Như đã đề cập, khái niệm STGKH được phát triển theo nhiều hướng tiếp cận
khác nhau từ nhiều góc nhìn quản trị và marketing, dẫn tới nhiều cách thức đo lường
khái niệm cũng như những trùng lặp, chồng lần trong quá trình gọi tên khái niệm
nghiên cứu, bảng tổng hợp sau của Mustak (2013) chỉ ra các hướng phát triển khái
niệm nghiên cứu STGKH (Bảng 2 - Phụ lục 2).
Một số tác giả đưa ra các dòng nghiên cứu khác nhau liên quan đến STGKH.
Bendapudi và Leone (2003) chia các nghiên cứu STKGH thành hai dòng: nghiên cứu
trên góc nhìn doanh nghiệp, tập trung vào năng suất dịch vụ và nghiên cứu theo cách
tiếp cận biến khách hàng thành nhân viên. Mustak, Jaakkola, và Halinen (2013) phân
biệt ba quan điểm khác nhau: quan điểm quản trị nhân sự, quan điểm quản trị và quan
điểm marketing. Trong phạm vi luận án, tác giả đề xuất hai quan điểm: quan điểm
quản trị so với quan điểm marketing trong nghiên cứu STGKH. Quan điểm quản trị
cho rằng dịch vụ là lĩnh vực tốn kém chi phí lao động (labour cost), khả năng chuẩn
hoá (standardization) thấp nên không khai thác được tính kinh tế nhờ quy mô. Các
nhà nghiên cứu: Fitzsimmons, Lovelock và Young, Mills tranh luận với các nhà
nghiên cứu trước đó rằng STGKH không làm giảm năng suất của doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ do tốn kém chi phí lao động trái lại, do đóng góp thời gian và nỗ lực trong
quá trình tham gia vào cung ứng dịch vụ, STGKH làm giảm chi phí nguồn lực của
các nhà cung cấp dịch vụ. Một ví dụ tiêu biểu là các nhà hàng phục vụ buffet, nhờ
khách hàng chủ động lấy đồ ăn mà giảm số lượng nhân viên so với phục vụ tại bàn.
Mục đích của các nhà nghiên cứu trên khía cạnh quản trị dịch vụ là tìm cách tăng
năng suất, đóng góp của khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ. Ngược lại, các
nhà nghiên cứu theo quan điểm marketing lại chú ý tới cách thức làm cho khách hàng
hài lòng, đánh giá tốt về dịch vụ, họ hướng tới việc cải thiện chất lượng cảm nhận,
hài lòng, trung thành của khách hàng nhờ tham gia vào quá trình cung ứng dịch vụ
(Silpakit, 1985). Mặc dù hai quan điểm có chia sẻ một vài góc nhìn lý thuyết chung
(ví dụ lý thuyết vai) để tăng hiệu quả tham gia nhưng rõ ràng là mỗi bên có cách tiếp
cận khác nhau với kết quả của STGKH.
180 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 120 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ chuyên môn, nghiên cứu lĩnh vực dịch vụ tư vấn marketing ở Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
LÊ PHẠM KHÁNH HÒA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA
CỦA KHÁCH HÀNG TRONG QUÁ TRÌNH
CUNG ỨNG DỊCH VỤ CHUYÊN MÔN –
NGHIÊN CỨU LĨNH VỰC DỊCH VỤ TƯ VẤN
MARKETING Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
LÊ PHẠM KHÁNH HÒA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA
CỦA KHÁCH HÀNG TRONG QUÁ TRÌNH
CUNG ỨNG DỊCH VỤ CHUYÊN MÔN –
NGHIÊN CỨU LĨNH VỰC DỊCH VỤ TƯ VẤN
MARKETING Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Marketing)
Mã số: 9340101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. NGUYỄN VIẾT LÂM
2. TS. NGUYỄN NGỌC QUANG
Hà Nội - 2023
i
LỜI CAM KẾT
Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và
không vi phạm quy định liêm chính học thuật trong nghiên cứu khoa học của Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
Tác giả luận án
Lê Phạm Khánh Hòa
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
Tác giả luận án
Lê Phạm Khánh Hòa
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT ......................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. v
DANH MỤC HÌNH VẼ .......................................................................................... vi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU .................................... 1
1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu ............................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 5
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 5
1.4 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 6
1.5 Khái quát phương pháp nghiên cứu.................................................................. 7
1.5.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 7
1.5.2 Khái quát phương pháp thu thập dữ liệu ................................................... 9
1.5.3 Khái quát phương pháp xử lý dữ liệu ...................................................... 10
1.6 Đóng góp mới của luận án ................................................................................ 11
1.7 Bố cục của luận án ............................................................................................. 12
Tóm tắt Chương 1 ................................................................................................... 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
THAM GIA CỦA KHÁCH HÀNG TRONG QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH
VỤ CHUYÊN MÔN ................................................................................................ 14
2.1 Cơ sở lý luận chung ........................................................................................... 14
2.1.1 Khái niệm, bản chất và quá trình cung ứng dịch vụ chuyên môn ........... 14
2.1.2 Khái niệm và đặc điểm sự tham gia của khách hàng trong quá trình cung
ứng dịch vụ chuyên môn .................................................................................. 21
2.1.3 Các lý thuyết đặt nền tảng cho nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự
tham gia của khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ chuyên môn ........ 31
2.2 Tổng quan nghiên cứu thành phần của sự tham gia của khách hàng và các
yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của khách hàng trong quá trình cung ứng
dịch vụ chuyên môn ................................................................................................ 39
2.2.1 Tổng quan nghiên cứu thành phần/chiều (dimensions) của Sự tham gia của
khách hàng ........................................................................................................ 39
2.2.2 Tổng quan các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến Sự tham gia của khách
hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ ............................................................. 41
iv
2.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của
khách hàng .............................................................................................................. 53
2.3.1 Căn cứ đề xuất và mô hình đề xuất tổng quát ......................................... 53
2.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu ....................................................................... 56
Tóm tắt Chương 2 ................................................................................................... 63
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 64
3.1 Nghiên cứu định tính ........................................................................................ 64
3.2 Nghiên cứu định lượng ..................................................................................... 74
Tóm tắt Chương 3 ................................................................................................... 78
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................. 79
4.1. Phân tích độ tin cậy của các thang đo sử dụng trong nghiên cứu ............... 79
4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA – exploratory factor analysis) ............... 85
4.3 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA – confirmed factor analysis) ............... 85
4.4 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .............................................................. 93
Tóm tắt Chương 4 ................................................................................................... 97
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ .... 98
5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu ......................................................................... 98
5.2 Hàm ý quản trị sự tham gia của khách hàng .................................................. 101
5.3 Giới hạn của nghiên cứu ................................................................................. 105
5.4 Những hướng nghiên cứu trong tương lai .................................................... 106
Tóm tắt Chương 5 ................................................................................................. 109
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 110
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đầu vào khách hàng cung cấp (customer input) trong quá trình tham gia
vào cung ứng dịch vụ ............................................................................... 18
Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu đo lường khái niệm STGKH ........................... 40
Bảng 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng tới STGKH được phát triển trong các khung khái
niệm nghiên cứu ...................................................................................... 42
Bảng 2.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của khách hàng trong quá trình cung
ứng dịch vụ từ các nghiên cứu thực nghiệm ............................................ 48
Bảng 3.1: Mô tả mẫu nghiên cứu định tính ............................................................... 64
Bảng 3.2: Các câu hỏi khảo sát được sử dụng trong mô hình nghiên cứu ................ 70
Bảng 3.3: Mẫu nghiên cứu khảo sát .......................................................................... 76
Bảng 4.1: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha của các khái niệm trong mô
hình nghiên cứu ....................................................................................... 79
Bảng 4.2: Tổng phương sai được giải thích .............................................................. 85
Bảng 4.3: Ma trận hệ số tải của các biến quan sát với nhân tố tương ứng ............... 86
Bảng 4.4: Mã hóa các nhân tố cho phân tích nhân tố khẳng định ............................ 88
Bảng 4.5: Giá trị hội tụ (CR) và giá trị phân biệt (AVE) của các khái niệm nghiên cứu
trong phân tích nhân tố khẳng định (CFA) .............................................. 91
Bảng 4.6: Kết quả phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình
cấu trúc .................................................................................................... 94
Bảng 4.7: Các giả thuyết được chấp nhận trong mô hình nghiên cứu ...................... 95
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát quy trình nghiên cứu .......................................................... 8
Hình 2.1: Quản trị STGKH trong dịch vụ chuyên môn dành cho doanh nghiệp
(Bettencourt, 2002) .................................................................................. 19
Hình 2.3: Sự tham gia của khách hàng trong quy trình dịch vụ (Uzkurtz, 2010) ..... 46
Hình 2.4: Quản trị sự tham gia của khách hàng (Mustak, 2016) .............................. 47
Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................................... 56
Hình 4.1: Mô hình phân tích nhân tố khẳng định (CFA) .......................................... 89
Hình 4.2: Mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính ...................................................... 92
Hình 4.3: Kết quả thực nghiệm của mô hình nghiên cứu đề xuất ............................. 96
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Phát triển nền kinh tế tri thức là một trong những định hướng quan trọng
được Đảng và Nhà nước quan tâm từ lâu (từng được đề cập trong Nghị quyết Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ IX) nhằm giúp nền kinh tế Việt Nam bắt kịp xu hướng
phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu (bối cảnh hiện nay là cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ tư - Công nghiệp 4.0). Trên thực tế, một số địa phương ở Việt
Nam đã coi phát triển kinh tế tri thức như định hướng phát triển dài hạn, trong đó
có Tp.Hồ Chí Minh. Trong xu thế này, dịch vụ chuyên môn (professional services)
có vai trò quan trọng và chắc chắn sẽ được quan tâm, nghiên cứu nhiều trong thời
gian tới ở Việt Nam cũng như trên thế giới.
Với sự phát triển mạnh mẽ của Digital Marketing ở Việt Nam những năm gần đây,
dịch vụ tư vấn marketing, với tư cách dịch vụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp là một trong số các loại dịch vụ chuyên môn có tốc độ phát triển nhanh. Trang tin
marketing Brands Vietnam đã thống kê gần 200 agency (tên gọi phổ biến của các công
ty cung cấp dịch vụ tư vấn marketing) có đăng ký hồ sơ hiện đang cung cấp trên mười
chủng loại dịch vụ khác nhau như: tư vấn thương hiệu, tư vấn và thực hiện các hoạt động
truyền thông marketing, sáng tạo v.v (www.agencyvietnam.com). Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế, thị trường quảng cáo Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ (Statista
báo cáo doanh thu digital marketing đạt 339 triệu đô la Mỹ năm 2021 với tốc độ tăng
trưởng 16.8%/năm), đặc biệt là quảng cáo trên công cụ tìm kiếm (doanh thu 146 triệu đô
la Mỹ). Các agency cũng tăng lên về số lượng và được nhiều khách hàng doanh nghiệp
sử dụng (Statista, 2021). Tiềm năng thị trường cao cùng với số lượng đối thủ cạnh tranh
lớn đòi hỏi các agency ngày càng quan tâm, tìm cách phối hợp và làm việc với khách
hàng hiệu quả hơn (như một nguồn lực hay lợi thế cạnh tranh).
Với bản chất vốn có của dịch vụ, sự tham gia của khách hàng (STGKH) là không
thể thiếu, đồng thời góp phần quyết định thành công của dịch vụ. Zeithaml (1981) xác
định ba đặc điểm chung của dịch vụ: vô hình (intangibility), phi chuẩn hoá
(nonstandardization), không tách biệt giữa sản xuất và tiêu dùng (inseparability) khi so
sánh đánh giá của người tiêu dùng giữa hàng hoá và dịch vụ. Các đặc điểm này sau đó
được mở rộng thêm (vô hình, đa dạng/biến động (heterogeneity), không tách biệt,
không thể lưu trữ (perishability)) như những “vấn đề chiến lược”, được thừa nhận trong
2
phần lớn các nghiên cứu về dịch vụ cho tới nay (Zeithaml, 1985; Lovelock, 1983,
2004). STGKH không chỉ là đặc điểm của dịch vụ - không tách biệt (liên tục) giữa sản
xuất và tiêu dùng dịch vụ mà còn là cơ chế để giải quyết một số “vấn đề” của dịch vụ.
STGKH giúp hiện thực hoá các đặc điểm vô hình của dịch vụ thông qua tương tác với
người cung cấp trong quy trình dịch vụ, với môi trường dịch vụ. Nhờ chia sẻ thông tin
cũng như đóng góp nỗ lực vào xác định các đặc điểm mô tả của dịch vụ, khách hàng
giúp nhà cung cấp tạo ra các dịch vụ “may đo” (tailored/customized) phù hợp hơn với
yêu cầu của mình (chuẩn hoá dịch vụ). Với vị thế trung tâm, STGKH liên quan đến
nhiều vấn đề cấp bách trong lý thuyết marketing được thảo luận sôi nổi trong cộng
đồng nghiên cứu gần đây như: vai trò (role)/đóng góp của khách hàng trong cung ứng
dịch vụ, đồng tạo giá trị (value co-creation), đồng sản xuất (co-production). Mặc dù
STGKH trong quy trình dịch vụ là cần thiết nhưng không phải khách hàng nào cũng
tham gia hiệu quả vào sản xuất dịch vụ. Thậm chí, khách hàng tham gia nhiều có thể
gây tốn kém cho doanh nghiệp, gây căng thẳng, áp lực cho nhân viên cung cấp dịch vụ
trực tiếp (Hsieh, 2005). Như vậy, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến STGKH trong
quá trình cung ứng dịch vụ là cần thiết cho cả lý thuyết cũng như thực tế.
STGKH bắt đầu được chú ý từ những năm 1970 (Lovelock và Young, 1979)
cùng với sự phát triển bùng nổ về dịch vụ của nền kinh tế Mỹ. Cho đến nay đã có
nhiều nhà nghiên cứu nước ngoài cũng như Việt Nam quan tâm đến chủ đề này. Trong
số 181 bài báo được Mustak và cộng sự (2016) tổng hợp, nghiên cứu thực nghiệm
chiếm 62,4%, trong đó nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu trong bối cảnh dịch
vụ cho thị trường người tiêu dùng chiếm 75,1%. Các nghiên cứu thực nghiệm về
STGKH trong dịch vụ doanh nghiệp chỉ chiếm 7,2%. Mustak và cộng sự (2016) đề
xuất các công trình trong tương lai chú ý tới nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh
hưởng tới STGKH trong bối cảnh dịch vụ doanh nghiệp.
Dịch vụ chuyên môn không chỉ là một bối cảnh nghiên cứu (context) mà còn là
một đối tượng nghiên cứu cần được quan tâm. Với đặc trưng của yêu cầu về sự phối
hợp chặt chẽ giữa người cung cấp và khách hàng, dịch vụ chuyên môn là một bối
cảnh lý tưởng trong các nghiên cứu về STGKH với những tên gọi khác nhau như dịch
vụ phức tạp (complex services) trong nghiên cứu của Mills và cộng sự (1986) hay
dịch vụ có mức độ tương tác cao (high contact) trong nghiên cứu của Silpakit (1985).
Nhiều quan điểm đang tồn tại trong dịch vụ chuyên môn từ định nghĩa, phân loại cho
đến các vấn đề marketing như STGKH, sự hài lòng của khách hàng hoặc rộng hơn
như quản trị doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên môn vẫn đang được các nhà
nghiên cứu thảo luận. Ở phạm vi khái quát hơn, Lovelock và Gummesson (2004) kêu
3
gọi các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực marketing chú ý tới những loại hình dịch vụ
cụ thể nhằm đóng góp nhiều hơn về lý thuyết cho marketing dịch vụ.
Khách hàng tham gia vào dịch vụ ở nhiều mức độ, giai đoạn khác nhau, đóng
góp những nguồn lực khác nhau cho sản xuất dịch vụ. Mặc dù đã được phát triển với
nhiều góc nhìn đa dạng như một khái niệm hành vi, phản ánh, đa chiều
(multidimensional) nhưng STGKH cũng như các yếu tố ảnh hưởng vẫn còn nhiều
khoảng trống nghiên cứu cần được lấp đầy:
Thứ nhất, các nhà nghiên cứu chưa thống nhất các chiều (dimension) đo lường
khái niệm STGKH. Với tính chất liên tục của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ, khách
hàng tham gia vào nhiều hoạt động từ mô tả dịch vụ đến sáng tạo các đề xuất dịch vụ
cũng như đồng sản xuất dịch vụ, STGKH thường được phát triển giống với các khái
niệm như: đồng sản xuất, đồng tạo giá trị, gắn kết khách hàng (customer engagement)
trong các nghiên cứu trước đây (Dong và Siva, 2017). Theo đó, STGKH được đo
lường bằng các chiều khác nhau trong những bối cảnh nghiên cứu cụ thể (trong đó
chủ yếu là trong dịch vụ chuyên môn và dịch vụ người tiêu dùng). Ví dụ, ba chiều –
Chia sẻ thông tin, Hành vi trách nhiệm, Tương tác cá nhân trong dịch vụ tư vấn tài
chính (Ennew và Bink, 1999). Mặc dù có hai nghiên cứu gần đây phát triển STGKH
(Yi và Gong, 2013; Chen và Raab, 2014) như một khái niệm hành vi, phản ánh, đa
chiều nhưng nghiên cứu cũng như đo lường STGKH khó tránh khỏi việc đặt vào
những bối cảnh cụ thể và vẫn cần thêm các nghiên cứu khác để làm rõ bản chất của
khái niệm nghiên cứu này.
Thứ hai, nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến STGKH trong cung
ứng dịch vụ chuyên môn chủ yếu sử dụng cơ chế biến khách hàng thành nhân viên
thông qua tương tác dịch vụ nhưng chưa chú ý các yếu tố phản ánh đặc trưng của dịch
vụ chuyên môn nói chung và hành vi khách hàng trong dịch vụ nói riêng. Các nghiên
cứu yếu tố ảnh hưởng đến STGKH còn hạn chế về số lượng, chủ yếu là nghiên cứu
lý thuyết dưới dạng phát triển các khung khái niệm (Mustak và cộng sự, 2016). Một
số nghiên cứu thực nghiệm có chú ý tới mối quan hệ giữa nhận thức kiểm soát và
STGKH (Dabholka, 1990; Yang và He, 2018) nhưng chưa có nghiên cứu chú ý tới
vai trò của nhận thức kiểm soát như một tiền tố quan trọng của STGKH trong quá
trình tương tác với các yếu tố của quy trình dịch vụ. Mặc dù cách tiếp cận biến khách
hàng thành nhân viên (partial/quasi employee) thông qua xã hội hoá tổ chức dựa trên
“giao diện” tương tác giữa khách hàng và nhân viên trong quy trình dịch vụ xoay
quanh bộ ba yếu tố Sự rõ ràng về vai (role clarity) – Động cơ (motivation) – Khả
năng (ability) đòi hỏi chú ý tới vai trò của khách hàng như người chủ động tham gia
4
vào quá trình sản xuất dịch vụ (Mills và cộng sự, 1983; Mills và Morris, 1986; Bowen,
1986; Bitner và cộng sự, 1997; Lengnick-Hall và cộng sự, 1996; 2000) nhưng các kết
quả nghiên cứu trước đây chưa phản ánh được góc nhìn của khách hàng (chưa đặt
khách hàng vào trung tâm của nghiên cứu). Góc nhìn khách hàng đòi hỏi chú ý tới
các yếu tố cá nhân của khách hàng (Joosten, 2016) thay vì thu hút sự tham gia của họ
để tăng năng suất, hiệu quả cho hệ thống sản xuất dịch vụ (Lovelock và Young, 1979).
Nghiên cứu về vai trò trung tâm của kiểm soát trong hành vi con người nói chung,
trong giao dịch dịch vụ nói riêng đã được đề cập như một cơ chế tâm lý làm giảm sự
lo ngại với những tác động của môi trường (Hui và Bateson, 1991; Hui và Toffoli,
2002; Namasivayam, 2004; Joosten, 2016) đặc biệt là trong bối cảnh mất cân bằng
thông tin giữa người cung cấp và khách hàng của dịch vụ chuyên môn. Tuy nhiên,
các nghiên cứu yếu tố tâm lý của khách hàng trong quá trình tham gia mới được quan
tâm một cách hạn chế từ sau nghiên cứu của Dabholkar (1990) và Hui và Bateson
(1991). Trong bối cảnh không chắc chắn của dịch vụ nói chung, dịch vụ chuyên môn
nói riêng, nhận thức kiểm soát đóng vai trò như phần thưởng cho khách hàng tham
gia (Bowen, 1986), nghiên cứu về nhận thức kiểm soát là cách tiếp cận trung tâm
trong trao quyền cho khách hàng và chú ý tới vai trò chủ động của khách hàng
(Joosten, 2016).
Sự rõ ràng về vai đã được nghiên cứu như một yếu tố ảnh hưởng đến STGKH
nhưng chưa có nghiên cứu nào chú ý tới tính chất đa chiều của khái niệm này (rõ về
quy trình (process clarity) và rõ về mục đích (goal clarity)). STGKH trong dịch vụ
chuyên môn nói chung, dịch vụ tư vấn marketing nói riêng đòi hỏi nhiều nỗ lực của
khách hàng trong quá trình mô tả, x