Bên cạnh đó, một đặc điểm riêng của hình thức PPP, góp phần tạo nên sự ưu việt của hình thức PPP so với các hình thức đầu tư khác trong việc thu hút khu vực tư nhân đó chính là cơ chế phân bổ bảm đảo rủi ro cho các bên tham gia dự án PPP. Chính vì lý do đó, đã có nhiều nghiên cứu về PPP nhấn mạnh tới tầm quan trọng của yếu tố này như Robert và Chan (2017); Qiao và cộng sự (2001); Hardcastle và cộng sự (2006). Một cơ chế chia sẻ lợi nhuận và rủi ro tối ưu phải được thiết kế để đạt được sự cân bằng giữa tính chất công cộng và khả năng tồn tại của dự án vốn là động lực cho nguồn tài chính tư nhân, từ đó thu hút nhà đầu tư tư nhân vào các dự án PPP (Hyun và Tian, 2018). Liu và Wang (2019) đề xuất những rủi ro mang tính chính trị (thay đổi về luật pháp, chính sách, năng lực chính phủ.), rủi ro tài chính (lạm phát, lãi suất,.) nên phân bổ cho Nhà nước chịu trách nhiệm. Còn những rủi ro liên quan đến dự án (rủi ro về xây dựng, vận hành, kỹ thuật.) thì được chuyển sang cho nhà đầu tư hoặc chia sẻ giữa nhà đầu tư và nhà nước. Schaufelberger & Wipadapisut (2003) đã nghiên cứu 13 dự án BOT trong lĩnh vực giao thông và phát điện ở khu vực Bắc Mỹ và châu Á. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các dự án BOT này sẽ gặp các nhóm rủi ro như: rủi ro chính trị, rủi ro tài chính, rủi ro vận hành, rủi ro xây dựng và rủi ro thị trường. Với những rủi ro này, Nhà nước nên có cơ chế đảm bảo hợp lý để thu hút nhà đầu tư tư nhân (Liu và Wang, 2019). Cùng ý kiến trên, Xueqing Zhang (2005) cũng cho rằng cơ chế quản lý, phân bổ rủi ro hợp lý là một trong những yếu tố tạo nên sự thành công cho các dự án PPP trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, từ đó thu hút các nhà đầu tư tư nhân tham gia đầu tư vào ngành này. Tương tự, Xu (2014) đã khảo sát 34 dự án PPP tại Trung Quốc và kết luận rằng yếu tố đảm bảo lợi nhuận hoạt động, đảm bảo nguồn cung nguyên liệu, đảm bảo nguồn ngoại hối và đảm bảo cạnh tranh bình đẳng là bốn đảm bảo được áp dụng phổ biến nhất đối với các dự án PPP tại quốc gia này. Chính điều này đã thu hút khu vực tư nhân tại Trung Quốc tham gia vào các dự án PPP trong lĩnh vực dịch vụ công.
188 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 75 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Đầu tư dưới hình thức đối tác công tư (public-private partnership - PPP) trong một số lĩnh vực dịch vụ công. Thực tiễn tại một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----***-----
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
ĐẦU TƯ DƯỚI HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PUBLIC-
PRIVATE PARTNERSHIP - PPP) TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC DỊCH
VỤ CÔNG: THỰC TIỄN TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ
BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế quốc tế
NGUYỄN SƠN TÙNG
Hà Nội, 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----***-----
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
ĐẦU TƯ DƯỚI HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PUBLIC-
PRIVATE PARTNERSHIP - PPP) TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC DỊCH
VỤ CÔNG: THỰC TIỄN TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ
BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9310106
Nghiên cứu sinh: Nguyễn Sơn Tùng
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đỗ Hương Lan
Hà Nội, 2023
i
MỤC LỤC
DАNH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ iv
DАNH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... viii
DАNH MỤC HÌNH .................................................................................................ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................. 4
4. Tính mới và những đóng góp của luận án ................................................... 5
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 6
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 7
7. Bố cục của Luận án ................................................................................... 7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐẦU TƯ DƯỚI
HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC DỊCH VỤ
CÔNG......................................................................................................................... 9
1.1. Tổng quan nghiên cứu về PPP ................................................................... 9
1.2. Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới đầu tư vào lĩnh vực dịch
vụ công ......................................................................................................... 12
1.2.1. Nhóm yếu tố liên quan tới khu vực Nhà nước ................................. 12
1.2.2. Nhóm yếu tố liên quan tới khu vực tư nhân ..................................... 13
1.2.3. Nhóm yếu tố liên quan tới dự án ..................................................... 14
1.3. Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư tư nhân vào
lĩnh vực dịch vụ công theo hình thức PPP ...................................................... 15
1.3.1. Nhóm yếu tố liên quan tới Nhà nước .............................................. 15
1.3.2. Nhóm các yếu tố liên quan tới khu vực tư nhân ............................... 19
1.3.3. Nhóm các yếu tố liên quan tới dự án ............................................... 20
1.4. Đánh giá chung và khoảng trống nghiên cứu ............................................ 22
Tóm tắt Chương 1 ......................................................................................... 25
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ DƯỚI HÌNH THỨC ĐỐI TÁC
CÔNG TƯ TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC DỊCH VỤ CÔNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 26
2.1. Khái quát chung về đầu tư dưới hình thức đối tác công tư trong dịch vụ công
............................................................................................................... 26
2.1.1. Các khái niệm ................................................................................ 26
2.1.2. Đặc điểm của đầu tư PPP trong dịch vụ công .................................. 32
2.1.3. Mục tiêu của đầu tư PPP trong dịch vụ công ................................... 34
2.1.4. Vai trò của PPP trong dịch vụ công ................................................ 36
ii
2.1.5. Lợi ích và rủi ro của đầu tư PPP trong dịch vụ công ........................ 38
2.1.6. Điều kiện để các dự án đầu tư PPP trong dịch vụ công thành công ... 41
2.2. Cơ sở lý thuyết ....................................................................................... 44
2.2.1. Lý thuyết về trình độ phát triển của thị trường PPP thế giới ............. 44
2.2.2. Lý thuyết về khung phân tích PPP ba cấp độ ................................... 46
2.2.3. Bộ tiêu chí Infrascope của World Bank ........................................... 48
2.2.4. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) ................................................. 50
2.2.5. Lý thuyết hành vi dự định (TPB) .................................................... 51
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư PPP của khu vực tư nhân vào lĩnh
vực dịch vụ công ........................................................................................... 53
2.3.1. Yếu tố thuộc khu vực Nhà nước, vĩ mô ........................................... 53
2.3.2. Yếu tố thuộc về khu vực tư nhân .................................................... 53
2.3.3. Yếu tố thuộc dự án ......................................................................... 54
2.4. Khung phân tích và đề xuất mô hình nghiên cứu ...................................... 55
Tóm tắt Chương 2 ......................................................................................... 56
CHƯƠNG 3. THỰC TIỄN ĐẦU TƯ DƯỚI HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
TRÊN THẾ GIỚI .................................................................................................... 58
3.1. Bối cảnh đầu tư PPP trên thế giới ............................................................ 58
3.2. Một số khu vực phát triển PPP điển hình phù hợp nghiên cứu ................... 63
3.2.1. Đầu tư PPP tại khu vực Châu Á ...................................................... 63
3.2.2. Đầu tư PPP tại Châu Âu ................................................................. 67
3.3. Thực tiễn đầu tư PPP trong dịch vụ công tại một số quốc gia điển hình ..... 72
3.3.1. Thực tiễn đầu tư PPP tại Trung Quốc .............................................. 72
3.3.2. Thực tiễn đầu tư PPP tại Đức ......................................................... 82
3.4. Bài học kinh nghiệm chung rút ra từ các trường hợp điển hình của Trung Quốc
và Đức .......................................................................................................... 99
Tóm tắt Chương 3 ....................................................................................... 103
CHƯƠNG 4. ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC PPP TRONG MỘT SỐ LĨNH
VỰC DỊCH VỤ CÔNG TẠI VIỆT NAM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ TƯ NHÂN VÀO LĨNH
VỰC DỊCH VỤ CÔNG THEO HÌNH THỨC PPP ........................................... 104
4.1. Khái quát hoạt động đầu tư PPP tại Việt Nam ........................................ 104
4.1.1. Khái quát nhu cầu của các nhà đầu tư vào dự án PPP tại Việt Nam 104
4.1.2. Khái quát tình hình đầu tư PPP của khu vực tư nhân tại Việt Nam . 106
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư tư nhân vào các dự án PPP trong
lĩnh vực dịch vụ công tại Việt Nam .............................................................. 111
iii
4.2.1. Mô tả bảng khảo sát và thang đo................................................... 111
4.2.2. Kết quả thống kê mô tả mẫu ......................................................... 114
4.2.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha.......................... 115
4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA .................................................. 116
4.2.5. Phân tích mô hình hồi quy bội ...................................................... 119
4.2.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu ....................................................... 120
4.3. Một số yếu tố khác ............................................................................... 122
4.4. Đánh giá một số thành công và tồn tại ................................................... 124
4.4.1 Một số thành công đạt được và nguyên nhân ................................. 124
4.4.2 Một số tồn tại và nguyên nhân ....................................................... 126
Tóm tắt Chương 4 ....................................................................................... 130
CHƯƠNG 5. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ
NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TƯ NHÂN VÀO LĨNH VỰC
DỊCH VỤ CÔNG THEO HÌNH THỨC PPP TẠI VIỆT NAM ....................... 131
5.1. Định hướng phát triển đầu tư dưới hình thức PPP của Chính phủ ............ 131
5.2. Một số giải pháp kiến nghị .................................................................... 137
5.2.1. Liên quan đến bài học thứ nhất về thể chế, pháp lý ........................ 137
5.2.2. Liên quan đến bài học công khai, minh bạch trong lựa chọn nhà đầu tư
và đánh giá, xét chọn hồ sơ thầu nghiêm ngặt ......................................... 140
5.2.3. Liên quan đến bài học về kiểm tra, đánh giá các dự án PPP ........... 142
5.2.4. Liên quan đến bài học đào tạo nguồn lực con người ...................... 143
5.2.5. Liên quan đến bài học về thống nhất, đồng bộ các kế hoạch, phối hợp
giữa các đơn vị triển khai, bài học về thống nhất chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ
thuật trước khi triển khai ....................................................................... 143
5.2.6. Liên quan đến bài học về chia sẻ rủi ro hợp lý giữa các bên ........... 144
5.2.7. Liên quan đến bài học về hướng tới việc quản lý, vận hành trong tương
lai ......................................................................................................... 145
Tóm tắt Chương 5 ....................................................................................... 147
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 148
DАNH MỤC TÀI LIỆU THАM KHẢO ............................................................ 151
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ....................................................................... 151
II. TÀI LIỆU TIẾNG АNH ........................................................................ 153
III. WEBSITE ............................................................................................ 160
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................ 168
PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................ 175
PHỤ LỤC 3 ............................................................................................................ 176
iv
DАNH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
APEC Asia - Pacific Economic
Cooperation
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế
châu Á - Thái Bình Dương
ASEAN Association of South East
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
BLT Build - Lease - Transfer Xây dựng - Cho thuê -
Chuyển giao
BOO Build - Own - Operate Xây dựng - Sở hữu - Vận hành
BOT Build - Operate - Transfer Xây dựng - Vận hành -
Chuyển giao
BT Build - Transfer Xây dựng - Chuyển giao
BTL Build - Transfer - Lease Xây dựng - Chuyển giao -
Cho thuê
BTO Build - Transfer - Operate Xây dựng - Chuyển giao -
Vận hành
BWB Berliner Wasserbetriebe
CNTT Công nghệ thông tin
DBFO Design Build Finance
Operate
Thiết kế - Xây dựng - Tài trợ
- Vận hành
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
EC European Community Cộng đồng Châu Âu
EFA Exploratory Factor
Analysis
Phân tích nhân tố khám phá
v
EIB European Investment Bank Ngân hàng Đầu tư Châu Âu
EIU Economist Intelligence
Unit
Cơ quan tình báo kinh tế
EPEC European PPP Expertise
centre
Trung tâm chuyên gia tư vấn
PPP của Châu Âu
EU European Union Liên minh Châu Âu
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FRAM Fuzzy Risk Allocation
Model
Mô hình phân bổ rủi ro mờ
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GTVT Giao thông vận tải
HKVN Hàng không Việt Nam
IDB Inter-American
Development Bank
Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ
IE Investment Environment Môi trường đầu tư
IMF International Monetary
Fund
Quỹ tiền tệ Quốc tế
JASPERS Quỹ hỗ trợ chung cho các dự
án ở các vùng Châu Âu
JESSICA Quỹ hỗ trợ chung Châu Âu
cho Đầu tư bền vững tại khu
vực thành phố
KMO Kaiser – Meyer - Olkin
vi
LGTT Công cụ cho vay bảo lãnh cho
mạng lưới giao thông vận tải
xuyên châu Âu
NCS Nghiên cứu sinh
NDRC National Development And
Reform Commission
Ủy ban Cải cách và Phát triển
Quốc gia (Trung Quốc)
ODA Official Development
Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD Organization for economic
cooperation and
development
Tổ chức hợp tác và phát triển
kinh tế
O&M Operate - Manage Kinh doanh - Quản lý
PBC Perceived behavioural
control
Nhận thức kiểm soát hành vi
PPC PPP Project Characteristics Đặc điểm dự án
PPP Public - Private Partnership Đối tác công - tư
PSAP Private sector's attitudes
towards PPP
Thái độ đối với hành vi
QH Quốc hội
SNPS Subjective norm of Private
sectors
Chuẩn chủ quan
SPV Special Purpose Vehicle Công ty thực hiện mục đích
Đặc biệt
TEN-T Trans European Networks -
Transport
Mạng lưới giao thông-vận tải
trong khu vực châu Âu
vii
TPB The Theory of Planned
Behavior
Lý thuyết hành vi có kế hoạch
TRA Theory of Reasoned Action Lý thuyết hành động hợp lý
UBND Ủy ban nhân dân
UNECE The United Nations
Economic Commission for
Europe
Ủy ban Kinh tế Liên Hiệp
Quốc về Châu Âu
USD United States dollar Đô la Mỹ
WB World Bank Ngân hàng thế giới
viii
DАNH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1. Tổng hợp nhóm yếu tố ảnh hưởng tới thu hút nhà đầu tư tư nhân
vào lĩnh vực dịch vụ công
23
Bảng 2.1. So sánh sự khác biệt cơ bản của hình thức đầu tư công truyền
thống, đầu tư PPP và đầu tư tư nhân
33
Bảng 2.2. Các giai đoạn phát triển PPP 44
Bảng 2.3. Sự khác nhau của các phiên bản Infrascope 49
Bảng 3.1 Xếp hạng độ trưởng thành thị trường PPP tại một số quốc gia
tại khu vực Châu Á năm 2019
66
Bảng 3.2. Tổ chức cung cấp nước tại Đức năm 2005 96
Bảng 4.1. Các loại dự án PPP tại Việt Nam 107
Bảng 4.2. Số lượng các dự án PPP tai Việt Nam đến đầu năm 2021 108
Bảng 4.3. Hệ thống thang đo của đề tài nghiên cứu 112
Bảng 4.4. Thống kê mô tả mẫu 114
Bảng 4.5. Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo 116
Bảng 4.6. Kết quả kiểm định KMO and Bartlett 117
Bảng 4.7. Kết quả phân tích nhân tố EFA 117
Bảng 4.8. Ma trận hệ số tương quan giữa biến II và các biến độc lập 118
Bảng 4.9. Kết quả phân tích hồi quy đa biến 119
Bảng 4.10. Kết quả phân tích ANOVA 119
Bảng 4.11. Kết quả phân tích hệ số hồi quy 120
ix
DАNH MỤC HÌNH
Hình Tên hình Trang
Hình 2.1. Trình độ phát triển thị trường PPP của các quốc gia 45
Hình 2.2. Ba cấp độ phân tích thị trường PPP năm 2009 46
Hình 2.3. Ba cấp độ phân tích thị trường PPP năm 2012 47
Hình 2.4. Mô hình về thuyết hành động hợp lý TRA 51
Hình 2.5 Mô hình TPB về lý thuyết hành vi có kế hoạch 52
Hình 2.6. Đề xuất mô hình nghiên cứu 56
Hình 3.1. Đường cong trưởng thành của thị trường PPP các quốc gia 59
Hình 3.2. Số lượng xe điện tương ứng với cơ sở hạ tầng sạc điện trong
giai đoạn 2010–2016
75
Hình 3.3. Cấu trúc công ty tư vấn PPP - OPP Deutschland AG 87
Hình 3.4. Tốc độ tăng trưởng GDP của CHLB Đức giai đoạn 2012-
2022
89
Hình 3.5. GDP CHLB Đức giai đoạn 2012 - 2022 90
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Các nhà kinh tế đều thừa nhận đầu tư là một trong những nhân tố quan
trọng nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, do đặc thù bối
cảnh kinh tế - xã hội tại mỗi thời điểm và mỗi quốc gia mà bài toán kinh tế đặt
ra là đầu tư vào đâu và đầu tư bằng cách nào và như thế nào để hiểu quả. Đây
là câu hỏi không chỉ dành cho chính phủ các quốc gia khi muốn thực hiện các
chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mà cũng là băn khoăn của phía
tư nhân khi họ cũng mu ốn đạt được những mục tiêu và lợi ích nhất định.
Một trong những lĩnh vực mà các quốc gia cần chú trọng đầu tư xuyên
suốt nhiều thập kỷ gần đây là dịch vụ công. Nhiều lập luận đã khẳng định dịch
vụ công hết sức quan trọng trong công cuộc đổi mới toàn diện vì dịch vụ công
cung cấp hệ thống vận hành cho gần như tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội của
một quốc gia. Tại Việt Nam từ thập niên 90, đời sống và các nhu cầu thiết yếu
của người dân được đảm bảo và ngày càng đi lên đã thể hiện rõ ràng vai trò của
dịch vụ công. Qua nhiều năm phát triển, dịch vụ công cung cấp một hệ thống
vận hành về các vấn đề hành chính, sự nghiệp, dịch vụ công ích, làm nền móng
để phát triển kinh tế - xã hội. Tuy dịch vụ công có sự khác nhau tương đối tùy
vào bối cảnh mỗi quốc gia, nhưng về cơ bản, dịch vụ công là những hoạt động
phục vụ các nhu cầu cơ bản, thiết yếu của người dân, lợi ích chung của xã hội,
do Nhà nước chịu trách nhiệm trước xã hội (Nhà nước trực tiếp đảm nhận hoặc
ủy quyền cho khu vực tư thực hiện), mục đích nhằm đảm bảo hiệu quả, ổn định
và công bằng xã hội. Định nghĩa nêu trên cũng khẳng định các quốc gia đều
nhận thức được tầm quan trọng của dịch vụ công, từ đó, chú trọng và huy động
mọi nguồn lực phục vụ cho việc đầu tư phát triển dịch vụ công.
Tuy tầm quan trọng của dịch vụ công là hết sức rõ ràng, nhưng việc đầu
tư phát triển dịch vụ công tại Việt Nam nhiều năm trở lại đây vẫn chỉ được tập
trung chú trọng từ phía Nhà nước. Muốn giải quyết được các bất cập từ hình
thức truyền thống này, Việt Nam nói riêng và các quốc gia đang phát triển nói
chung cần (1) thu hút được các nguồn lực từ khu vực tư nhân, và (2) học tập
kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới, để rút ra bài học, tìm ra giải pháp
hiệu quả.
2
Việc huy động các nguồn lực từ khu vực tư nhân cùng hợp tác đầu tư
phát triển dịch vụ công có thể giải quyết được nhiều vấn đề đang tồn đọng. Để
các quốc gia giám sát và đảm bảo tính hiệu quả, tính công bằng, việc cung ứng
dịch vụ công phải được thực hiện dựa trên nguyên tắc tất cả công dân được tiếp
nhận bình đẳng. Vì vậy, Nhà nước phải dành các nguồn lực quan trọng cho
cung ứng dịch vụ công. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội,
nhu cầu về dịch vụ công tăng nhanh dẫn đến tình trạng khoản chi phí cho những
dịch vụ này vượt quá khả năng đáp ứng của ngân sách nhà nước. Mặt khác,
năng lực quản lý dịch vụ công của nhà nước cũng chưa tương xứng với yêu cầu
của sự phát triển. Thực tế trong những năm gần đây, thế giới đã chứng kiến
cuộc khủng hoảng nợ công trầm trọng ở Châu Âu, với Hy Lạp là quốc gia đầu
tiên bước vào vòng xoáy, kèm theo đó là những hậu quả tai hại, ảnh hưởng
nặng nề đến toàn bộ nền kinh tế. Nguyên nhân sâu xa chính là sự yếu kém của
chính phủ trong quản lý hoạt động chi tiêu công. Việc kiểm soát chi tiêu kém,
để thất thoát, bớt xén làm cho chất lượng hàng hóa, dịch vụ công thấp cũng là
một yếu tố làm giảm hiệu quả chi tiêu của chính phủ. Chính phủ với tư cách là
bộ máy lãnh đạo xã hội, đồng thời là một nhân tố có trách nhiệm cung cấp hàng
hóa và dịch vụ công đảm bảo cho sự phát triển, phải được đánh giá hiệu quả
hoạt động bằng sản phẩm của mình, được cụ thể hóa bằng các tiêu chí về mức
cải thiện đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân trong dài hạn. Chính vì
vậy, việc huy động các nguồn lực từ khu vực tư nhân để kết hợp cùng nguồn
lực từ phía Nhà nước, cùng với đó sự xuất hiện của một cơ chế vận hành và
quản lý hiệu quả đang là một nhu cầu cấp thiết.
Hiện nay, trong các loại hình hợp tác giữa khu vực công và khu vực tư
nhân, hình thức đối tác công - tư (Public - Private - Partnership - PPP), huy
động khu vực t