Aisbit (2002), đã chỉ ra rằng thuế và kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Mục tiêu của thuế TNDN là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thực hiện mục
tiêu quản lý vĩ mô nền kinh tế, trong khi mục tiêu của kế toán là cung cấp thông tin hữu
ích về tình hình tài chính của doanh nghiệp phục vụ cho việc ra quyết định của đối
tượng sử dụng thông tin. Chính vì vậy, mối quan hệ chặt chẽ giữa kế toán và thuế sẽ dẫn
đến khó khăn trong việc cung cấp thông tin hữu ích trên báo cáo tài chính (BCTC).
Tiếp tục vấn đề nghiên cứu của Aisbit (2002), Speake (2011) đã khẳng định
rằng các quy định của luật thuế chỉ dùng để tính toán thuế TNDN phải nộp. Phương
pháp nghiên cứu của Aisbit (2002) và Speake (2011) là dựa trên cơ sở lý thuyết,
những quy định về kế toán và thuế để phân tích, đánh giá và đưa ra quan điểm cá
nhân về mối quan hệ giữa kế toán và thuế nhằm gợi mở hướng nghiên cứu cho các
nhà nghiên cứu kế toán và các đơn vị có trách nhiệm xây dựng chuẩn mực, chế độ
kế toán, các doanh nghiệp, người làm kế toán hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa kế
toán và thuế. Nghiên cứu không đề cập đến các biện pháp kỹ thuật làm thế nào để
cung cấp thông tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC khi kế toán và thuế có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau.
249 trang |
Chia sẻ: thientruc20 | Lượt xem: 421 | Lượt tải: 5
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
TRẦN THỊ HƢƠNG
HOµN THIÖN KÕ TO¸N THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP
TRONG C¸C DOANH NGHIÖP X¢Y L¾P TR£N §ÞA BµN
THµNH PHè Hµ NéI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
TRẦN THỊ HƢƠNG
HOµN THIÖN KÕ TO¸N THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP
TRONG C¸C DOANH NGHIÖP X¢Y L¾P TR£N §ÞA BµN
THµNH PHè Hµ NéI
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số : 9 34 03 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng
2. PGS.TS Nguyễn Thị Lời
HÀ NỘI - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án
là trung thực. Những kết luận khoa học của
luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
T¸c gi¶ luËn ¸n
Trần Thị Hƣơng
Môc lôc
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP
22
1.1. Những vấn đề cơ bản về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 22
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán thuế thu nhập
doanh nghiệp
22
1.1.2. Bản chất của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 23
1.1.3. Mục tiêu của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 25
1.1.4. Vai trò của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 27
1.1.5. Khung pháp lý về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 28
1.2. Mối quan hệ giữa khuôn khổ quy định về kế toán và chính sách
thuế thu nhập doanh nghiệp
30
1.2.1. Các quan điểm về mối quan hệ giữa khuôn khổ quy định về
kế toán và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
30
1.2.2. Hệ quả của quan điểm xây dựng chính sách thuế có sự độc lập
tương đối với khuôn khổ pháp lý về kế toán
33
1.3. Nhu cầu thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo
tài chính của các đối tƣợng sử dụng thông tin
34
1.4. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 36
1.4.1. Thu thập thông tin phục vụ công tác kế toán thuế thu nhập
doanh nghiệp
36
1.4.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 37
1.4.3. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 41
1.4.4. Kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 53
1.4.5. Xử lý kế toán sau quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 54
1.4.6. Trình bày thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo
cáo tài chính
54
1.5. Các lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp
57
1.5.1. Lý thuyết về hành vi 57
1.5.2. Lý thuyết về hệ thống thông tin 57
1.5.3. Lý thuyết về lợi ích và chi phí 58
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 59
1.6.1. Hệ thống chính sách pháp luật 59
1.6.2. Lãnh đạo doanh nghiệp 60
1.6.3. Chất lượng nhân lực kế toán 61
1.6.4. Công nghệ thông tin 61
1.6.5. Tổ chức hướng dẫn thực hiện, kiểm tra và tư vấn 62
1.6.6. Đặc điểm nền kinh tế 62
1.6.7. Áp lực về cân đối lợi ích - chi phí 62
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
65
2.1. Tổng quan về các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố
Hà Nội
65
2.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội
65
2.1.2. Ảnh hưởng của đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp xây lắp đến công tác kế toán thuế thu nhập
doanh nghiệp
66
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp
xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội
68
2.1.4. Ảnh hưởng của đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của các
doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến công
tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
69
2.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 70
2.2. Nhu cầu thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo
tài chính của các đối tượng sử dụng thông tin
72
2.3. Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh
nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội
76
2.3.1. Thu nhận thông tin phục vụ công tác kế toán thuế thu nhập
doanh nghiệp
76
2.3.2. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 79
2.3.3. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 90
2.3.4. Kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 96
2.3.5. Xử lý kế toán sau quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 99
2.3.6. Trình bày thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo
cáo tài chính
101
2.4. Hạn chế của kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong việc đáp
ứng nhu cầu thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo
cáo tài chính cho các đối tƣợng sử dụng thông tin
104
2.4.1. Cơ sở đánh giá 104
2.4.2. Nội dung đánh giá 105
2.5. Những nhân tố ảnh hƣởng đến kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố
Hà Nội
111
2.5.1. Xây dựng giả thuyết 111
2.5.2. Mô hình lý thuyết 115
2.5.3. Xây dựng thang đo trong mô hình 117
2.5.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo 121
2.5.5. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 121
2.5.6. Phân tích hồi quy 124
2.6. Kết luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong
các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội và các
nhân tố ảnh hƣởng
125
2.6.1. Kết luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 125
2.6.2. Kết luận về những nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế thu
nhập doanh nghiệp
127
Chương 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH
NGHỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
130
3.1. Định hƣớng phát triển kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
trong hệ thống kế toán đến năm 203
130
3.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố
Hà Nội
131
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố
Hà Nội
133
3.3.1. Giải pháp hoàn thiện việc thu nhận thông tin phục vụ kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp
134
3.3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 140
3.3.3. Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại
144
3.3.4. Giải pháp hoàn thiện việc xử lý kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp sau quyết toán
148
3.3.5. Giải pháp hoàn thiện việc trình bày thông tin về thuế thu nhập
doanh nghiệp trên báo cáo tài chính
150
3.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu
nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn
thành phố Hà Nội
154
3.4.1. Đối với Nhà nước 154
3.4.2. Đối với các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội 159
3.4.3. Đối với hiệp hội hành nghề kế toán, tổ chức cung cấp dịch vụ
và đào tạo kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
163
KẾT LUẬN 165
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
APB : Hội đồng nguyên tắc kế toán Mỹ
ASBE : Chuẩn mực kế toán Trung Quốc
ARB : Tập san nghiên cứu kế toán Mỹ
BCTC : Báo cáo tài chính
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BETL (Bookearlier taxlater) : Cơ sở kế toán ghi nhận trước, cơ sở thuế
ghi nhận sau.
CAP : Ủy ban các thủ tục về kế toán
FASB : Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính
GAAP : Các nguyên tắc ké toán được chấp nhận chung
IAS : Chuẩn mực kế toán quốc tế
IASB : Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
IASC : Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
IFAC : Liên đoàn kế toán quốc tế
IFRS : Chuẩn mực quốc tế về báo cáo tài chính
LNKT : Lợi nhuận kế toán
TEBL (Taxearlier booklater) : Cơ sơ sở tính thuế ghi nhận trước, cơ sở kế
toán ghi nhận sau
TNCT : Thu nhập chịu thuế
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
SXKD : Sản xuất, kinh doanh
VAS : Chuẩn mực kế toán Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
1.1 Bảng tổng hợp nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN 63
2.1 Đặc điểm công tác kế toán của các đối tượng khảo sát 70
2.2 Thống kê mô tả nhu cầu thông tin và mức độ đáp ứng nhu cầu
thông tin về thuế TNDN trên BCTC
73
2.3 Thống kê mô tả vai trò thông tin về thuế TNDN trên BCTC 74
2.4 Mức độ hài lòng của các đối tượng sử dụng thông tin về thuế
TNDN trên BCTC
75
2.5 Thống kê mô tả việc thu nhận thông tin phục vụ công tác kế
toán thuế TNDN
76
2.6 Kết quả tần suất trả lời về hệ thống chứng từ 77
2.7 Minh chứng về những hạn chế việc thu nhận thông tin phục vụ
công tác kế toán thuế TNDN
78
2.8 Thống kê mô tả về xác định thuế TNDN hiện hành tại các
doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội
80
2.9 Kế hoạch chuyển lỗ phát sinh các kỳ trước và đăng ký kế
hoạch chuyển lỗ kỳ này
87
2.10 Bảng tổng hợp một số sai sót trọng yếu trong việc xác định
thuế TNDN hiện hành
87
2.11 Thống kê mô tả về xác định thuế TNDN hoãn lại tại các doanh
nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội
90
2.12 Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ năm 2016 92
2.13 Bảng xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại năm 2016 92
2.14 Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế 94
2.15 Bảng xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả năm 2016 94
2.16 Bảng xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả năm 2017 94
2.17 Thông kê bảng hỏi về việc kê khai, quyết toán thuế TNDN 97
2.18 Quyết toán Thuế TNDN phải nộp trong năm 2017 của công ty
cổ phần phát triển Từ Liêm và CTCP xây dựng FLC FAROS
98
2.19 Thống kê mô tả thực trạng xử lý kế toán sau quyết toán thuế TNDN 99
2.20 Thống kê mô tả thực trạng trình bày thuế TNDN trên BCTC 102
2.21 Kiểm định KMO và Bartlett's Test 122
2.22 Kết quả kiểm định các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng
đến kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp trên
địa bàn thành phố Hà Nội
127
2.23 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kế toán thuế TNDN
trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố Hà Nội
128
3.1 Lợi ích của các khoản lỗ chưa sử dụng 2017 146
3.2 Xác định thuế TNDN phải nộp năm 2018 147
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
sơ đồ
Tên sơ đồ Trang
1.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ kế toán thuế riêng 38
1.2 Sơ đồ xác định thuế TNDN phải nộp trên cơ sở LNKT 38
1.3 Phân bổ lỗ năm hiện tại 45
2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp xây lắp 68
2.2 Tổ chức hoạt động sản xuất của doanh nghiệp xây lắp 69
2.3 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN 117
1
MỞ ĐẦU
1. Tổng quan nghiên cứu
Phần này sẽ trình bày về xu hướng nghiên cứu về kế toán thuế thu nhập
doanh nghiệp (TNDN) trên thế giới và ở Việt Nam. Dựa trên các kết quả nghiên
cứu đó, khoảng trống nghiên cứu sẽ được xác định làm định hướng cho nội dung
nghiên cứu của luận án. Các nghiên cứu về kế toán thuế TNDN chủ yếu tập trung
vào ba quan điểm nghiên cứu chính:
(i) Mối quan hệ giữa kế toán và thuế TNDN
(ii) Thuế và Kế toán thuế TNDN.
(iii) Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN.
1.1. Các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa kế toán và thuế thu
nhập doanh nghiệp
Aisbit (2002), đã chỉ ra rằng thuế và kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Mục tiêu của thuế TNDN là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thực hiện mục
tiêu quản lý vĩ mô nền kinh tế, trong khi mục tiêu của kế toán là cung cấp thông tin hữu
ích về tình hình tài chính của doanh nghiệp phục vụ cho việc ra quyết định của đối
tượng sử dụng thông tin. Chính vì vậy, mối quan hệ chặt chẽ giữa kế toán và thuế sẽ dẫn
đến khó khăn trong việc cung cấp thông tin hữu ích trên báo cáo tài chính (BCTC).
Tiếp tục vấn đề nghiên cứu của Aisbit (2002), Speake (2011) đã khẳng định
rằng các quy định của luật thuế chỉ dùng để tính toán thuế TNDN phải nộp. Phương
pháp nghiên cứu của Aisbit (2002) và Speake (2011) là dựa trên cơ sở lý thuyết,
những quy định về kế toán và thuế để phân tích, đánh giá và đưa ra quan điểm cá
nhân về mối quan hệ giữa kế toán và thuế nhằm gợi mở hướng nghiên cứu cho các
nhà nghiên cứu kế toán và các đơn vị có trách nhiệm xây dựng chuẩn mực, chế độ
kế toán, các doanh nghiệp, người làm kế toán hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa kế
toán và thuế. Nghiên cứu không đề cập đến các biện pháp kỹ thuật làm thế nào để
cung cấp thông tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC khi kế toán và thuế có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau.
2
Mai Ngọc Anh (2014) trong nghiên cứu về "Mối quan hệ giữa khuôn khổ
quy định về kế toán và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp" đã nghiên cứu tổng
quan về khuôn khổ quy định về kế toán và chính sách thuế TNDN, các nhân tố ảnh
hưởng đến mối quan hệ này, đồng thời đánh giá ưu nhược điểm của quan điểm liên
kết và quan điểm có sự độc lập tương đối giữa các quy định của chính sách thuế và
hệ thống kế toán. Nghiên cứu không đặt trọng tâm vào hoàn thiện kế toán thuế
TNDN trong các doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin hữu ích về thuế TNDN trên
BCTC phục vụ cho các cổ đông và nhà đầu tư mà tập trung hướng tới những giải
pháp vĩ mô trong việc hoàn thiện khuôn khổ quy định về kế toán Việt Nam trong
mối quan hệ với chính sách thuế TNDN.
Ngoài các nghiên cứu trên, có rất nhiều các nghiên cứu khác về mối quan
hệ giữa kế toán và thuế TNDN như nghiên cứu của Radcliffe (1993); Hoogendoorm
(1996); James (2009); Napoca (2014); Cuzdriorean (2010); Aisbit (2002); Logan (2011);
Freedman (2004). Hầu hết các nghiên cứu này đều thừa nhận mối quan hệ phức tạp
giữa kế toán và thuế, mối quan hệ phức tạp này này làm ảnh hưởng đến tính hữu ích
của thông tin cung cấp trên BCTC. Xu hướng chung của các nghiên cứu đều hướng
đến sự độc lập tương đối giữa kế toán và thuế. Các nghiên cứu đều dựa trên cơ sở lý
thuyết, xu hướng phát triển của nền kinh tế để đưa ra nhận định về mối quan hệ này
phục vụ chủ yếu cho việc nghiên cứu, xây dựng chuẩn mực kế toán thuế TNDN.
1.2. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp
Carey (1944) đã lý giải việc ghi nhận khoản thuế TNDN là một khoản chi
phí hay là một khoản lợi nhuận được phân phối? Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc ghi
nhận thuế TNDN như là một khoản nợ phải trả sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên
BCTC tùy thuộc vào các quan điểm lý thuyết và loại hình kế toán nhưng chưa đưa
ra quan điểm nên ghi nhận thuế TNDN là một khoản chi phí hay phân phối lợi
nhuận để cung cấp thông tin hữu ích nhất về thuế TNDN trên BCTC. Tiếp tục
nghiên cứu vấn đề Carey (1944) đã đưa ra.
Nurnber (1971) cho rằng, việc ghi nhận và xem xét các loại thuế TNDN
như một khoản chi phí là phù hợp với lý thuyết độc quyền, còn ghi nhận nó là một
3
khoản phân phối thu nhập sẽ phù hợp với lý thuyết thực thể. So với Carey (1944),
Nurnber (1971) đã có phân tích, luận giải cụ thể và sát thực hơn trong việc ghi nhận
thuế TNDN. Ông cho rằng, lý thuyết độc quyền sẽ phát triển mạnh trong xu thế phát
triển kinh tế. Vì vậy, việc ghi nhận thuế TNDN là một khoản chi phí sẽ phù hợp hơn
trong tương lai. Phương pháp nghiên cứu của Carey (1944) và Nurnber (1971) là
vận dụng các quan điểm lý thuyết kế toán trong việc ghi nhận thuế TNDN hiện
hành, không đề cập đến việc ghi nhận thuế TNDN là một khoản chi phí sẽ ảnh
hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu liên quan trên BCTC cũng như các phương pháp
kế toán ghi nhận thuế TNDN hoãn lại trong việc xử lý mối quan hệ phức tạp giữa
mục tiêu của kế toán và chính sách thuế nhằm cung cấp thông tin hữu ích về thuế
TNDN trên BCTC cho các đối tượng sử dụng thông tin. Cả hai nghiên cứu đều
hướng đến mục tiêu phục vụ cho đối tượng là các nhà lập pháp trong việc xây dựng
chuẩn mực kế toán và các nhà nghiên cứu về kế toán, chưa đặt trọng tâm hoàn thiện
công tác kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp cụ thể.
Buckwold (2000), đã làm rõ cách xác định thu nhập và thuế TNDN cho hai
thực thể chính là doanh nghiệp và người lao động, nghiên cứu đã đánh giá được ảnh
hưởng của cơ cấu doanh nghiệp, hình thức tổ chức kinh doanh trong doanh nghiệp
đến phương pháp xác định thuế, những khoản thu nhập và chi phí phát sinh trong
việc xử lý tài sản, tăng giảm vốn khi xác định nghĩa vụ thuế. Nghiên cứu đã làm rõ
được bản chất của thuế TNDN, các nhân tố ảnh hưởng đến thuế TNDN và tầm quan
trọng của việc xây dựng chiến lược về thuế. Phương pháp nghiên cứu của ông là
dựa trên cơ sở lý thuyết về thuế, chính sách thuế của quốc gia và thực tế việc xác
định thuế TNDN của một số doanh nghiệp và người lao động để đánh giá và đưa ra
những hướng dẫn cụ thể trong việc xác định thuế TNDN. Tuy nhiên, nghiên cứu
chưa đưa ra phương pháp xây dựng chiến lược về thuế cho doanh nghiệp, chưa đề
cập đến việc ghi nhận thuế TNDN hiện hành, việc xác định và ghi nhận thuế TNDN
hoãn lại cũng như việc cung cấp các thông tin hữu ích về thuế TNDN trên BCTC.
Doehring (2011) đã làm rõ bản chất của thuế TNDN hoãn lại và vai trò của
thuế TNDN hoãn lại trong việc ra quyết định quản lý và giám sát tình hình hoạt
4
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu của nghiên cứu là dựa trên cơ
sở lý thuyết, thực trạng vai trò của thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm tập trung làm rõ tác động của thuế TNDN hoãn lại
đến quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin trên BCTC, nghiên cứu không
trực tiếp giải quyết những vấn đề kỹ thuật trong việc xác định, ghi nhận và trình bày
thuế TNDN hoãn lại trên BCTC làm cho thông tin về thuế TNDN trên BCTC hữu
ích hơn đối với người sử dụng.
Kieso, Weygandt, Warfield (2015) đã phân tích một cách sâu sắc ảnh hưởng
của thuế TNDN đến thông tin cung cấp trên BCTC, nghiên cứu đã làm rõ chênh
lệch tạm thời tạo ra tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả,
thời điểm và mức phân bổ tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải
trả trong kỳ tính thuế. Nghiên cứu cũng giải thích tại sao sự khác biệt vĩnh viễn
không dẫn đến thuế hoãn lại, giải thích việc trình bày các thông tin về thuế TNDN
hoãn lại phải trả và tài sản thuế TNDN hoãn lại được phân loại và trình bày trên
BCTC. So với nghiên cứu của Buckwold (2000), nghiên cứu này đã có những bước
tiến mới trong việc làm rõ cơ sở xác định thuế TNDN hiện hành và hoãn lại và chú
trọng hơn đến việc trình bày thông tin về thuế TNDN trên BCTC. Tuy nhiên,
nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc làm rõ hơn các nội dung được quy định tại
IAS12, chưa đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN, chưa đưa
ra được hệ thống các giải pháp cho doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin hữu ích
về thuế TNDN trên BCTC cho các đối tượng sử dụng thông tin.
Tại Việt nam, các công trình nghiên cứu về kế toán thuế TNDN ở Việt Nam
cũng tập trung chủ yếu vào nghiên cứu về mối quan hệ giữa kế toán và thuế, những
bất cập trong việc vận dụng VAS 17 vào thực tiễn, phân tích, đề xuất các giải pháp
giúp doanh nghiệp vận dụng và thực hiện VAS 17.
Nguyễn Tuấn Duy (2006) đã nghiên cứu và phân tích kế toán thuế TNDN
trong các doanh nghiệp thương mại Việt Nam. Đề tài sử dụng phương pháp nghiên
cứu định tính truyền thống trên cơ sở phân tích cơ sở lý thuyết về thuế TNDN, kế
toán thuế TNDN, thực trạng kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp thương
5
mại, đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN gắn với đặc thù hoạt động
của các doanh nghiệp thương mại, giải pháp nghiên cứu đưa ra tập trung chủ yếu
vào các giải pháp vĩ mô nhằm hoàn thiện chính sách, chế độ chưa chú trọng nhiều
đến những giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp thực hiện nhằm cung cấp thông tin
hữu ích hơn về thuế TNDN trên BCTC trên cơ sở tác động đến những nhân tố ảnh
hưởng đến kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp.
Phan Thị Anh Đào (2011), sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính truyền
thống trên cơ sở khái quát lý luận chung về kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp,
thực trạng kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp hàng hải và đưa ra các giải pháp
nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN mà trọng tâm hướng tới giúp doanh nghiệp
hiểu rõ hơn và thực hiện tốt kế toán thuế TNDN theo V