháp điều tra phỏng vấn. Mẫu phỏng vấn được xây dựng từ trước, tuy nhiên tùy thuộc vào tình hình thực tế ở từng địa phương có thể đặt ra thêm những câu hỏi khác trong quá trình phỏng vấn. 2. Phương pháp xử lý số liệu Phương pháp thống kê, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel (xử lý số liệu điều tra, kết quả phân tích đất, xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá…) 3. Phương pháp chuyên gia Tổ chức hội thảo, lấy ‎ kiến của các chuyên gia. CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT 1.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 1.1.1. Các chính sách đất đai hiện hành Cùng với các địa phương trong cả nước, Đảng bộ và nhân dân các tỉnh Tây Nguyên đã triển khai thực hiện các chủ trương lớn của Nhà nước và của ngành về công tác quản lý đất đai, từng bước đi vào nề nếp, hạn chế được những phát sinh, tiêu cực trong công tác quản lý và sử dụng đất đai, được thể hiện ở các mặt sau: Từ khi có Luật Đất đai năm 1993, Nhà nước đã ban hành khoảng 200 văn bản pháp luật về đất đai, trong đó ngoài các văn bản pháp luật được áp dụng chung trong cả nước, còn có nhiều chính sách được áp dụng riêng cho địa bàn Tây Nguyên như: chính sách đất đai đảm bảo cho nông dân Tây Nguyên có đất sản xuất; chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ Tây Nguyên; chính sách đất đai đối với các vùng đặc biệt khó khăn ở Tây Nguyên. Trên cơ sở đó, các tỉnh Tây Nguyên đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật nhằm triển khai việc thực hiện Luật Đất đai cũng như thực hiện các văn bản dưới Luật của Nhà nước ở địa phương như: ở Gia Lai chỉ tính riêng từ năm 1993 đến cuối năm 1998 UBND tỉnh đã ban hành hơn 40 văn bản liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai. Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, thực hiện Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003, UBND các tỉnh Tây Nguyên đã ban hành nhiều văn bản để chỉ đạo, hướng dẫn cho các địa phương thực hiện việc quản lý và sử dụng đất với các nội dung như: triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003; chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai; quy định về chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ bị giải toả khi nhà nước thu hồi đất; triển khai thực hiện kiểm kê đất đai; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ban hành khung giá các loại đất. Cụ thể: Tỉnh Lâm Đồng: các văn bản đã ban hành gồm: Quyết định số 39/2005/QĐ-UB ngày 21/02/2005, số 50/2005/QĐ-UB ngày 02/3/2005, số 51/2005/QĐ-UB ngày 02/3/2005, số 80/2005/QĐ-UB ngày 22/4/2005...; Văn bản số 35/2009/QĐ-UBND 09/06/2009 Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2159/QĐ-UBND 12/08/2008 Về việc điều chỉnh thời gian giải quyết thủ tục thuộc lĩnh vực đất đai được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 1073/QĐ-UBND ngày 28/4/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng. 09/2006/CT-UBND 04/08/2006 V/v Tăng cường các biện pháp quản lý Nhà nước về đất đai trong vùng đồng bào dân tộc. Tỉnh Đắk Lắk: các văn bản đã ban hành gồm: Chỉ thị số 03/2005/CT-UB ngày 07/01/2005; Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 25/4/2005, số 925/QĐ-UB ngày 06/6/2005; Công văn số 683/CV-UB ngày 08/4/2004, số 3423/CV-UB ngày 30/11/2004, số 1506/CV-UB ngày 23/5/2005...; Văn bản số 162010/TT-BXD 01/09/2010 Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; công văn số 4308/QĐ-BCT 19/08/2010 Về việc bổ sung Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất nguyên liệu đá vôi trắng (đá hoa), felspat, cao lanh và magnezit đến năm 2015, có xét đến năm 2025. Tỉnh Kon Tum: các văn bản đã ban hành gồm: Chỉ thị số 07/2004/CT-UB ngày 17/6/2004; Quyết định số 99/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004. Ngày 22/7/2010, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum họp xem xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 56/TTr-UBND về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất năm 2010 trên địa bàn thành phố Kon Tum. 03/CT-UBND  14/05/2010  V/v tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. 32/ 2005/NQ-HĐND  09/12/2005  Về việc thông qua bảng giá các loại đất năm 2006 trên địa bàn tỉnh Kon Tum . 12/2010/QĐ-UBND  21/04/2010 Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và xét đến năm 2020. 01/2010/NQ-HĐND  05/04/2010 Về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025. Tỉnh Gia Lai: các văn bản đã ban hành gồm: Chỉ thị số 04/2005/CT-UB ngày 27/01/2005; Quyết định số 124/2004/QĐ-UB ngày 18/11/2004, số 32/2005/QĐ-UB ngày 07/3/2005, số 66/2005/QĐ-UB ngày 30/5/2005. 1/2010/QĐ-UBND12/01/2010 Về việc phê duyệt khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Quyết định 56/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND quy định về giao đất xây dựng nhà ở cho cán bộ, công chức được điều động về tỉnh công tác và người có trình độ cao. Quyết định số 862/QĐ-UBND về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 của tỉnh. Công văn số 1257/UBND-TH 7-5-2009 về chính sách thuế nhà đất. Tỉnh Đắk Nông: các văn bản đã ban hành gồm: Chỉ thị số 27/CT-UB ngày 23/12/2004; Quyết định số 74/2004/QĐ-UB ngày 01/11/2004, số 1194/2004/QĐ-UB ngày 18/11/2004, số 84/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004, số 16/2005/QĐ-UB ngày 01/2/2005; Công văn số 405/CV-UB ngày 15/3/2005. Văn bản số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14/7/2010 Ban hành Quy định về một số chính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp chất lượng cao tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010 - 2015. 25/12/2009 Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND, Thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn  tỉnh Đăk Nông năm 2010. 25/12/2009 Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND, Thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn  tỉnh Đăk Nông năm 2010 08/01/2010 Quyết định số 27/QĐ-UBND, Về việc phê duyệt Đề án tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ dân tộc thiểu số nghèo, có đời sống khó khăn . 27/01/2010 Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND, Về việc ban hành Quy chế thực hiện hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2008 - 2010. 19/01/2010 Quyết định số 76/QĐ-UBND, Về việc ban hành kế hoạch lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 tại 3 cấp tỉnh, huyện, xã. Bên cạnh đó, UBND các tỉnh cũng tổ chức nhiều hội nghị tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ trong ngành cũng như mở các lớp tuyên truyền, học tập các văn bản pháp luật đất đai cho các cán bộ tạo nguồn của các tỉnh nhằm không ngừng nâng cao nhận thức về pháp luật đất đai cho cán bộ, đóng góp tích cực trong việc thực thi các nhiệm vụ của ngành. Việc UBND các tỉnh Tây Nguyên ban hành các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, cụ thể hoá các văn bản, chính sách của Nhà nước và tổ chức thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của từng tỉnh đã góp phần tích cực vào phát triển kinh tế, ổn định chính trị - xã hội, đưa Luật Đất đai đi vào cuộc sống, đồng thời từng bước đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp, khai thác, sử dụng đất ngày càng có hiệu quả hơn. Tuy nhiên công tác xây dựng pháp luật và xây dựng các văn bản hướng dẫn chưa đủ để giúp cho chính quyền các cấp xử lý các vấn đề phức tạp liên quan đến đất đai. 1.1.2. Những chính sách đất đai ảnh hưởng đến sử dụng đất - Chính sách thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung đất đai thành lập trang trại - Chủ trương của địa phương: + Chuyển đổi cơ cấu cây trồng + Quy hoạch 3 loại rừng + Quy hoạch phát triển cây lâu năm Các chính sách đất đai cảnh hưởng đến thoái hóa đất ở các khía cạnh: Khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng thì bắt buộc phải chặt bỏ cây cũ, cây trồng mới ở thời kỳ kiến thiết cơ bản chất lượng che phủ giảm, đặc biệt ở khu vực rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ => Gây xói mòn, sạt lở, lũ quét. 1.2. Phân tích hiện trạng sử dụng và biến động các loại đất chính Theo kết quả thống kê đất đai năm 2008 vùng Tây Nguyên có diện tích 5.464.058 ha, là vùng có diện tích lớn thứ 2 trong số 7 vùng kinh tế của cả nước (chiếm 16,50%). Diện tích đất tự nhiên theo bình quân đầu người đạt 1,09 ha. Cùng với lợi thế về diện tích đất đai rộng lớn thì những ưu tiên về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và nhân văn là những động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế vùng trong thời gian tới. Là vùng có trên 46% diện tích tự nhiên là nhóm đất đỏ vàng, ngoài ra với những thuận lợi về khí hậu nên có điều kiện phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm.Với đặc thù diện tích nhóm đất đỏ vàng chiếm tới 46,38% diện tích tự nhiên, phân bố đầy đủ trên cả 5 tỉnh trong vùng, tầng đất dày thì đây thực sự là một điều kiện thuận lợi cho việc phát triển của ngành nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp lâu năm. Do vậy, cho tới nay diện tích đất nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu sử dụng đất của toàn vùng với 4.755.066 ha (chiếm 87,02 %). Trong khi đó nhóm đất phi nông nghiệp hiện có tỷ lệ nhỏ nhất với 5,87% tổng diện tích tự nhiên, điều này được thể hiện qua hệ thống cơ sở hạ tầng cũng như quá trình đô thị hóa trên địa bàn vùng vẫn chưa được phát triển. Bảng 1: Diện tích hiện trạng các mục đích sử dụng đất vùng Tây Nguyên giai đoạn 2008 Đơn vị tính: ha Thứ tự  MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT  Tổng diện tích  Diện tích phân theo đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc      Kontum  Gia Lai  Đắk Lăk  Đắk Nông  Lâm Đồng      Tổng diện tích tự nhiên  5.464.058  969.046  1.553.693  1.312.537  651.562  977.220   1  Đất nông nghiệp  4.755.066  827.043  1.373.916  1.085.680  573.176  895.250   1.1  Đất sản xuất nông nghiệp  1.667.505  144.052  515.282  483.547  248.389  276.235   1.1.1  Đất trồng cây hàng năm  767.474  97.514  292.463  206.938  95.070  75.489   1.1.1.1  Đất trồng lúa  161.697  17.593  57.666  54.451  8.464  23.524   1.1.1.2  Đất cỏ dùng vào chăn nuôi  5.947  1.453  868  2.329  510  788   1.1.1.3  Đất trồng cây hàng năm khác  599.829  78.468  233.929  150.157  86.097  51.178   1.1.2  Đất trồng cây lâu năm  900.031  46.538  222.819  276.609  153.319  200.746   1.2  Đất Lâm nghiệp  3.081.781  682.575  857.850  600.190  323.992  617.173   1.2.1  Đất rừng sản xuất  1.892.425  394.598  641.427  315.183  256.688  284.529   1.2.2  Đất rừng phòng hộ  707.472  200.755  158.686  64.881  39.027  244.122   1.2.3  Đất rừng đặc dụng  481.884  87.222  57.737  220.126  28.278  88.522   1.3  Đất nuôi trồng thủy sản  5.405  298  670  1.908  762  1.766   1.4  Đất làm muối  0  0  0  0  0  0   1.5  Đất nông nghiệp khác  375  118  114  35  33  76   2  Đất phi nông nghiệp  320.680  35.075  95.633  101.084  40.731  48.157   2.1  Đất ở  45.502  5.275  14.633  14.396  4.101  7.096   2.1.1  Đất ở tại nông thôn  34.572  3.533  10.514  12.018  3.591  4.916   2.1.2  Đất ở tại đô thị  10.930  1.741  4.119  2.378  510  2.181   2.2  Đất chuyên dùng  157.654  16.047  50.252  52.736  17.702  20.919   2.2.1  Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp  2.672  548  1.121  391  277  336   2.2.2  Đất quốc phòng  21.239  1.637  8.593  7.250  1.249  2.511   2.2.3  Đất an ninh  6.978  17  3.993  2.273  118  577   2.2.4  Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp  10.296  1.127  1.741  1.946  1.434  4.048   2.2.5  Đất có mục đích công cộng  116.469  12.717  34.805  40.876  14.624  13.447   2.2.6  Đất tôn giáo tín ngưỡng  597  44  108  105  38  302   2.2.7  Đất nghĩa trang, nghĩa địa  5.222  436  1.315  1.671  552  1.248   2.2.8  Đất sông suối mặt nước chuyên dùng  111.467  13.122  29.294  32.175  18.317  18.559   2.2.9  Đất phi nông nghiệp khác  238  152  32  1  21  33   3  Đất chưa sử dụng  388.312  106.928  84.145  125.773  37.654  33.812   3.1  Đất bằng chưa sử dụng  20.703  389  2.350  10.847  846  6.270   3.2  Đất đồi núi chưa sử dụng  361.236  106.536  76.762  114.375  36.142  27.420   3.3  Núi đá không có rừng cây  6.374  3  5.033  551  667  121   Nguồn:Thống kê đất đai 2008 các tỉnh 1.2.1. Đất nông nghiệp: Hiện nay trên địa bàn các tỉnh trong vùng, khu vực kinh tế nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo, hiện chiếm 55,19% tổng GDP của toàn vùng. Về cơ cấu đất đai, có 87,02% diện tích tự nhiên đang được sử dụng vào các mục đích nông nghiệp, tập trung nhiều ở Gia Lai 1.373.916 ha; Đắk Lắk 1.085.680 ha. Trong đó: - Đất sản xuất nông nghiệp có 1.667.505 ha, tập trung nhiều trên địa bàn tỉnh Gia Lai 515.282 ha; Đắk Lắk 483.547 ha; - Đất lâm nghiệp có 3.081.781 ha, phân bố nhiều trên địa bàn tỉnh Gia Lai 857.850 ha, Kon Tum 682.575 ha và Lâm Đồng 617.173 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản 5.405 ha. - Đất nông nghiệp khác 375 ha. Trong đó phân theo địa phương thì tỉnh Gia Lai với 1.373.916 ha (28,89%) là tỉnh có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất, tiếp theo là Đắk Lắk 1.085.680 ha (22,83%), Lâm Đồng 895.250 ha (18,83%), KonTum 827.043 ha (17,39%) và thấp nhất là tỉnh Đăk Nông chỉ với 573.176 ha (12,05%). Với thuận lợi như vậy, trong những năm qua ngành nông nghiệp các địa phương trên địa bàn vùng đã từng bước khắc phục khó khăn, phát huy tối đa thuận lợi từng bước xây dựng được một hệ cây trồng đa dạng với diện tích ngày càng được mở rộng, trong đó có những sản phẩm nông nghiệp dần khẳng định vị trí của mình với những thương hiệu nổi tiếng như cà phê, tiêu, điều, cao su… Bảng 2: Hiện trạng và biến động đất nông nghiệp vùng Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2008 Đơn vị tính: ha TT  Chỉ tiêu  Vùng  So sánh 05-08  So sánh 00-05  So sánh 00-08     2000  2005  2008       Tổng diện tích tự nhiên  5.447.450  5.460.746  5.464.058  3.312  13.296  16.608   1  Đất nông nghiệp  4.226.956  4.672.836  4.755.066  82.230  445.880  528.110   1.1  Đất sản xuất nông nghiệp  1.230.819  1.593.744  1.667.505  73.761  362.925  436.686   1.1.1  Đất trồng cây hàng năm  511.830  746.445  767.474  21.029  234.615  255.644   1.1.1.1  Đất trồng lúa  177.350  160.708  161.697  989  -16.642  -15.653   1.1.1.2  Đất trồng cây hàng năm còn lại  334.480  585.737  599.829  14.092  251.257  265.349   1.1.2  Đất trồng cây lâu năm  718.989  847.299  900.031  52.732  128.310  181.042   Nguồn: báo cáo thống kê đất các tỉnh 2000, 2008 1.2.1.1. Đất sản xuất nông nghiệp a. Hiện trạng sử dụng đất Toàn vùng hiện có 1.667.505 ha, chiếm 35,07% diện tích đất nông nghiệp, bình quân diện tích trên một nhân khẩu đạt 0,33 ha/người (cả nước là 0,11ha/người), tập trung nhiều ở Gia Lai 515.282 ha; Đắk Lắk 483.547 ha. Trong đó: - Đất trồng cây hàng năm: Với 767.474 ha chiếm 46% diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Phân bố nhiều nhất ở 2 tỉnh Gia Lai 292.463 ha và Đắk Lắk 206.938 ha trong đó: Cây lúa: Là vùng có địa hình bị chia cắt nhiều nên diện tích đất trồng lúa trên địa bàn vùng Tây Nguyên được phân bố rải rác ven các sông suối, tuy nhiên trên địa bàn các tỉnh cũng đã hình thành các vùng chuyên canh lúa lớn ở những nơi có địa hình tương đối bằng phẳng như Phú Thiện, Ayun Hạ (Gia Lai); khu vực Krông Păk, Lắk, Krông Ana, Ea Súp (Đắk Lắk); khu vực Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà (Lâm Đồng). Hiện diện tích đất trồng lúa chỉ chiếm 12,7% diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Cùng với quá trình đẩy nhan
Luận văn liên quan