Các nghiên cứu hiện nay chưa đánh giá lại, cập nhật xu thế cũng như tổng
kết thực tiễn về đặc điểm hội tụ chuẩn mực kế toán quốc tế đang diễn ra. Hiện nay,
bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, quá trình toàn cầu hóa đã có
nhiều thay đổi so với trước đây. Các quốc gia nhận thấy được nhu cầu cần hòa hợp
– hội tụ chuẩn mực kế toán quốc tế, cần thiết phải đẩy mạnh quá trình hội tụ. Trong
quá trình hội tụ đó, nhiều thách thức đã đặt ra cho mỗi quốc gia, đặc biệt liên quan
đến cách thức hội tụ của mỗi quốc gia. Với mỗi quốc gia với những xuất phát điểm
khác nhau, các đặc điểm về hệ thống pháp lý, văn hóa và môi trường kinh doanh –
những yếu tố tác động đến hệ thống kế toán quốc gia khác nhau sẽ có những lựa
chọn khác nhau về cách thức hội tụ chuẩn mực kế toán quốc tế. Trong khi đó,
những quốc gia có tiềm lực kinh tế lớn như Mỹ, các quốc gia thuộc Liên Minh Châu
Âu hoặc Trung Quốc đều có những lựa chọn riêng trong hội tụ quốc tế và có những
tác động nhất định đến quá trình hội tụ kế toán của các quốc gia khác. Các quốc gia
đi sau như Việt Nam sẽ học hỏi được kinh nghiệm hội tụ của những quốc gia đã đi
trước. Tuy nhiên, yêu cầu trước tiên là cần phải đánh giá lại một cách tổng thể và
toàn diện đặc điểm và xu thế của quá trình hội tụ kế toán quốc tế đang diễn ra trên
phạm vi toàn cầu.
Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu này đều được thực hiện hơn 10
năm về trước, lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu đã có nhiều thay đổi. Hệ
thống chuẩn mực kế toán của các quốc gia, quá trình hòa hợp – hội tụ chuẩn mực kế
toán quốc tế có nhiều thay đổi trong thời gian qua. Hàng loạt các điều chỉnh trong
vận dụng các chuẩn mực kế toán IAS/IFRS trong các báo cáo tài chính của các công
ty niêm yết diễn ra, lộ trình hội tụ chuẩn mực kế toán quốc tế cũng cụ thể hơn. Theo
thời gian, nhiều vấn đề và nội dung về chuẩn mực kế toán và hòa hợp – hội tụ chuẩn
mực kế toán quốc tế cần được cập nhật, bổ sung thêm, nhiều vấn đề khác mới xuất
hiện cần thiết phải được nghiên cứu, tìm hiểu thấu đáo.
Các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào phân tích, lý giải về tính cấp
thiết của hội tụ chuẩn mực kế toán quốc tế và từ đó đưa các giải pháp thúc đẩy quá
trình này. Hiện nay, một vấn đề mới đặt ra cho giới nghiên cứu là cần phải phân tích
đầy đủ và cập nhật hơn về nội dung hội tụ. Thực chất của quá trình hội tụ là hội tụ
nội dung của các chuẩn mực kế toán giữa các thực thể, của chuẩn mực kế toán quốc
gia với chuẩn mực kế toán của tổ chức quốc tế hoặc giữa các chuẩn mực của các tổ
chức quốc tế. Mọi lộ trình và cơ chế đều nhằm mục tiêu rút ngắn khoảng cách, tiến
tới xóa bỏ những khác biệt trong các chuẩn mực kế toán giữa các thực thể. Qua đó,
các tổ chức, doanh nghiệp trên toàn cầu sẽ sử dụng thống nhất một chuẩn mực kế
toán có độ chuẩn hóa cao, tăng cường mức độ tin cậy, minh bạch, làm cho các công
bố tài chính dễ sử dụng, thúc đẩy hoạt động kinh tế, thương mại quốc tế. Các nghiên
cứu trước đây được tiến hành trong giai đoạn thuận lợi của quá trình hội tụ, giao
dịch kinh tế toàn cầu đang trong giai đoạn khởi đầu với nhiều xung lực cho hợp tác,
trong đó các hòa hợp và thống nhất về một chuẩn mực kế toán chung. Hiện nay, quá
trình hội tụ chuẩn mực kế toán quốc tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng, nhưng tình
hình kinh tế, thương mại quốc tế đang diễn biến phức tạp. Hiện nay, chủ nghĩa dân
túy, chủ nghĩa bảo hộ và bảo hộ thương mại đang có chiều hướng gia tăng, đang là
trở ngại lớn cho mọi nỗ lực thúc đẩy hòa hợp – hội tụ các chuẩn mực quốc tế. Trong
bối cảnh này, các nghiên cứu cần tìm hiểu, phân tích rõ nội dung hội tụ của quốc
gia, những lợi ích và bất cập khi hội tụ các nội dung, những nội dung cấp thiết và
cần được ưu tiên trong tổng thể quá trình hội nhập.
209 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 45 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Đổi mới hệ thống kế toán Việt Nam trong tiến trình hội tụ với chuẩn mực kế toán quốc tế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Lê Thành Tuyên
ĐỔI MỚI HỆ THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM
TRONG TIẾN TRÌNH HỘI TỤ VỚI CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, 2024
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Lê Thành Tuyên
ĐỔI MỚI HỆ THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM
TRONG TIẾN TRÌNH HỘI TỤ VỚI CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9 31 01 06
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS. TS. NGUYỄN HỮU ÁNH
2. PGS. TS. NGUYỄN ĐÌNH THỌ
HÀ NỘI, 2024
i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ......................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án ....................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .......................................................................... 3
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án................................... 4
5. Đóng góp mới về khoa học của luân án: ................................................................. 5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án ................................................................. 6
7. Cơ cấu của luận án .................................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ
QUỐC TẾ VỀ HỘI TỤ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ ........................... 8
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu: ......................................................................... 8
1.2. Khoảng trống nghiên cứu ................................................................................... 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUẨN MỰC KẾ
TOÁN QUỐC TẾ .................................................................................................... 26
2.1. Cơ sở lý luận về kế toán và chuẩn mực kế toán ................................................. 26
2.1.1. Tổng quan về kế toán ...................................................................................... 26
2.1.1.1. Lược sử hình thành và phát triển kế toán .................................................... 26
2.1.1.2. Định nghĩa kế toán ....................................................................................... 26
2.1.1.3. Mục tiêu và vai trò của kế toán .................................................................... 27
2.1.2. Tổng quan về chuẩn mực kế toán ................................................................... 28
2.1.2.1. Định nghĩa về chuẩn mực kế toán ................................................................ 28
2.1.2.2. Mục tiêu và vai trò của chuẩn mực kế toán ................................................. 29
2.1.2.3. Lịch sử hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán ............................ 29
2.1.2.4. Tổ chức ban hành chuẩn mực kế toán trên thế giới ..................................... 31
2.2. Quá trình hội tụ chuẩn mực kế toán quốc tế ...................................................... 32
2.2.1. Yêu cầu hội tụ chuẩn mực kế toán quốc tế ...................................................... 32
2.2.2. Quá trình hội tụ chuẩn mực kế toán quốc tế ................................................... 33
2.2.3. Những thách thức và tác động tiêu cực đến quá trình hội tụ chuẩn mực
kế toán quốc tế ......................................................................................................... 35
ii
2.2.3.1. Thách thức .................................................................................................... 35
2.2.3.2. Tác động tiêu cực ......................................................................................... 36
2.3. Các yếu tố tác động đến quá trình xây dựng và hình thành chuẩn mực kế toán
tại một số quốc gia và đặc điểm về quá trình hội tụ kế toán quốc tế ........................ 37
2.3.1. Các yếu tố tác động: ........................................................................................ 37
2.3.1.1. Yếu tố thuộc về môi trường văn hóa ............................................................ 37
2.3.1.2. Yếu tố thuộc về môi trường pháp lý, chính trị ............................................. 38
2.3.1.3. Yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh ...................................................... 40
2.3.2. Đặc điểm của quá trình hòa hợp - hội tụ kế toán quốc tế ............................... 41
2.4. Quy trình, hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế và thực tiễn quá trình xây dựng
tại một số quốc gia .................................................................................................... 43
2.4.1. Quy trình ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế .............................................. 43
2.4.2. Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế .............................................................. 44
2.4.3. Thực tiễn tiến trình hội tụ hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế tại một số
quốc gia và bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam ........................................ 46
2.4.3.1. Kinh nghiệm Mỹ ........................................................................................... 46
2.4.3.2. Kinh nghiệm Liên minh Châu Âu (EU) ........................................................ 47
2.4.3.3. Kinh nghiệm Thổ Nhĩ Kỳ .............................................................................. 48
2.4.3.4. Kinh nghiệm Ấn Độ ...................................................................................... 49
2.4.3.5. Kinh nghiệm Trung Quốc ............................................................................. 50
2.4.3.6. Kinh nghiệm Nhật Bản ................................................................................. 52
2.4.3.7. Kinh nghiệm các nước Đông Nam Á: .......................................................... 53
2.4.3.8. Bài học kinh nghiệm thực tiễn rút ra đối với quá trình đổi mới hệ thống kế
toán Việt Nam trong tiến trình hội tụ với chuẩn mực kế toán quốc tế ...................... 55
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỪ HÒA HỢP ĐẾN HỘI TỤ CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP CỦA HỆ THỐNG KẾ
TOÁN VIỆT NAM .................................................................................................. 59
3.1. Lược sử hình thành và phát triển hệ thống kế toán Việt Nam ........................... 59
3.1.1. Giai đoạn trước năm 1986 ............................................................................... 59
3.1.2. Giai đoạn 1986 – 1995 .................................................................................... 60
3.1.3. Giai đoạn 1995 – 2001 .................................................................................... 62
iii
3.1.4. Giai đoạn 2001 đến nay: ................................................................................. 64
3.2. Thực trạng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ............................................ 67
3.2.1. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay ........................................... 67
3.2.2. Đánh giá thực trạng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay ........... 67
3.2.3. Những khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và hệ
thống chuẩn mực kế toán quốc tế .............................................................................. 81
3.3. Đánh giá thực trạng xây dựng và hội nhập hệ thống chuẩn mực kế toán Việt
Nam ........................................................................................................................... 81
3.3.1. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: từ hòa hợp đến hội tụ chuẩn mực kế
toán quốc tế ............................................................................................................... 81
3.3.2. Các yếu tố tác động đến quá trình hội nhập chuẩn mực kế toán quốc tế của hệ
thống kế toán Việt Nam ............................................................................................ 88
3.3.2.1. Môi trường pháp lý, chính trị ....................................................................... 88
3.3.2.2. Môi trường kinh tế ........................................................................................ 89
3.3.2.3. Môi trường văn hoá...................................................................................... 91
3.3.2.4. Môi trường công nghệ và hạ tầng cơ sở ...................................................... 92
3.3.3. Đặc điểm của quá trình hòa hợp – hội tụ của của hệ thống kế toán Việt Nam
với chuẩn mực kế toán quốc tế .................................................................................. 94
3.3.4. Những thành quả và vấn đề cần giải quyết trong quá trình xây dựng hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam .................................................................................... 96
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI HỆ
THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI TỤ VỚI
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ................................................................. 102
4.1. Xu thế hòa hợp – hội tụ của chuẩn mực kế toán quốc tế và định hướng đổi mới
hệ thống kế toán Việt Nam trong thời gian tới ........................................................ 102
4.1.1. Xu thế hòa hợp – hội tụ của chuẩn mực kế toán quốc tế trong thời gian tới 102
4.1.2. Định hướng đổi mới hệ thống kế toán Việt Nam trong thời gian tới trong xu
thế hòa hợp – hội tụ với chuẩn mực kế toán quốc tế .............................................. 104
4.2. Giải pháp đổi mới hệ thống kế toán Việt Nam trong tiến trình hội tụ chuẩn mực
kế toán quốc tế ........................................................................................................ 107
4.2.1. Bám sát Lộ trình áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS tại Việt Nam .. 107
iv
4.2.2. Áp dụng theo từng khu vực ........................................................................... 107
4.2.3. Cải tiến quy trình soạn thảo chuẩn mực ........................................................ 108
4.2.4. Thúc đẩy việc tạo lập mối quan hệ với các tổ chức quốc tế ......................... 111
4.2.5. Thiết lập cơ chế của hệ thống kế toán – kiểm toán Việt Nam ...................... 113
4.2.6. Nâng cao chất lượng kiểm soát hoạt động kế toán Việt Nam ....................... 117
4.2.7. Xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán chưa ban hành tại Việt
Nam ......................................................................................................................... 119
4.3. Điều kiện triển khai thực hiện và Kiến nghị với Nhà nước, Bộ tài chính và các
cơ quan hữu quan .................................................................................................... 120
4.3.1. Điều kiện triển khai thực hiện ....................................................................... 120
4.3.2. Kiến nghị về luật và chính sách định hướng hỗ trợ ...................................... 122
4.3.3. Kiến nghị về đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ kế toán, kiểm toán ............... 125
4.3.4. Kiến nghị về đẩy mạnh hoạt động đào tạo kế toán ....................................... 126
4.3.5. Kiến nghị về nâng cao vai trò và chức năng của các tổ chức nghề nghiệp ... 127
4.3.6. Các kiến nghị khác ........................................................................................ 128
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 131
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 138
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 150
Phụ lục 1: Câu hỏi phỏng vấn chuyên gia .............................................................. 150
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát điều tra .......................................................................... 150
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Danh mục các loại tài khoản kế toán theo quyết định 425 của ................ 60
Bộ tài chính năm 1970 .............................................................................................. 60
Bảng 3.2: Danh mục các loại tài khoản kế toán thống nhất năm 1990 ..................... 61
Bảng 3.3: Danh mục các loại tài khoản kế toán năm 1996 ....................................... 63
Bảng 3.4: Mức độ cập nhật chuẩn mực kế toán Việt Nam so với chuẩn mực quốc tế ...... 86
Bảng 3.5: Đợt 1: Ngày 31/12/2001 ban hành 4 chuẩn mực .................................... 165
Bảng 3.6: Đợt 2: Ngày 31/12/2002 ban hành 6 chuẩn mực .................................... 166
Bảng 3.7: Đợt 3: Ngày 30/12/2003 ban hành 6 chuẩn mực .................................... 166
Bảng 3.8: Đợt 4: Ngày 15/2/2005 ban hành 6 chuẩn mực ...................................... 167
Bảng 3.9: Đợt 5: Ngày 28/12/2005 ban hành 4 chuẩn mực .................................... 167
Bảng 3.10: Những khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực
kế toán quốc tế ....................................................................................................... 168
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Quy trình ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế ........................................ 43
Hình 3.1: Thông tin mẫu khảo sát ........................................................................... 161
Hình 3.2: Đánh giá của chuyên gia về mức độ phù hợp của các chuẩn mực kế toán
Việt Nam với tình hình Việt Nam hiện nay (VAS 1 – VAS 19) ............................ 161
Hình 3.3: Đánh giá của chuyên gia về mức độ phù hợp của các chuẩn mực kế toán
Việt Nam với tình hình Việt Nam hiện nay (VAS 21 – VAS 30) .......................... 162
Hình 3.4: Đánh giá của chuyên gia về mức độ phù hợp của các chuẩn mực kế toán
Việt Nam với chuẩn mực quốc tế hiện nay (VAS 1 – VAS 19) ............................. 162
Hình 3.5: Đánh giá của chuyên gia về mức độ phù hợp của các chuẩn mực kế toán
Việt Nam với chuẩn mực quốc tế hiện nay (VAS 21 – VAS 30) ........................... 163
Hình 3.6: Đánh giá của chuyên gia về mức độ cập nhật của các chuẩn mực kế toán
Việt Nam theo những thay đổi của chuẩn mực quốc tế (VAS 1 – VAS 19) .......... 163
Hình 3.7: Đánh giá của chuyên gia về mức độ cập nhật của các chuẩn mực kế toán
Việt Nam theo những thay đổi của chuẩn mực quốc tế .......................................... 164
Hình 3.8: Đánh giá của chuyên gia về thực trạng hệ thống chuẩn mực kế toán
Việt Nam ................................................................................................................ 164
Hình 3.9: Đánh giá của chuyên gia về thực trạng mức độ hội tụ của chuẩn mực kế
toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế ....................................................... 164
Hình 3.10: Đánh giá của chuyên gia về mức độ tác động của các yếu tố đến tiến trình hội
tụ của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế .............. 165
Hình 3.11: Đánh giá của chuyên gia về thực trạng mức độ tác động đến việc hội tụ
của chuẩn mực kế toán Việt nam hiện nay với chuẩn mực thế giới ....................... 165
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Nguyên nghĩa
AICPA Viện Kế toán công chứng Mỹ
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BCTC Báo cáo tài chính
CNCC Bộ Kinh tế tài chính Pháp
EC Uỷ ban Châu Âu
EU Liên minh Châu Âu
FASB Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Mỹ
GAAP Nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận
IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế
IASB Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
IASC Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế
IASC Foundation Tổ chức Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế
ICAI Viện Kế toán Ấn Độ
IFRIC Uỷ ban hướng dẫn các chuẩn mực báo cáo tài chính
IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
IOSCO Tổ chức quốc tế các uỷ ban chứng khoán
JFSA Cơ quan dịch vụ tài chính Nhật bản
SAC Hội đồng cố vấn chuẩn mực
SEC Uỷ ban Chứng khoá Mỹ
VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Từ sau khi mở cửa, đổi mới và tiến hành hội nhập sâu rộng với thế giới năm
1986 đến nay, Việt Nam đã giành được nhiều thành quả về kinh tế - xã hội. Tốc độ
tăng trưởng kinh tế hàng năm của Việt Nam trong thập niên 90 của thế kỷ trước và
những năm đầu thập niên 2000 luôn đạt hơn 7%/năm. Hiện nay, mức tăng trưởng
kinh tế hàng năm cũng đạt hơn 6%/năm, thuộc vào những nước có mức tăng trưởng
kinh tế cao nhất thế giới. Trong tiến trình hội nhập quốc tế, Việt Nam đạt được
nhiều thành tựu quan trọng. Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, năm 2007, Việt Nam gia nhập Tổ chức thương
mại thế giới (WTO) và năm 2015 cùng các quốc gia Đông Nam Á hình thành tổ
chức khu vực Cộng đồng Asean. Ngoài ra, Việt Nam đã ký kết hiệp định thương
mại tự do với 10 quốc gia và khu vực, đáng chú ý như Hiệp định thương mại tự do
với Hàn Quốc, Hiệp định thương mại với tổ chức Á-Âu,...Tính đến nay, Việt Nam
đã có quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia, trong đó có hơn 70 quốc gia có
kim ngạch hơn 100 triệu USD (Tư Hoàng, 2017).
Trải qua 5 lần ban hành, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay bao
gồm 26 chuẩn mực. Sau quá trình áp dụng, không thể phủ nhận các đóng góp to lớn
của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) trong việc nâng cao tính minh bạch của
báo cáo tài chính, cung cấp nguồn thông tin chất lượng, đáng tin cậy và phù hợp với
trình độ của những nhà quản lý và đặc thù của nền kinh tế nước ta. Tuy vậy, VAS
ngày càng bộc lộ nhiều hạn chế, trong đó có nhiều nội dung chưa thích hợp với các
giao dịch của nền kinh tế thị trường trong giai đoạn hiện nay, khi xuất hiện nhiều
công cụ tài chính phức tạp. Theo đánh giá của giới chuyên môn, so với chuẩn mực
quốc tế, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam vẫn còn thiếu nhiều chuẩn mực và
còn tồn tại những khác biệt nhất định, điều đó tạo ra nhiều rào cản và làm giảm
niềm tin của các nhà đầu tự ngoại vào Việt Nam.
2
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới và hội nhập, hoàn thiện thể chế, tạo
ra khung pháp lý cần thiết cho sự vận hành của các công cụ quản lý, trong đó có kế
toán. Trong những năm qua, những đổi mới đã đưa lĩnh vực kế toán nước ta từng
bước tiếp cận với thông lệ quốc tế. Dù đã đạt được một số thành quả, hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam vẫn chưa hoàn chỉnh và chưa thực sự hoà hợp với quy
định quốc tế. Thực tế vận dụng chuẩn mực còn gặp nhiều khó khăn. Những thách
thức của quá trình hội nhập đòi hỏi phải có sự định hướng thay đổi hội tụ với chuẩn
mực kế toán quốc tế, các thông tin về kế toán cần phải minh bạch, phản ánh chính
xác, trung thực, đầy đủ và đáng tin cậy về tình hình doanh nghiệp. Vì vậy, việc xây
dựng, hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế là
một yêu cầu cấp thiết của thực tiễn, đáp ứng các mục tiêu của nhà nước.
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên, tôi thấy rằng nghiên cứu về việc áp
dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào Việt Nam là vô cùng cần thiết. Do vậy, tôi lựa
chọn đề tài “Đổi mới hệ thống kế toán Việt Nam trong tiến trình hội tụ với chuẩn
mực kế toán quốc tế” làm đề tài luận án với hi vọng rằng đề tài có thể đưa ra một số
gợi ý cho sự phát triển của kế toán quốc gia trong thời gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục đích nghiên cứu:
- Mức độ phù hợp của từng Chuẩn mực kế toán với tình hình Việt Nam hiện
nay và mức độ cập nhật của chuẩn mực này theo những thay đổi của chuẩn mực
quốc tế.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới tiến trình hội tụ của hệ thống chuẩn mực kế toán
Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay, đặc
điểm và các yếu tố tác động đến hệ thống chuẩn mực k