1.3. Nội dung bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin đất đai1.3.1. Pháp luật bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai1.3.1.1. Bảo đảm mọi công dân, cá nhân và tổ chức tiếp cận thông tin về đất đai bình đẳng, công bằng theo pháp luậtTại Điều 3, Luật Tiếp cận thông tin 2016 qui định: “1. Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin; 2. Thông tin được cung cấp phải chính xác, đầy đủ; 3. Việc cung cấp thông tin phải kịp thời, minh bạch, thuận lợi cho công dân; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; 4. Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng; 5. Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác; 6. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin”.
Như đã phân tích ở trên tiếp cận thông tin là một quyền nền tảng và quan trọng để bảo đảm thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác của công dân. Cụ thể hóa quy định của Hiến pháp, Luật tiếp cận thông tin quy định nguyên tắc mọi công dân bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin. Nhằm nâng cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc cung cấp thông tin, Luật quy định nguyên tắc thông tin được cung cấp phải chính xác, đầy đủ; việc cung cấp thông tin phải kịp thời, minh bạch, thuận lợi cho công dân; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
216 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 27/03/2025 | Lượt xem: 24 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai ở Việt Nam hiện nay, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÙI THỊ THUẬN ÁNH
BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN
VỀ ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI, 2024
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÙI THỊ THUẬN ÁNH
BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN
VỀ ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số 9380102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN QUANG
HÀ NỘI, 2024
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi
dưới sự hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu Luận án tác giả có tham khảo một số
bài viết, công trình nghiên cứu, các tài liệu của các nhà khoa học và các cơ
quan chuyên môn khác, các tham khảo có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn
theo đúng quy định.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Nghiên cứu sinh
Bùi Thị Thuận Ánh
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài ............................................................ 5
3. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ........................................... 6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án ........................................ 8
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án .................................................. 9
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án ............................................ 10
7. Kết cấu của luận án .............................................................................. 11
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .......................................................................... 12
1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ............................................................. 12
1.1. Các nghiên cứu về vai trò của quyền tiếp cận thông tin ..................... 12
1.2. Các công trình nghiên cứu về quyền tiếp cận thông tin về đất đai và bảo
đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai .................................... 16
2. Tình hình nghiên cứu trong nước ...................................................... 22
2.1. Các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quyền tiếp cận thông
tin có liên quan đến quyền tiếp cận thông tin về đất đai ............................ 22
2.2. Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến quyền tiếp cận thông tin về
đất đai và bảo đảm thực hiện quyền tiếp tiếp cận thông tin về đất đai................. 30
2.3. Các nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận
thông tin về đất đai ở Việt Nam ................................................................ 40
3. Nhận xét tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những
vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu ................................................... 44
3.1. Những thành tựu trong các công trình mà luận án kế thừa và tiếp tục
phát triển .................................................................................................. 45
3.2 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án .......................... 47
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ................................... 48
4.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 48
4.2. Giả thuyết nghiên cứu........................................................................ 48
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM THỰC
HIỆN QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ ĐẤT ĐAI ...................... 50
1.1. Khái niệm và đặc điểm của quyền tiếp cận thông tin về đất đai ........ 50
1.1.1. Khái niệm quyền tiếp cận thông tin về đất đai ................................ 50
1.1.2. Đặc điểm của quyền tiếp cận thông tin về đất đai ........................... 54
1.2. Khái niệm và đặc điểm của bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông
tin về đất đai ........................................................................................... 56
1.2.1. Khái niệm bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai ...... 56
1.2.2. Đặc điểm của bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai .... 57
1.3. Nội dung bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin đất đai ..... 62
1.3.1. Pháp luật bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai ............ 62
1.3.2. Thành lập các thiết chế bảo bảo thực hiện quyền tiếp cận thông tin về
đất đai ...................................................................................................... 66
1.3.3. Cung cấp các phương thức pháp lý bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận
thông tin về đất đai ................................................................................... 71
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông
tin về đất đai ........................................................................................... 72
1.4.1. Yếu tố về kinh tế ............................................................................ 73
1.4.2. Yếu tố chính trị ............................................................................... 73
1.4.3. Yếu tố văn hóa ................................................................................ 74
1.4.4. Yếu tố pháp luật ............................................................................. 75
1.4.5. Yếu tố về trình độ dân trí ................................................................ 75
1.4.6. Các yếu tố khác .............................................................................. 76
1.5. Bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai ở một số quốc
gia trên thế giới và những kinh nghiệm cho Việt Nam ......................... 77
Kết luận Chương 1 ................................................................................... 83
CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN TIẾP
CẬN THÔNG TIN VỀ ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY............. 84
2.1.Thực tiễn pháp luật về bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin
về đất đai ở Việt Nam ............................................................................. 84
2.1.1. Thực tiễn bảo đảm bình đẳng, công bằng trong tiếp cận thông tin về
đất đai theo pháp luật ............................................................................... 84
2.1.2. Thực tiễn bảo đảm cá nhân, tổ chức tiếp cận đầy đủ, chính xác và kịp
thời thông tin về đất đai ............................................................................ 87
2.1.3. Thực tiễn căn cứ pháp lý tạm đình chỉ quyền tiếp cận thông tin về đất đai .......... 98
2.2. Thực tiễn thiết chế bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về
đất đai ở Việt Nam ............................................................................... 101
2.2.1. Đối với thiết chế mang tính quyền lực nhà nước ........................... 101
2.2.2. Cơ quan, tổ chức khác trong việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận
thông tin về đất đai ................................................................................. 107
2.2.3. Những thành tựu đạt được trong thực tiễn bảo đảm thực hiện quyền
tiếp cận thông tin về đất đai ở Việt Nam................................................. 109
2.2.4. Một số hạn chế và nguyên nhân trong việc bảo đảm thực hiện quyền
tiếp cận thông tin về đất đai .................................................................... 117
2.2.5. Hoạt động tiếp cận thông tin đất đai từ phía chủ thể có quyền tiếp cận ...... 131
Kết luận Chương 2 ................................................................................. 137
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN
TIẾP CẬN THÔNG TIN VỀ ĐẤT ĐAI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ................ 138
3.1. Quan điểm bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai . 138
3.1.1. Bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin đất đai phải dựa trên cơ
sở phù hợp với chuẩn mực quốc tế về quyền con người và quan điểm của
Đảng về bảo đảm các quyền con người .................................................. 138
3.1.2. Bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai phải luôn gắn
liền với công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân,
phát huy dân chủ xã hội chủ ................................................................... 141
3.1.3. Bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai cần gắn với
công tác phòng, chống tham nhũng ........................................................ 142
3.1.4. Bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai phải đặt trong
tổng thể hoàn thiện pháp luật .................................................................. 144
3.2. Giải pháp bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai ... 144
3.2.1. Hoàn thiện pháp luật bảo đảm cho người sử dụng đất, các nhân, tổ
chức khác tiếp cận thông tin đất đai công bằng, bình đẳng, đầy đủ và kịp
thời ......................................................................................................... 145
3.2.2. Giải pháp về hoàn thiện thiết chế bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận
thông tin về đất đai ................................................................................. 150
3.2.3. Giải pháp về phương thức bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin
về đât đai ................................................................................................ 155
Kết luận Chương 3 ................................................................................. 163
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN ... 164
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI .................................................................................................. 169
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................. 170
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Stt Nghĩa đầy đủ Viết tắt
1 Công ước quốc tế về quyền dân sự và chính trị ICCPR
2 Chỉ số cảm nhận tham nhũng CPI
3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCNQSDĐ
4 Hội đồng giáo sư nhà nước HĐGSNN
5 Hệ thống thông tin địa lý phân bố qua môi trường WebGIS
mạng
6 Phần mềm một cửa điện tử quản lý hồ sơ đất đai tại HCM.Lis
TP Hồ Chí Minh
7 Ngân hàng thế giới WB
8 Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NN &PTNT
9 Tổ chức minh bạch quốc tế TI
10 Trung tâm nghiên cứu chính sách và phát triển DEPOCEN
11 Tài nguyên và môi trường TN &MT
12 Tiếp cận thông tin TCTT
13 Thủ tục hành chính TTHC
14 Ứng dụng dịch vụ thông minh trên nền tảng di Hue-S
động tại tỉnh Thừa Thiên Huế
15 Xã hội chủ nghĩa XHCN
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu đồ 1: Tỷ lệ mức độ hài lòng của người dân về việc công khai thông tin
từ phía cơ quan chính quyền ................................................................... 113
Biểu đồ 2: Ý kiến người dân về mức độ minh bạch hóa thông tin đất đai tại
trụ sở cơ quan nhà nước. ........................................................................ 119
Biểu đồ 3: Ý kiến của người dân về trách nhiệm trợ giúp của cán bô, công chức
khi có yêu cầu TCTT đất đai. ................................................................... 124
Biểu đồ 4: Ý kiến của người dân về quyền yêu cầu cơ quan nhà nước cung
cấp thông tin đất đai. .............................................................................. 132
Biểu đồ 5: Tỷ lệ mức độ quan tâm một số loại thông tin đất đai từ phía cá
nhân, tổ chức. ......................................................................................... 134
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quyền tiếp cận thông tin hay quyền được thông tin là quyền dân chủ cơ
bản của con người cũng là quyền không thể thiếu được trong xã hội hiện nay.
Quyền này đã được ghi nhận trong các văn kiện pháp lý về quyền con người
của Liên Hợp Quốc. Quyền này tiếp tục được khẳng định trong bản Tuyên
ngôn thế giới về quyền con người năm 1948, Công ước quốc tế về các quyền
dân sự và chính trị năm 1966 và các Công ước quốc tế khác.
Ở Việt Nam, quyền tiếp cận thông tin này của công dân đã được thừa
nhận trong Điều 69 của Hiến pháp năm 1992 và tiếp tục được ghi nhận trong
Điều 25 Hiếp pháp 2013: “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo
chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình”. Luật Tiếp cận thông tin
đã được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016 khẳng
định ý nghĩa to lớn của quyền này đối với mọi công dân. Tuy nhiên, trên thực
tế việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân chưa được bảo đảm
ở một số lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực đất đai.
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu
sản xuất quan trọng của con người. Luật Đất đai 2013 đã đưa ra những quy
định cụ thể đối với người sử dụng đất như: Bảo hộ quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất; quy định
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chú
trọng hơn đến vấn đề an sinh xã hội như tái định cư, hỗ trợ đào tạo nghề, tìm
kiếm việc làm cho người có đất bị thu hồi, nhấn mạnh đến quyền được bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Đồng thời, cũng mở rộng
quyền hạn đối với các tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được
nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất. Luật đất đai 2024
2
trên cơ sở kế thừa các qui định về quyền TCTT đất đai trong Luật đất đai 2013
nhưng đã bổ sung một điều luật (Điều 24) qui định về quyền tiếp cận thông
tin đất đai. Tuy nhiên, xung quanh tài sản quý giá này lại đang nảy sinh nhiều
vấn đề phức tạp phổ biến như khiếu nại, tố cáo, tranh chấp liên quan đến đất
đai. Theo đánh giá của Thanh tra Chính phủ, năm 2020 tình hình khiếu nại,
giảm về số lượt người đến khiếu nại 4%, nhưng số lượng đơn thư các loại tăng
1,6%, số đơn khiếu nại về lĩnh vực đất đai tiếp tục chiếm đa số trong tổng số
đơn khiếu nại (61,5%). Về các nội dung tố cáo trong năm 2020 tăng 20,8% số
đơn, nội dung tố cáo trong lĩnh vực hành chính chiếm đa số (64,8%)1. Dự kiến
tình hình khiếu nại, tố cáo vẫn sẽ còn diễn biến phức tạp, chủ yếu xảy ra ở
những địa phương có sai phạm, sơ hở, yếu kém trong quản lý nhà nước, nhất
là trong các lĩnh vực như quản lý, sử dụng đất đai. Tranh chấp đất đai có tính
chất phức tạp, việc khiếu kiện kéo dài bắt nguồn từ những xung đột gay gắt
về lợi ích kinh tế, từ hệ quả của sự quản lý thiếu hiệu quả của cơ quan công
quyền, sự bất hợp lý và thiếu đồng bộ của hệ thống chính sách, pháp luật đất
đai trong đó có nguyên nhân không nhỏ của việc thiếu minh bạch thông tin về
đất đai.
Luật tiếp cận thông tin 2016 được ban hành và được xem là một bước
tiến quan tạo khuôn khổ pháp lý cho việc có hiệu thực hiện quyền tiếp cận
thông tin của công dân và nâng cao tính công khai, minh bạch trong hoạt
động của các cơ quan nhà nước trong đó có lĩnh vực đất đai. Tuy nhiên việc
ban hành các văn bản quy định hướng dẫn thực hiện quyền này trong lĩnh
vực đất đai vẫn còn tản mạn, vụn mặt ở nhiều văn bản dễ gây khó khăn cho
việc tra cứu áp dụng. Chưa có quy định rõ ràng về trách nhiệm người đứng
đầu của cơ quan, tổ chức, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ cung cấp
thông tin về đất đai hoặc thực hiện chưa đúng, chưa đủ hoặc thực hiện sai
1.
1491869502
3
cũng như trách nhiệm bồi thường khi có hành vi phạm trong công tác bảo
đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin. Trong thời gian qua trên cả nước và
ở từng địa phương mặc dù đạt được những thành tựu nhất định về kinh tế,
văn hóa nhưng trong xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay nhiều người vẫn
còn thụ động, ít nhạy bén và năng động trong việc tiếp cận các dịch vụ công.
Ý thức về nhu cầu thụ hưởng quyền tiếp cận thông tin nói chung, thông tin
đất đai nói riêng chưa cao. Chính quyền các địa phương đã có nhiều chính
sách ưu tiên nguồn lực kinh tế và phát triển cơ sở hạ tầng tại khu vực biên
giới, miền núi, tuy nhiên nhiều vùng còn chậm phát triển, dân trí chưa cao,
tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo còn lớn. Một số bộ phận còn có tâm lý trông chờ
ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước, họ hầu như không quan tâm hoặc chủ động
tiếp cận đến các thông tin, chính sách trong sách trong tỉnh về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất nơi mình sinh sống. Cơ chế giám sát chưa thực sự hiệu
quả, vấn đề giám sát và phản biện xã hội chưa cụ thể.
Thông tin đất đai có vai trò quan trọng nhưng không phải người dân
nào cũng hiểu và nắ rõ các thông tin đất đai, rất nhiều thông tin không chỉ
ảnh hưởng đến quyền lợi ích của cá nhân mà còn liên quan đến cả lợi ích của
cả quốc gia. Đơn cử như với một quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới
như Việt Nam thì đất nông nghiệp có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt về
chính trị, kinh tế, xã hội. Đất nông nghiệp được thể hiện trong các Luật Đất
đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai
năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nay là Luật Đất đai 2024.
Chính sách, pháp luật về đất nông nghiệp góp phần quan trọng vào việc thực
hiện mục tiêu của cách mạng qua từng giai đoạn và đóng góp vào những
thành tựu nổi bật của thời kỳ đổi mới. Thực tiễn theo thống kê của Bộ
NN&PTN, trung bình mỗi héc ta đất nông nghiệp thu hồi ảnh hưởng tới việc
làm của trên 10 lao động nông thôn, đến cả vấn đề đảm bảo an ninh lương
thực, ở nước ta nghĩ đến an ninh lương thực trong nước là phải nghĩ đến quy
4
hoạch đất cho sản xuất nông nghiệp trước khi nghĩ đến đất cho khu công
nghiệp và đô thị. Trung bình mỗi năm, người nông dân Việt Nam phải
nhường 74.000 ha2 đất nông nghiệp để xây dựng các công trình nhà ở, đô thị
và khu công nghiệp. Tốc độ mất đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa và
biến đổi khí hậu hiện nay cho thấy rằng rất nghiêm trọng. Diện tích rừng tự
nhiên suy giảm Những thông tin này nhà nước phải bổ biến để mỗi người
dân, mỗi doanh nghiệp cần phải biết phải được tiếp cận để bản thân mỗi
người dân chủ động hơn trong các kế hoạch cuộc sống.
Mặc dù Luật Đất đai 2024 đã được Quốc hội thông qua cũng đã có
những quy định giúp mở rộng hơn về quyền tiếp cận đất đai đối với hộ gia
đình, cá nhân và tổ chức, từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức sản
xuất, kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian qua trên cả nước và ở từng địa
phương chỉ số tiếp cận đất đai cũng như minh bạch thông tin đất đai đối với
người dân và doanh nghiệp trong hầu hết các báo cáo khảo sát đánh giá về
vấn đề minh bạch thông tin đất đai đều tụt hạng một cách đáng lo ngại. Cơ
hội được tiếp cận thông tin, đóng góp ý kiến của người dân vào vấn đề quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ.
Việc thiếu minh bạch, độc quyền về thông tin đất đai sẽ khiến gia tăng cơ
hội tham nhũng, làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực khiến công dân, các
doanh nghiệp phải tăng chi phí nỗ lực tìm kiếm thông tin. Chính vì thế, vấn
đề hoàn thiện cơ chế đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của công dân về đất
đai nhằm đi sâu nghiên cứu và tìm ra những giải pháp hữu hiệu góp phần
nâng cao hiệu quả việc tiếp cận thông tin của công dân nhân về đất đai. Qua
đó góp phần bảo đảm quyền con người cũng như bảo đảm một cách hiệu quả
sự quản lý phù hợp của cơ quan công quyền, sự đồng bộ của hệ thống chính
sách, pháp luật đất đai là một việc làm cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và
2. (Cổng
thông tin điện tử Bộ Tài Chính).
5
thực tiễn, phù hợp với xu thế hội nhập sâu và rộng của Việt Nam trong thời
kỳ mới.
Xuất phát từ những lý do trên nghiên cứu sinh chọn vấn đề “Bảo đảm
thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai ở Việt Nam hiện nay” làm đề
tài luận án luật học của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
2.1. Mục đích của đề tài
Đề tài có mục đích là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn vấn đề bảo
đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai, trên cơ sở đó đề xuất
nhóm giải pháp có tính khoa học, khả thi nhằm hoàn thiện vấn đề bảo đảm
thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai ở Việt Nam hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu nói trên, luận án tập trung vào các
nhiệm vụ cụ thể sau:
- Tổng quan các nghiên cứu trong nước và nước ngoài có liên quan đến
đề tài tìm ra các kết quả nghiên cứu đã đạt được về cả lý luận, thực tiễn và
xác định các giá trị kế thừa, vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về quyền TCTT đất đai và bảo đảm
thực hiện quyền TCTT đất đai: khái niệm, đặc điểm của thông tin đất đai,
quyền TCTT đất đai, bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai.
Nội dung bảo đảm thực hiện quyền TCTT đất đai, phương thức bảo đảm và
các yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo đảm thực hiện quyền TCTT về đất đai.
- Làm rõ thực tiễn bảo đảm thực hiện quyền TCTT về đất đai, chỉ ra những
thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp
cận thông tin về đất đai ở Việt Nam hiện nay.
- Xác định quan điểm và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện có tính
khả thi để bảo đảm thực hiện quyền TCTT về đất đai ở Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.
6
3. Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1. Hướng tiếp cận
Đề tài tiếp cận theo hướng liên ngành, dựa trên nghiên cứu khoa học
quyền con người trong đó có quyền tiếp cận thông tin để nghiên cứu sâu hơn
về các yếu tố bảo đảm thực hiện quyền TCTT về đất đai. Dưới góc độ luật
học (Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Đất đai ) để làm rõ các vấn
đề lý luận cơ bản về quyền TCTT về đất đai và bảo đảm thực hiện quyền tiếp
cận thông tin về đất đai. Bên cạnh đó có sự kết hợp của nhiều ngành khoa
học xã hội nhân văn, như khoa học chính trị, khoa học lý luận nhà nước và
pháp luật và kinh tế học.
3.2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau:
- Phương pháp luận
Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở học thuyết Mác - Lê Nin và tư
tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật, các quan điểm của Đảng và
Nhà nước về quyền con người và bảo đảm thực hiện quyền con người trong
quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân
và vì dân. Trong quá trình nghiên cứu tác giả cũng sử một số lý thuyết về
quyền con người nói chung, sử dụng kết hợp với các tri thức của các ngành
khoa học khác nhau.
- Phương pháp mô tả và phân tích thuần tuý quy phạm pháp luật,
phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong quá trình làm rõ một số qui
định của pháp luật liên qua đến bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin
về đất đai như chủ thể có quyền tiếp cận thông tin đất đai, chủ thể có nghĩa
vụ cung cấp thông tin đất đai, phương thức tiếp cận, chi phí tiếp cận . chỉ
7
rõ những kết quả, hạn chế của việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông
tin về đất đai.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, được sử dụng trong quá trình xây
dựng khái niệm, nội dung, đặc điểm của quyền TCTT về đất đai, bảo đảm
thực hiện quyền TCTT về đất đai. Phương pháp này còn được sử dụng khi
nêu ra các ý kiến hoặc bình luận các quan điểm, các nội dung qui định của
pháp luật và các sự việc phát sinh trong thực tiễn để nghiên cứu sinh có cơ
sở thực tiễn khi đưa ra các kết luận khoa học của mình.
- Phương pháp so sánh, được sử dụng trong quá trình nghiên cứu kinh
nghiệm của các quốc gia trong vấn đề bảo đảm thực hiện quyền TCTT đất
đai, mức độ hoàn thiện pháp luật và thực tiễn bảo đảm thực hiện quyền tiếp
cận thông tin về đất đai là cở sở để tác giả xem xét khi đề xuất các giải pháp
bảo đảm thực hiện quyền TCTT về đất đai ở Việt Nam.
- Phương pháp thống kê, được sử dụng trong quá trình nghiên cứu tổng
quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài, tình hình thực tiễn thực hiện pháp
luật về bảo đảm thực hiện quyền khi tổng hợp thông tin về đất đai (chương
2 của đề tài).
- Phương pháp chứng minh, phương pháp này được sử dụng để chứng
minh một số nhận định về thực trạng pháp luật và thực tiễn bảo đảm thực
hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai ở Việt Nam tại Chương 2, và các
quan điểm, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả vấn đề bảo đảm thực
hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai tại chương 3 của đề tài.
- Phương pháp điều tra viết (anket), để có cơ sở thực tiễn tác giả xây
dựng hai mẫu phiếu điều tra để khảo sát ý kiến của hai nhóm đối tượng với
15 và 16 câu hỏi liên quan đến nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn trực tiếp ý kiến của
một số chuyên gia về một số nội dung liên quan đến đề tài.
8
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn
về bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin trong lĩnh vực đất đai ở Việt
Nam hiện nay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu các nội dung sau :
+ Lý luận về bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai.
+ Thực tiễn bảo đảm thực hiện quyền TCTT về đất đai
+ Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện quyền TCTT về đất đai ở
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Trong các yếu tố để bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin đất đai
có nhiều hình thức bảo đảm khác nhau như bảo đảm về kinh tế, bảo đảm về
chính trị, bảo đảm về văn hóa- xã hội .Trong luận án này chúng tôi tập
trung nghiên cứu yếu tố bảo đảm về mặt pháp lý thực hiện quyền tiếp cận
thông tin về đất đai bởi lẽ bảo đảm về mặt pháp lý có vai trò quan trọng nhất
và có mối quan hệ tác động qua lại với các hình thức bảo đảm khác. Bảo đảm
về mặt pháp lý đóng vai trò quan trọng nhất vì nó được thực hiện thông qua
công cụ pháp luật. Pháp luật là phương tiện để nhân dân phát huy dân chủ và
quyền làm chủ, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, là nhân tố điều chỉnh
các quan hệ xã hội, nó luôn tác động và ảnh hưởng mạnh mẽ tới các quan hệ
xã hội nói chung là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước bảo
đảm cho việc thực hiện có hiệu quả chức năng tổ chức và quản lý kinh tế,
xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội, là cơ sở giữ vững nền dân chủ,
phát huy quyền lực nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội. Trong lĩnh vực đất
đai thì việc người sử dụng đất yêu cầu được cung cấp thông tin đất đai là một
biểu hiện của việc họ đang thực hiện quyền mà pháp luật cho phép, pháp luật
9
qui định, để thực hiện quyền này trên thực tế thì vai trò của bảo đảm về mặt
pháp lý là quan trọng nhất và có mối liên hệ với các bảo đảm khác.
- Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tổng kết thực tiễn thực hiện pháp
luật vấn đề bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai từ 1/7/2014
đến năm 2023.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng pháp luật
và thực tiễn bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai ở Việt
Nam hiện nay. Một số thông tin, số liệu cụ thể về nội dung nghiên cứu tại
một số địa phương được tác giả sử dụng để làm dẫn chứng đối chiếu, so sánh
trong đề tài.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Theo tác giả đây là công trình khoa học chuyên khảo đầu tiên ở cấp độ
luận án nghiên cứu một cách tương đối toàn diện các tri thức lý luận về bảo
đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin trong một lĩnh vực cụ thể đó là đất
đai.
- Một là, luận án xây dựng thêm các khái niệm, đặc điểm về thông tin
đất đai, quyền TCTT đất đai và bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin
đất đai, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo đảm thực hiện quyền
TCTT đất đai. Nghiên cứu này bổ góp phần bổ sung vào hệ thống lý luận
bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin về đất đai nói chung.
- Hai là, từ việc nghiên cứu các qui định của pháp luật và thực trạng bảo
đảm thực hiện quyền TCTT về đất đai tác giả đánh giá được về thành tựu,
hạn chế và nguyên nhân trong việc bảo đảm thực hiện quyền TCTT về đất
đai ở Việt Nam hiện nay.
- Ba là, luận án xác định các quan điểm và nhóm giải pháp hoàn thiện
pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật để bảo đảm thực hiện quyền TCTT
về đất đai như các qui định về trình tự, thủ tục để bảo đảm thực hiện quyền
TCTT đất đai, trách nhiệm của các cơ quan công quyền, các điều kiện bảo
10
đảm để người dân thực hiện quyền TCTT đất đai trên thực tiễn. Nội dung
này được phân tích ở chương 3 của đề tài.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
- Ý nghĩa khoa học
Vấn đề bảo đảm thực hiện quyền TCTT trong lĩnh vực đất là công trình
nghiên cứu góp phần bổ sung vào hệ thống tri thức lý luận về vấn đề bảo
đảm thực hiện quyền cụ thể là quyền tiếp cận thông tin về đất đai. Là công
trình nghiên cứu có tính mới, từ góc độ khoa học pháp lý, dựa trên cơ sở các
quy định trong Luật Tiếp cận thông tin, Luật Đất đai và các văn bản pháp
luật khác liên quan. Thông qua việc nghiên cứu đề tài này để làm rõ các vấn
đề từ lý luận, pháp luật đến thực tiễn bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông
tin về đất đai.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án phân tích chỉ ra những ưu điểm,
hạn chế, vướng mắc trong pháp luật và thực tiễn thực hiện để bảo đảm thực
hiện quyền TCTT đất đai. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm
thực hiện quyền TCTT về đất đai ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo cho các cơ quan
lập pháp và lập quy trong quá trình nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện pháp
luật như Luật Đất đai, Luật Tiếp cận thông tin, Luật Phòng, Chống tham
nhũng, Nghị Định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai, Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng, quản
lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.
Luận án có giá trị cho việc nghiên cứu, giảng dạy tại các cơ sở đào tạo
chuyên ngành luật và có giá trị tham khảo đối với các cơ quan nhà nước trong
quá trình tổ chức thực hiện pháp luật để giải quyết các yêu cầu liên quan để