Khóa luận Đánh giá tác động môi trường dự án bãi rác thải huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên

Trong những năm gần đây, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở khắp mọi miền trên cả nước. Cùng với sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế thì lượng các chất thải phát sinh ngày càng nhiều, nó ảnh hưởng trở lại đến đời sống và sản xuất của con người, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; đặc biệt các vấn đề về chất thải rắn đang là một thách thức lớn được xã hội quan tâm. Phú Lương là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Thái Nguyên, trong những năm qua huyện đang chuyển mình theo cơ chế mới, nhịp độ phát triển của các ngành công, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ đang được mở rộng, tốc độ đô thị hoá phát triển, dân số ngày một tăng, đời sống của người dân ngày được đi vào ổn định và phát triển. Cùng với sự ổn định và phát triển chung của toàn xã hội thì nhu cầu thu gom và xử lý rác thải của huyện ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra thực sự là mối lo chung của chính quyền các cấp cũng như người dân sinh sống tại đây. Theo thống kê hiện tại lượng rác thải phát sinh trên địa bàn huyện trên 3.500 tấn/năm, dự báo đến 2020 lượng rác thải phát sinh khoảng 4.241,3 tấn/năm. Hiện tại, trên địa bàn huyện rác thải mới chỉ được thu gom tại khu vực trung tâm các thị trấn còn các khu vực khác chưa thực hiện được, với hệ thống thu gom hiện tại thì chất thải rắn chỉ được thu gom khoảng 20% khối lượng phát sinh của các thị trấn.

doc59 trang | Chia sẻ: superlens | Lượt xem: 2733 | Lượt tải: 18download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Đánh giá tác động môi trường dự án bãi rác thải huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Th.S Nguyễn Quang Thi đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.          Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tài nguyên-Môi trường, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.          Em chân thành cảm ơn các anh chị tại Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường Thái Nguyên đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại đây.         Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường Thái Nguyên luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc và trong cuộc sống. Thái Nguyên ngày 20 tháng 5 năm 2012 Sinh viên Nguyễn Tiến Nhật MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn i Mục lục ii Danh mục các bảng iv Danh mục các hình v Danh mục các từ viết tắt vi Phần 1:MỞ ĐẦU 1 1.1 §Æt vÊn ®Ò 1 1.2 Môc ®Ých cña ®Ò tµi: 2 1.3 Yªu cÇu cña ®Ò tµi: 2 1.4 Ý nghÜa cña ®Ò tµi 2 1.4.1 Ý nghÜa trong häc tËp vµ nghiªn cøu khoa häc 2 1.4.2 Ý nghÜa trong thùc tÕ 2 Phần 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3 2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 3 2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài 3 2.3. Khái quát về đánh giá tác động môi trường 6 2.3.1. Định nghĩa về đánh giá tác động môi trường 6 2.3.2 Vai trß của ®¸nh gi¸ t¸c ®éng m«i trêng 7 2.3.3. Ý nghĩa của công tác đánh giá tác động môi trường 7 2.3.4. Đối tượng của đánh giá tác động môi trường 8 2.4 T×nh h×nh nghiªn cøu §¸nh gi¸ t¸c ®éng m«i trêng trong níc vµ trªn thÕ giíi 22 2.4.1 Tình hình nghiên cứu đánh giá tác động môi trường trên thế giới 22 2.4.2 Tình hình nghiên cứu đánh giá tác động môi trường trong nước 22 2.4.3 Tình hình nghiên cứu đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 23 Phần 3: ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 3.1 §èi tưîng vµ ph¹m vi nghiªn cøu 24 3.1.1 §èi tưîng nghiªn cøu 24 3.2 §Þa ®iÓm vµ thêi gian tiÕn hµnh 24 3.2.1 §Þa ®iÓm 24 3.2.2 Thêi gian tiÕn hµnh 24 3.3 Néi dung nghiªn cøu 24 3.4 Ph­¬ng ph¸p nghiªn cøu 24 Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26 4.1Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội: 26 4.1.1Điều kiện tự nhiên: 26 4.1.3 Điều kiện xã hội 33 4.2 Giới thiệu khái quát về dự án 35 4.3 Hiện trạng môi trường khu vực triển khai dự án 35 4.4. Đánh giá tác động môi trường dự án 37 4.4.1. Đánh giá tính hợp lý về dự án 37 4.4.2. Đánh giá nguồn phát sinh chất thải trong khi thực hiện dự án 38 4.4.2.1. Môi trường đất 38 4.4.2.2. Môi trường không khí 39 4.4.2.3. Môi trường nước 41 4.4.2.4. Tác động của chất thải rắn và chất thải nguy hại 42 4.4.2.5. Tiếng ồn và độ rung 44 4.4.2.6. Một số rủi ro,sự cố 46 4.4.2.7. Tổng hợp các tác động của dự án 47 4.5.Những thuận lợi và khó khăn của dự án 50 4.5.1 Thuận lợi 50 4.5.2 Khó khăn 50 4.6. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường của dự án 50 Phần 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51 5.1. Kết luận 51 5.2 Kiến nghị 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 4.1. Đồ thị biến thiên nhiệt độ trong các tháng từ năm 2005-2010 27 Hình 4.2. Đồ thị biến thiên độ ẩm không khí trong các tháng từ năm 2005 đến 2010 28 Hình 4.3. Đồ thị biến thiên lượng mưa trong các tháng từ năm 2005-2010 29 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐTM :Đánh giá tác động môi trường ĐTMCL :Đánh giá tác động môi trường chiến lược TCVN :Tiêu chuẩn Việt Nam Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 §Æt vÊn ®Ò Trong những năm gần đây, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở khắp mọi miền trên cả nước. Cùng với sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế thì lượng các chất thải phát sinh ngày càng nhiều, nó ảnh hưởng trở lại đến đời sống và sản xuất của con người, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; đặc biệt các vấn đề về chất thải rắn đang là một thách thức lớn được xã hội quan tâm. Phú Lương là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Thái Nguyên, trong những năm qua huyện đang chuyển mình theo cơ chế mới, nhịp độ phát triển của các ngành công, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ đang được mở rộng, tốc độ đô thị hoá phát triển, dân số ngày một tăng, đời sống của người dân ngày được đi vào ổn định và phát triển. Cùng với sự ổn định và phát triển chung của toàn xã hội thì nhu cầu thu gom và xử lý rác thải của huyện ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra thực sự là mối lo chung của chính quyền các cấp cũng như người dân sinh sống tại đây. Theo thống kê hiện tại lượng rác thải phát sinh trên địa bàn huyện trên 3.500 tấn/năm, dự báo đến 2020 lượng rác thải phát sinh khoảng 4.241,3 tấn/năm. Hiện tại, trên địa bàn huyện rác thải mới chỉ được thu gom tại khu vực trung tâm các thị trấn còn các khu vực khác chưa thực hiện được, với hệ thống thu gom hiện tại thì chất thải rắn chỉ được thu gom khoảng 20% khối lượng phát sinh của các thị trấn. Từ thực tiễn trên, UBND huyện Phú Lương đã tiến hành lập dự án xây dựng công trình "Bãi rác thải huyện Phú Lương" với công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh tại xã Yên Lạc để khắc phục những vấn đề môi trường do rác thải gây ra. Công trình bãi rác thải huyện Phú Lương tại xã Yên Lạc thuộc loại công trình được đầu tư xây mới hoàn toàn. XuÊt ph¸t tõ c¸c vÊn ®Ò trªn vµ nhËn thÊy ®­îc tÇm quan träng cña c«ng t¸c §¸nh gi¸ t¸c ®éng m«i tr­êng, ®­îc sù ®ång ý cña Ban gi¸m hiÖu, Ban chñ nhiÖm khoa Tµi nguyªn vµ M«i tr­êng, Tr­êng §¹i häc N«ng L©m Th¸i Nguyªn vµ c¬ së thùc tËp lµ Trung t©m Quan tr¾c vµ C«ng nghÖ m«i tr­êng Th¸i Nguyªn, d­íi sù h­íng dÉn cña Th.S NguyÔn Quang Thi, t«i tiÕn hµnh thùc hiÖn ®Ò tµi: “§¸nh gi¸ t¸c ®éng m«i tr­êng dù ¸n b·i r¸c th¶i huyÖn Phó L­¬ng-tØnh Th¸i Nguyªn’’ 1.2. Môc ®Ých cña ®Ò tµi -§¸nh gi¸ ®­îc hiÖn tr¹ng m«i tr­êng khu vùc thùc hiÖn dù ¸n -§¸nh gi¸ c¸c t¸c ®éng ®Õn m«i tr­êng khi dù ¸n thi c«ng vµ ®i vµo vËn hµnh -§Ò xuÊt c¸c biÖn ph¸p gi¶m thiÓu c¸c t¸c ®éng ®Õn m«i tr­êng trong qu¸ tr×nh thùc hiÖn dù ¸n -LËp kÕ ho¹ch qu¶n lý,gi¸m s¸t m«i tr­êng t¹i khu vùc dù ¸n. 1.3. Yªu cÇu cña ®Ò tµi: -Sè liÖu quan tr¾c ®­îc ph¶i kh¸ch quan,trung thùc -C¸c ph©n tÝch ®¸nh gi¸ ph¶i dùa trªn c¬ së khoa häc ®¸ng tin cËy 1.4. Ý nghÜa cña ®Ò tµi 1.4.1. Ý nghÜa trong häc tËp vµ nghiªn cøu khoa häc - Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế - Tích luỹ được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm - Nâng cao kiến thức thực tế 1.4.2. Ý nghÜa trong thùc tÕ -§¸nh gi¸ thùc tr¹ng khi x©y dùng dù ¸n -Quá trình đánh giá tác động môi trường giúp chủ đầu tư thực hiện dự án nhận biết được môi trường đất,nước,không khí xung quanh có bị ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép hay không,đồng thời chủ đầu tư có thể thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài - Các tiêu chuẩn Việt Nam - Các số liệu khí tượng thủy văn của tỉnh Thái Nguyên từ năm 2008 đến nay - Số liệu,tài liệu về kinh tế-xã hội khu vực triển khai dự án - Các số liệu,tài liệu khảo sát,quan trắc và phân tích do Trung tâm quan trắc môi trường Thái Nguyên thực hiện. 2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài - Xuất phát từ thực tiễn,nằm trong đường lối phát triển chung của tỉnh Thái Nguyên,huyện Phú Lương cần thiết có một bãi rác thải để xử lý chung,giảm thiểu gây ô nhiễm tới môi trường. 2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài - Việt Nam đã có một cơ sở pháp lý cho công tác ĐTM đối với các dự án và ĐTMCL cho các hoạt động phát triển kinh tế và vùng lãnh thổ. - Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005 QH 11 ngày 29/11/2005; - Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH 10 ngày 20/5/1998; - Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003; - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; - Luật số 38/2009/QH12 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; - Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về Quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; - Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; - Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; - Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 8/1/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; - Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về hoạt động quản lý chất thải rắn; - Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; - Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; - Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/1/2001 về hướng dẫn các quy định BVMT đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn; - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; - Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại; - Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính Phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; - Quyết định số 150/2006/QĐ-UBND ngày 18/01/2006 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy chế đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường các công trình lân cận trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; - Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; - Thông báo số 20a/TB-UBND ngày 01/4/2011 của UBND huyện Phú Lương về việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện dự án Bãi rác thải huyện Phú Lương. - Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 04/4/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Kế hoạch đấu thầu Công trình: Bãi rác thải huyện Phú Lương; - Quyết định 1019/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 của UBND huyện Phú Lương phê duyệt hồ sơ mời thầu xây lắp công trình bãi rác thải huyện Phú Lương; - Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 23/3/2011 của UBND huyện Phú Lương về việc chỉ định thầu tư vấn trích đo bản đồ địa chính phục vụ GPMT công trình: Bãi rác thải huyện Phú Lương; - Quyết định số 1381/QĐ-UBND ngày 27/5/2011 của UBND huyện Phú Lương về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung lại dự toán Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng Công trình: Bãi rác thải huyện Phú Lương; - Quyết định số 1945/QĐ-UBND ngày 28/6/2011 của UBND huyện Phú Lương phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu xây lắp Công trình: Bãi rác thải huyện Phú Lương; - Quyết định số 1524/QĐ-UBND ngày 08/6/2011 của UBND huyện Phú Lương V/v phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật Gói thầu: Bãi rác thải huyện Phú Lương; - Quyết định số 2070/QĐ-UBND ngày 5/7/2011 của UBND huyện Phú Lương về việc chỉ định thầu bảo hiểm Công trình: Bãi rác thải huyện Phú Lương; 2.3. Khái quát về đánh giá tác động môi trường 2.3.1. Định nghĩa về đánh giá tác động môi trường Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường. Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở đây có loại mang tính kinh tế - xã hội của quốc gia, của một địa phương lớn, hoặc một ngành kinh tế văn hóa quan trọng (luật lệ, chính sách quốc gia, những chương trình quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch quốc gia dài hạn), có loại mang tính kinh tế - xã hội vi mô như đề án xây dựng công trình xây dựng cơ bản, quy hoạch phát triển, sơ đồ sử dụng một dạng hoặc nhiều dạng tài nguyên thiên nhiên tại một địa phương nhỏ. Tuy nhiên, một hoạt động có ý nghĩa vi mô đối với cấp quốc gia, nhưng có thể có ý nghĩa vĩ mô đối với xí nghiệp. Hoạt động vi mô nhưng được tổ chức một cách phổ biến trên địa bàn rộng có khi lại mang ý nghĩa vĩ mô. Tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại nhưng việc đánh giá tác động môi trường sẽ giúp những nhà ra quyết định chủ động lựa chọn những phương án khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất cứ một kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nào. Luật BVMT định nghĩa:”Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”(Điều 20,Luật BVMT 2005) 2.3.2. Vai trß của ®¸nh gi¸ t¸c ®éng m«i tr­êng ĐTM là công cụ để quy hoạch phát triển.Giữa môi trường và phát triển luôn có mối liên hệ chạt chẽ với nhau và giữa chúng cũng tồn tại một mối mâu thuẫn,đó là phát triển càng nhanh thì càng có tác động tiêu cực đến môi trường và càng có xu thế làm suy giảm chất lượng môi trường sống.Việc tăng trưởng kinh tế nếu không tính đến yêu cầu bảo vệ môi trường sống Cũng như việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên thì đến một thời điểm nào đó chất lượng môi trường sẽ bị suy giảm nghiêm trọng và sẽ cản trở phát triển,tác động xấu tới kinh tế xã hội của vùng. ĐTM là một quá trình phân tích một cách hệ thống,nó cho phép dự báo các đánh giá và các tác động tiêu cực của một dự án hoặc một chính sách đến môi trường,đồng thời đưa ra các biện pháp giảm nhẹ các tác động tiêu cực,đưa ra chương trình giám sát,quản lý môi trường.Vì vậy ĐTM là công cụ để xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội theo hướng phát triển bền vững ĐTM là công cụ để quản lý các hoạt động phát triển,trong quá trình vận hành các công trình phát sinh các vấn đè.đặc biệt là về môi trường,ĐTM nhằm đảm bảo cho các hoạt động phát triển phải kết hợp giữa kinh tế xã hội và môi trường. ĐTM là công cụ thực hiên bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.Thông qua đánh giá tác động môi trường sẽ xác định được các tác động tiêu cực của dự án,đưa ra các biện pháp phòng ngừa và biện pháp giảm thiểu,đưa dự án có hiệu quả với môi trường. 2.3.3. Ý nghĩa của công tác đánh giá tác động môi trường Báo cáo ĐTM có những ý nghĩa rất quan trọng trong pháp lý.ĐTM biểu hiện cụ thể nhất kết quả,nội dung của hoạt động đánh giá tác động môi trường,là tài liệu chính thống và có thể nói là duy nhất có tính khoa học,pháp lý về hoạt động,đánh giá tác động đến môi trường,báo cáo ĐTM là một văn bản tạo cơ sở pháp lý cho mọi quyết định và hành động ĐTM hỗ trợ cho sự định hình một dự án phát triển,hỗ trợ cho việc đưa ra quyết sách,công cụ quản lý các hoạt động phát triển,từ khía cạnh một công cụ bảo vệ môi trường,phục vụ cho sự phát triển bền vững. 2.3.4. Đối tượng của đánh giá tác động môi trường Đối tượng của ĐTM thường gặp và có số lượng nhiều nhất là các dự án phát triển cụ thể.Những đối tượng đó có thể là:các bệnh viện,nhà máy công nghiệp,công trình thủy lợi,thủy điện,công trình xây dựng đường xá,cầu cống.Mỗi quốc gia căn cứ vào từng điều kiện cụ thể,loại dự án,quy mô dự án,khả năng gây tác động....mà có quy định mức độ đánh giá đối với mỗi dự án cụ thể Các dự án cần phải lập ĐTM theo quy định ở dưới bảng sau Bảng 2.1:Danh mục các dự án phải lập ĐTM TT Dự án Quy mô 1 Các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội; thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Tất cả 2 Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên; vườn quốc gia; khu di tích lịch sử - văn hóa; khu di sản thế giới; khu dự trữ sinh quyển; khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng Tất cả Nhóm các dự án về xây dựng 3 Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trung tâm đô thị và các khu dân cư Có diện tích từ 5 ha trở lên 4 Dự án xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư; nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ Có chiều dài công trình từ 5 km trở lên đối với dự án xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước đô thị, thoát nước khu dân cư; Có diện tích khu vực nạo vét từ 1 ha đối với các dự án nạo vét kênh mương, lòng sông, hồ 5 Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu thương mại, làng nghề truyền thống và các khu sản xuất kinh doanh tập trung khác Tất cả 6 Dự án xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại Có diện tích kinh doanh từ 500 m2trở lên 7 Dự án xây dựng các chợ đầu mối, chợ hạng 1, chợ hạng 2 trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn Tất cả 8 Dự án xây dựng bệnh viện Tất cả 9 Dự án xây dựng phòng thí nghiệm có phát sinh chất thải nguy hại từ hoạt động thí nghiệm Tất cả 10 Dự án xây dựng khu ký túc xá; chung cư Quy mô sử dụng từ 500 người hoặc 100 hộ trở lên 11 Dự án xây dựng khu dịch vụ du lịch, thể thao, vui chơi giải trí, sân golf Có diện tích từ 5 ha trở lên 12 Dự án xây dựng cơ sở lưu trú du lịch Quy mô sử dụng từ 50 phòng trở lên 13 Dự án xây dựng cơ sở dịch vụ du lịch khác (gồm cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất) Lượng nước thải từ 500 m3/ngày đêm trở lên 14 Dự án xây dựng nghĩa trang (theo hình thức hung táng, hỏa táng và hình thức khác) Tất cả 15 Dự án xây dựng công trình có tầng hầm Có độ sâu từ 10 m trở lên 16 Dự án xây dựng công trình chiến đấu, trung tâm huấn luyện quân sự, trường bắn, cảng quốc phòng; Dự án xây dựng kho tàng quân sự; Dự án xây dựng khu kinh tế quốc phòng Tất cả Nhóm các dự án sản xuất vật liệu xây dựng 17 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất xi măng, dự án sản xuất clinker Tất cả đối với dự án xây dựng cơ sở sản xuất xi măng; Công suất từ 500.000 tấn clinker/năm trở lên đối với dự án sản xuất clinker 18 Dự án xây dựng cơ sở nghiền clinker sản xuất xi măng Công suất từ 100.000 tấn xi măng/năm trở lên 19 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất gạch, ngói; tấm lợp fibro xi măng Công suất từ 10 triệu viên gạch, ngói quy chuẩn/năm trở lên hoặc 500.000 m2 tấm lợp fibro xi măng/năm trở lên 20 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất gạch ốp lát các loại Công suất từ 500.000 m2/năm trở lên 21 Dự án cơ sở sản xuất nguyên, vật liệu xây dựng khác Công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Nhóm các dự án về giao thông 22 Dự án xây dựng công trình giao thông ngầm (đường xe điện ngầ