1.1. Nghiên cứu ngữ nghĩa trong hoạt động giao tiếp đang là xu hướng có
tính tất yếu trong hoạt động ngôn ngữ. Bởi đây là bước phát triển mới của ngôn ngữ
học thế giới. Đặc biệt trong những năm gần đây sự chuyển hướng nghiên cứu từ
ngữ pháp văn bản sang phân tích diễn ngôn đã mang lại nhiều kết quả được các nhà
nghiên cứu thừa nhận. Bởi lẽ phân tích diễn ngôn luôn nhất thiết phải phân tích
ngôn ngữ trong sử dụng và bản thân “việc nghiên cứu một câu (phát ngôn) trong
một chuỗi phát ngôn (diễn ngôn) là một trong những vấn đề có tính nguyên tắc khi
phân tích ngữ nghĩa thông báo trong các hoàn cảnh giao tiếp cụ thể”. [98, tr.7] Hiện
nay ở Việt Nam, Phân tích diễn ngôn đang được ứng dụng nhiều vào phân tích cách
thức tổ chức ngôn ngữ trong tác phẩm văn chương, trong đó có những trường hợp
sử dụng tần số cao các phép quy chiếu trong đó có hồi chỉ.
1.2. Dưới góc độ là một cách tổ chức ngôn ngữ trong phân tích diễn ngôn,
hồi chỉ zéro là một phép liên kết được dùng gắn liền với khái niệm quy chiếu nghĩa
là các phương tiện ngôn ngữ khác nhau giúp cho các câu, các đoạn lớn hơn câu nối
lại với nhau về mặt nghĩa. Các yếu tố ngôn ngữ như đại từ chỉ ngôi, từ chỉ định, từ
so sánh được dùng làm phương tiện liên kết có quan hệ nghĩa với nhau theo kiểu
yếu tố này giải thích cho yếu tố kia, làm cho yếu tố kia trở thành cụ thể hoặc xác
định theo một cách nào đó. Tuy vậy, trong thực tế hành chức, các phương tiện ngôn
ngữ dùng trong phép liên kết quy chiếu lại khiếm diện trên câu chữ tạo ra những ô
trống ngữ pháp, được gọi là đại từ zéro hay lược tố zéro. Kiểu liên kết bằng lược tố
zéro gọi là liên kết quy chiếu hồi chỉ zéro. Kiểu liên kết này thực chất là phép liên
kết tỉnh lược theo quan niệm của nhiều nhà nghiên cứu như Halliday, Trần Ngọc
Thêm, Tỉnh lược là một trong những hiện tượng đang tồn tại với số lượng rất lớn
trong hành chức ngôn ngữ và từ lâu đã được nghiên cứu với các tên gọi như hiện
tượng tỉnh lược, phép tỉnh lược, sự tỉnh lược,
169 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 13/01/2024 | Lượt xem: 178 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Hồi chỉ zéro trong hội thoại qua một số truyện ngắn và tiểu thuyết tiêu biểu Việt Nam từ 1986 đến 2000, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÀO THỊ LUYẾN
HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI
QUA MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT
TIÊU BIỂU VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
HÀ NỘI - 2023
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐÀO THỊ LUYẾN
HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI
QUA MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT
TIÊU BIỂU VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000
Ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 9229020
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Tập thể hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Văn Tình
TS Nguyễn Thị Tố Ninh
HÀ NỘI - 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả trong luận án là trung thực, chưa được công bố trong công trình nào. Nếu sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
KÍ HIỆU VIẾT TẮT
TT Kí hiệu viết tắt Viết đầy đủ
1 Ø Lược ngữ - hồi chỉ zéro
2 CN Chủ ngữ
3 VN Vị ngữ
4 BN Bổ ngữ
5 TN Trạng ngữ
6 ĐN Định ngữ
7 TTCVN Thành tố của vị ngữ
8 TTTT Thành tố trung tâm
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ
LUẬN .................................................................................................................... 7
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................................... 7
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về hồi chỉ và hồi chỉ zéro trên thế giới ............ 7
1.1.2. Tình hình nghiên cứu hồi chỉ và hồi chỉ zéro ở Việt Nam ............... 10
1.2. Cơ sở lí luận .......................................................................................................... 15
1.2.1. Những vấn đề chung về phân tích diễn ngôn và phân tích hội thoại ..... 15
1.2.2. Phép tỉnh lược và hồi chỉ zéro trong hội thoại .................................. 34
1.2.3. Mạch lạc, liên kết, quy chiếu và liên kết quy chiếu hồi chỉ zéro ...... 43
1.2.4. Cơ chế tạo lập hồi chỉ zéro trong hội thoại ....................................... 49
1.3. Tiểu kết chương 1 ............................................................................................... 61
Chương 2: CÁC LOẠI HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI QUA
MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT TIÊU BIỂU VIỆT
NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000 ................................................................................. 64
2.1. Hồi chỉ zéro đơn ......................................................................................... 65
2.1.1. Hồi chỉ zéro tương đương với chủ ngữ ............................................. 65
2.1.2. Hồi chỉ zéro tương đương với vị ngữ................................................ 80
2.2. Hồi chỉ zéro phức ................................................................................................ 90
2.2.1. Đặc điểm của các loại hồi chỉ zéro phức .......................................... 90
2.2.2. Phân loại hồi chỉ zéro phức ............................................................... 92
2.3. Hồi chỉ zéro l s im l ng .......................................................................... 97
2.3.1. Im lặng thể hiện trạng thái cảm xúc của nhân vật giao tiếp ............. 98
2.3.2. Im lặng thể hiện sự phê phán .......................................................... 102
2.3.3. Im lặng thể hiện sự khinh bỉ, coi thường ........................................ 103
2.3.4. Im lặng thể hiện sự phản đối ........................................................... 103
2.4. Tiểu kết chương 2 ............................................................................................... 104
Chương 3: GIÁ TRỊ CỦA HỒI CHỈ ZÉRO TRONG HỘI THOẠI
QUA MỘT SỐ TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT TIÊU BIỂU
VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN 2000 .................................................................... 106
3.1. Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng kinh nghiệm.................................... 106
3.1.1. Tạo tính ngắn gọn cho phát ngôn .................................................... 106
3.1.2. Tránh lặp lại từ ngữ nặng nề, đa dạng hóa văn bản ........................ 108
3.1.3. Duy trì đề tài hội thoại .................................................................... 109
3.1.4. Phát triển đề tài hội thoại ................................................................ 111
3.1.5. Tạo tính lôgic cho các phát ngôn trong hội thoại ........................... 114
3.2. Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng liên nhân .......................................... 115
3.2.1. Thể hiện thông tin cũ trong phát ngôn ............................................ 116
3.2.2. Tiêu điểm hóa thông tin trong phát ngôn ........................................ 117
3.2.3. Thể hiện nội dung thông tin ngầm ẩn ............................................. 119
3.2.4. Thể hiện thông tin về các kiểu tính cách nhân vật .......................... 121
3.2.5. Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng liên nhân thông qua quy
tắc cộng tác hội thoại ................................................................................ 130
3.2.6. Hồi chỉ zéro thể hiện chức năng liên nhân thông qua quy tắc lịch sự .. 132
3.3. Hồi chỉ zéro thể hiện siêu chức năng ăn n ............................................ 137
3.3.1. Hồi chỉ zéro thể hiện cách tổ chức ngôn ngữ tác phẩm .................. 137
3.3.2. Hồi chỉ zéro thể hiện giọng điệu trần thuật độc đáo của tác giả ..... 143
3.4. Tiểu kết chương 3 ............................................................................................... 147
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 149
NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .................................................................... 152
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 153
NGỮ LIỆU TRÍCH DẪN ............................................................................... 162
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Hệ thống các phương thức liên kết của Trần Ngọc Thêm ................. 46
Bảng 1.2. Hệ thống các phương thức liên kết của Halliday&Hassan ................. 46
Bảng 2.1: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro trong hội thoại ..................................... 65
Bảng 2.2: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro đơn ....................................................... 65
Bảng 2.3: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro tương đương chủ ngữ .......................... 73
Bảng 2.4: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro phức ..................................................... 92
Bảng 2.5: Số lượng và tỉ lệ hồi chỉ zéro là sự im lặng ........................................ 98
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Nghiên cứu ngữ nghĩa trong hoạt động giao tiếp đang là xu hướng có
tính tất yếu trong hoạt động ngôn ngữ. Bởi đây là bước phát triển mới của ngôn ngữ
học thế giới. Đặc biệt trong những năm gần đây sự chuyển hướng nghiên cứu từ
ngữ pháp văn bản sang phân tích diễn ngôn đã mang lại nhiều kết quả được các nhà
nghiên cứu thừa nhận. Bởi lẽ phân tích diễn ngôn luôn nhất thiết phải phân tích
ngôn ngữ trong sử dụng và bản thân “việc nghiên cứu một câu (phát ngôn) trong
một chuỗi phát ngôn (diễn ngôn) là một trong những vấn đề có tính nguyên tắc khi
phân tích ngữ nghĩa thông báo trong các hoàn cảnh giao tiếp cụ thể”. [98, tr.7] Hiện
nay ở Việt Nam, Phân tích diễn ngôn đang được ứng dụng nhiều vào phân tích cách
thức tổ chức ngôn ngữ trong tác phẩm văn chương, trong đó có những trường hợp
sử dụng tần số cao các phép quy chiếu trong đó có hồi chỉ.
1.2. Dưới góc độ là một cách tổ chức ngôn ngữ trong phân tích diễn ngôn,
hồi chỉ zéro là một phép liên kết được dùng gắn liền với khái niệm quy chiếu nghĩa
là các phương tiện ngôn ngữ khác nhau giúp cho các câu, các đoạn lớn hơn câu nối
lại với nhau về mặt nghĩa. Các yếu tố ngôn ngữ như đại từ chỉ ngôi, từ chỉ định, từ
so sánh được dùng làm phương tiện liên kết có quan hệ nghĩa với nhau theo kiểu
yếu tố này giải thích cho yếu tố kia, làm cho yếu tố kia trở thành cụ thể hoặc xác
định theo một cách nào đó. Tuy vậy, trong thực tế hành chức, các phương tiện ngôn
ngữ dùng trong phép liên kết quy chiếu lại khiếm diện trên câu chữ tạo ra những ô
trống ngữ pháp, được gọi là đại từ zéro hay lược tố zéro. Kiểu liên kết bằng lược tố
zéro gọi là liên kết quy chiếu hồi chỉ zéro. Kiểu liên kết này thực chất là phép liên
kết tỉnh lược theo quan niệm của nhiều nhà nghiên cứu như Halliday, Trần Ngọc
Thêm, Tỉnh lược là một trong những hiện tượng đang tồn tại với số lượng rất lớn
trong hành chức ngôn ngữ và từ lâu đã được nghiên cứu với các tên gọi như hiện
tượng tỉnh lược, phép tỉnh lược, sự tỉnh lược, Đó là hiện tượng các câu bị khiếm
diện thành phần nhờ ngữ cảnh cho phép. Muốn hiểu được ngữ nghĩa của các phát
ngôn tỉnh lược khi nghiên cứu hội thoại hay diễn ngôn (sản phẩm của hoạt động
giao tiếp ngôn ngữ), người nghiên cứu không chỉ dựa vào những thông tin hiển hiện
2
trên câu chữ mà còn phải thực hiện rất nhiều thao tác tư duy, liên tưởng, suy luận ở
những đơn vị khiếm diện. Và khi ấy, họ cũng đồng thời thực hiện thao tác tìm lại
yếu tố giải thích cho yếu tố bị khiếm diện để tìm đến đúng mục đích mà các nhân
vật hướng tới. Đó chính là hiện tượng quy chiếu bằng hồi chỉ (anaphora) zéro, sản
phẩm được sinh ra từ tỉnh lược, một phương tiện liên kết diễn ngôn hay liên kết hội
thoại quan trọng trong giao tiếp mặt đối mặt. Nói cách khác, hồi chỉ zéro “được xem
là một trong những thủ pháp hồi phục để hiểu được quy trình tạo dựng phát ngôn.
Vì vậy nó phải được xem xét trước hết với tư cách một phát ngôn độc lập, đồng thời
đối chiếu xác lập chức năng liên kết, giá trị ngữ nghĩa của nó trong chuỗi phát
ngôn”[98, tr.8]. Những giá trị to lớn mà hồi chỉ zéro trong hội thoại mang lại ấy là
vấn đề có tính hấp dẫn với người nghiên cứu.
1.3. Khi phân tích diễn ngôn, các nhà nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực
này rất chủ ý đến tác phẩm văn chương bởi đó là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.
Với tư cách là bộ phận của phát ngôn trong chỉnh thể cú pháp trên câu hay trong
những diễn ngôn văn chương, hồi chỉ zéro đã mang lại cho môi trường mà nó tồn tại
rất nhiều giá trị liên kết, giá trị ngữ nghĩa, giá trị thông tin, giá trị liên nhân. Chính
vì vậy nó đã trở thành một cách tổ chức ngôn ngữ quen thuộc trong tác phẩm văn
học. Truyện ngắn và tiểu thuyết tiêu biểu giai đoạn từ 1986 đến 2000 là những tác
phẩm hội tụ sự đổi mới về quan điểm thẩm mĩ, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ, phản ánh
những biến chuyển quan trọng trong cuộc sống của con người trong công cuộc tìm
kiếm mưu sinh và xây dựng đất nước với bao bộn bề, gian khó. Những tác phẩm
này hàm chứa rất nhiều giá trị nghệ thuật, giá trị tư tưởng thông qua việc sử dụng
các biện pháp tu từ, các phương thức liên kết văn bản, trong đó có sử dụng phổ biến
phương thức hồi chỉ zéro trong hội thoại. Đó là nguồn ngữ liệu có giá trị, làm phong
phú hệ thống lí luận ngôn ngữ mang tính ứng dụng, hiện đại.
1.4. Hiện nay, việc nghiên cứu về hồi chỉ zéro đã được đặt ra ở rất nhiều
công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tuy vậy, nó mới chỉ được nhắc đến như
một phép liên kết văn bản (phép liên kết tỉnh lược, phép quy chiếu). Còn rất nhiều
những vấn đề tiềm ẩn trong cách tổ chức ngôn ngữ này cần được bàn bạc một cách
thấu đáo. Đó là vấn đề của liên kết quy chiếu mà luận án đặt ra để bàn bạc: miêu tả
3
phép tỉnh lược với dấu hiệu liên kết đặc thù là hồi chỉ bằng lược tố zéro chứ không
phải bằng một dấu hiệu liên kết khác.
Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: Hồi chỉ zéro trong hội
thoại qua một số truyện ngắn và tiểu thuyết tiêu biểu Việt Nam từ 1986 đến 2000.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu và nguồn ngữ liệu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hồi chỉ zéro trong hội thoại/diễn ngôn qua các
truyện ngắn và tiểu thuyết tiêu biểu từ 1986 đến 2000.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu là giá trị liên kết, giá trị ngữ nghĩa, giá
trị ngữ dụng của hồi chỉ zézo khi tương đương với các thành phần câu.
2.3. Nguồn ngữ liệu
Nguồn ngữ liệu được khảo sát là một số truyện ngắn và tiểu thuyết Việt Nam
tiêu biểu từ 1986 đến 2000. Cụ thể,
Tiểu thuyết:
- Chu Lai (1991), Ăn mày dĩ vãng.
- Ma Văn Kháng (1989), Đám cưới không có giấy giá thú.
- Nguyễn Khắc Trường (1988), Mảnh đất lắm người nhiều ma.
- Bảo Ninh (1990), Nỗi buồn chiến tranh.
- Lê Lựu, Thời xa vắng (1986).
Truyện ngắn:
- Đoàn Ánh Dương (Tuyển chọn và giới thiệu) (2015), Truyện ngắn đặc sắc
Việt Nam từ 1986 đến nay.
- Nguyễn Minh Châu (1999), Mẹ con chị Hằng (tập truyện ngắn)
- Nguyễn Huy Thiệp (2013), Tình yêu, tội ác và trừng phạt.
- Nhiều tác giả (2000), Truyện ngắn hay 2000.
- Nguyễn Khải (1999), Tuyển tập truyện ngắn Nguyễn Khải.
- Tuần báo văn nghệ (1998), Truyện ngắn hay 1997.
- Hoàng Duệ Thụ (Tuyển chọn) (1999), Truyện ngắn trẻ tuyển chọn.
4
Nguyễn Ngọc Tư (2005), Cánh đồng bất tận (Những truyện ngắn hay và
mới nhất).
- Ma Văn Kháng (2003), Cỏ dại (Tập truyện ngắn).
- Văn nghệ Quân đội (1997), Truyện ngắn dự thi 1996 chọn lọc.
Chúng tôi chọn những truyện ngắn và tiểu thuyết trên để khảo sát ngữ liệu
bởi đó là tác phẩm của nhiều nhà văn được nhà nước Việt Nam vinh danh bằng
nhiều giải thưởng, có giá trị về nội dung và nghệ thuật, tạo dấu ấn phong cách độc
đáo, tạo bước ngoặt lớn cho văn học Việt Nam giai đoạn đổi mới. Chẳng hạn, Chu
Lai được giải thưởng Hội đồng Văn học chiến tranh cách mạng và lực lượng vũ
trang (Hội nhà văn); Giải thưởng nhà nước về Văn học nghệ thuật (2007); Giải
thưởng Hội nhà văn Việt Nam 2016. Ma Văn Kháng cũng nhận được những giải
thưởng danh giá: Giải thưởng Văn học Đông Nam Á (ASEAN) 1998; Giải thưởng
Nhà nước về Văn học nghệ thuật đợt 1 năm 2001; Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn
học nghệ thuật đợt 4 năm 2012, Nguyễn Huy Thiệp được giải thưởng văn chương
Nonino Risit D’ Âur Prize ngày 26 tháng 1 năm 2008 tại Italy,... Đặc biệt, tác phẩm
của các nhà văn trên có chung đặc điểm là sử dụng số lượng hồi chỉ zéro tương đối
lớn. Điều đó chứng tỏ cách tổ chức ngôn từ này có ảnh hưởng không nhỏ đến phong
cách sáng tác của họ.
3. Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận án là phân loại, miêu tả đặc điểm của các loại hồi chỉ zéro,
đồng thời chỉ ra giá trị của các loại hồi chỉ zéro khi được nhìn nhận dưới ánh sáng
của các siêu chức năng ngôn ngữ trong phân tích diễn ngôn.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu như trên, luận án thực hiện các
nhiệm vụ sau:
a. Tổng quan tình hình nghiên cứu hồi chỉ và hồi chỉ zéro trên thế giới và ở
Việt Nam.
b. Trình bày cơ sở lí thuyết liên quan đến hồi chỉ zéro trong hội thoại hay
diễn ngôn. Đó là hệ thống lí thuyết về phân tích diễn ngôn, lí thuyết về liên kết,
mạch lạc, quy chiếu trong diễn ngôn, lí thuyết về các siêu chức năng ngôn ngữ, đặc
biệt hệ thống lí thuyết về phép tỉnh lược, cơ sở sinh ra hồi chỉ zéro.
5
c. Phân loại, miêu tả các loại hồi chỉ zéro trong các truyện ngắn và tiểu
thuyết tiêu biểu Việt Nam từ 1986 đến 2000. Phân tích ngữ liệu để tìm ra cơ sở tạo
lập của phép tỉnh lược sinh ra hồi chỉ zéro. Ứng dụng lí thuyết về siêu chức năng
ngôn ngữ để chỉ ra giá trị của hồi chỉ zéro trong hội thoại.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành được nhiệm vụ nghiên cứu và đạt được mục đích đề ra của
luận án, chúng tôi sử dụng một số phương pháp chính:
- Phương pháp miêu tả ngôn ngữ: Phương pháp này sử dụng trong khảo sát,
phân tích đặc điểm của các loại hồi chỉ zéro về chức năng, về quan hệ giữa lược tố
zéro và tiền tố, về cấu trúc của hồi chỉ zéro trong hội thoại.
- Phương pháp phân tích diễn ngôn: Phương pháp này được sử dụng để phân
tích giá trị ngữ nghĩa, giá trị dụng học, giá trị liên kết, của các loại hồi chỉ zéro
trong hội thoại.
- Phương pháp suy luận: Phương pháp này chỉ ra những nét nghĩa hàm ẩn khi các hồi
chỉ zéro xuất hiện để thể hiện chiến lược giao tiếp của các nhân vật tham gia hội thoại.
- Phương pháp mô hình hóa cấu trúc: Phương pháp này dùng để mô hình hóa
cấu trúc ngữ pháp của các lọa hồi chỉ zéro trong hội thoại.
- Thủ pháp thống kê, phân loại: Hai thủ pháp này được sử dụng cùng nhau
nhằm tìm ra số lượng của từng loại lược tố zéro và quy chúng về các tiểu loại nhỏ
với những đặc điểm riêng.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Cái mới của luận án là ứng dụng hệ thống lí thuyết phân tích diễn ngôn, lí
thuyết chức năng hệ thống xem xét cách tổ chức ngôn ngữ có hồi chỉ zéro khi
nghiên cứu trường hợp ngữ liệu ở các truyện ngắn và tiểu thuyết Việt Nam tiêu biểu
từ 1986 đến 2000. Từ đó làm phong phú thêm hệ thông lí luận đã được các nhà
ngôn ngữ trên thế giới nghiên cứu và ứng dụng ở nhiều ngôn ngữ khác. Đồng thời
đề xuất cách phân tích tác phẩm văn chương trong nhà trường từ góc độ tổ chức
ngôn ngữ.
6. Ý nghĩa của luận án
6.1. Về mặt lý luận
Luận án làm rõ giá trị liên kết, giá trị ngữ nghĩa và giá trị ngữ dụng của hồi chỉ
zéro trong phân tích hội thoại hay phân tích diễn ngôn. Chỉ ra một phương tiện ngôn ngữ
6
trong tổ chức phát ngôn, cũng như trong tổ chức diễn ngôn có những giá trị khác nhau
dưới ánh sáng của 3 siêu chức năng ngôn ngữ trong phân tích diễn ngôn.
Kết quả nghiên cứu của luận án làm sâu sắc thêm hệ thống lý luận về hồi chỉ
zéro trong phân tích hội thoại/phân tích diễn ngôn.
6.2. Về mặt thực tiễn
Cung cấp hệ thống ngữ liệu làm minh chứng cho việc phân tích hội thoại/
phân tích diễn ngôn.
Kết quả nghiên cứu của luận án là một gợi mở cho việc phân tích diễn ngôn
văn chương và giảng dạy, phân tích tác phẩm văn học trong nhà trường thông qua
cách tổ chức ngôn ngữ của phép tỉnh lược.
7. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận
Chương 2: Các loại hồi chỉ zéro trong hội thoại qua một số truyện ngắn và
tiểu thuyết Việt Nam tiêu biểu từ 1986 đến 2000.
Chương 3: Giá trị của hồi chỉ zéro trong hội thoại qua một số truyện ngắn và
tiểu thuyết tiêu biểu Việt Nam từ 1986 đến 2000.
Chương 1 tổng quan tình hình nghiên cứu về hồi chỉ và hồi chỉ zéro trong
hội thoại, nêu cơ chế tạo lập hồi chỉ zéro đồng thời trình bày cơ sở lí luận về lí
thuyết phân tích diễn ngôn, khái niệm hồi chỉ zéro và cách phân loại hồi chỉ zéro, lí
thuyết ba siêu chức năng ngôn ngữ. Chương 2 là chương trọng tâm của luận án chỉ
ra những đặc điểm về chức năng, về cấu trúc tồn tại, về mối quan hệ giữa lược tố và
tiền tố mà các loại hồi chỉ zéro biểu hiện khi tham gia tổ chức của diễn ngôn.
Chương 3 ứng dụng ba siêu chức năng ngôn ngữ của ngữ pháp chức năng để làm rõ
giá trị của hồi chỉ zéro về liên kết, về ngữ nghĩa, ngữ dụng khi tham gia tổ chức
ngôn ngữ trong diễn ngôn văn chương từ 1986 đến 2000.
7
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về hồi chỉ và hồi chỉ zéro trên thế giới
Hồi chỉ được manh nha nghiên cứu từ thời cổ đại Hy Lạp dưới tên gọi Latin
là “paraphrasis”, mang ý nghĩa “cộng thêm một cách, một dạng của biểu thức”[Dẫn
theo 71, tr.4]. Và đặc biệt, đến công trình nghiên cứu của ông tổ ngành ngôn ngữ
học cấu trúc F. de Saussure thì nó được xem như một dạng đối lập giữa ngôn ngữ và
lời nói. Tiếp theo là hàng loạt những ngầm định công nhận có một dạng biến thể của
câu trong đó có phát ngôn tỉnh lược như: S.Z. Harris (1969), Ju.D.Apresjan (1974),
King (1994, J. Lyons 1995, George Yule (1997), ...
Gilliam Brown (1991) trong Phân tích diễn ngôn do Trần Thuần dịch (2002) xem
hồi chỉ là phép liên kết quy chiếu nội hướng tức là nó không chỉ ra ngoài mà chỉ vào
trong lòng văn bản. Đó là quan hệ ngược hướng với phần