Tác giả luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Phương pháp này được sử
dụng chủ yếu ở chương 1 và chương 2 của luận án. Phương pháp nghiên cứu
này được sử dụng để tạm thời gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, những biểu
hiện bề ngoài ra khỏi đối tượng nghiên cứu nhằm định vị được khái niệm
NNST, lợi ích của nông dân trong phát triển NNST. Ở chương 1, tác giả
nghiên cứu các công trình đã được công bố của các tác giả ngoài nước và
trong nước về các vấn đề có liên quan trực tiếp đến nội dung của luận án
(chọn lọc các công trình tiêu biểu, có tính cập nhật, đề cập trực tiếp đến các
khía cạnh lý luận và thực tiễn, thay vì đưa tất cả các công trình liên quan và
loại bỏ các công trình có nội dung trùng lặp hoặc có sự tương đồng), từ đó rút
ra những nội dung có liên quan trong luận án mà các tác giả đi trước đã đề cập
và quan trọng nhất là chỉ rõ những khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn
mà luận án cần giải quyết. Ở chương 2, tác giả luận án không đề cập đến
phương diện kỹ thuật, chu trình sản xuất của NNST hay mối quan hệ giữa các
chủ thể trong phát triển NNST, mà tập trung làm sáng tỏ các hình thức biểu
hiện lợi ích của nông dân trong phát triển NNST.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng
chủ yếu ở chương 2 và chương 3 của luận án. Ở chương 2, tác giả đi sâu
phân tích, xây dựng các khái niệm (NNST, lợi ích, lợi ích của nông dân
trong phát triển NNST) để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận (đặc điểm và vai
trò của NNST, các hình thức biểu hiện và tiêu chí đánh giá lợi ích của nông
dân trong phát triển NNST, các yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích của nông dân
trong phát triển NNST.). Ở chương 3, nghiên cứu các tài liệu thứ cấp có
liên quan đến đề tài luận án, từ đó, tác giả phân tích thực trạng phát triển
NNST, thực trạng các hình thức biểu hiện lợi ích của nông dân trong phát
triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2022
và tổng hợp, đưa ra đánh giá về kết quả đạt được và nguyên nhân, hạn chế
và nguyên nhân.
212 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 47 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Lợi ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành, Thành phố Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
LÂM THỊ PHƯỢNG
LỢI ÍCH CỦA NÔNG DÂN TRONG
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP SINH THÁI
Ở CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI - 2024
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
LÂM THỊ PHƯỢNG
LỢI ÍCH CỦA NÔNG DÂN TRONG
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP SINH THÁI
Ở CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã số: 9310102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. HOÀNG THỊ BÍCH LOAN
2. TS. ĐINH VĂN TRUNG
HÀ NỘI - 2024
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy
đủ theo quy định.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Lâm Thị Phƣợng
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
LUẬN ÁN 9
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án ở nước ngoài và
Việt Nam 9
1.2. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
và những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu 36
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LỢI ÍCH CỦA NÔNG DÂN
TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP SINH THÁI 41
2.1. Nông nghiệp sinh thái và khái niệm lợi ích của nông dân trong phát triển
nông nghiệp sinh thái 41
2.2. Hình thức biểu hiện, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích
của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái 57
2.3. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về bảo đảm lợi ích của
nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái và bài học rút ra cho các
huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội 72
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG LỢI ÍCH CỦA NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP SINH THÁI Ở CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI 83
3.1. Tình hình phát triển nông nghiệp và nông nghiệp sinh thái ở các huyện
ngoại thành, thành phố Hà Nội 83
3.2. Thực trạng các hình thức biểu hiện lợi ích của nông dân trong phát triển
nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội giai đoạn
2017 - 2022 100
3.3. Đánh giá chung từ thực trạng các hình thức biểu hiện lợi ích của nông dân
trong phát triển nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành, thành phố
Hà Nội 120
Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM BẢO ĐẢM LỢI ÍCH CỦA
NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP SINH THÁI Ở CÁC
HUYỆN NGOẠI THÀNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 129
4.1. Quan điểm cơ bản nhằm bảo đảm lợi ích của nông dân trong phát triển
nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội 129
4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm bảo đảm lợi ích của nông dân trong phát triển
nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội 138
KẾT LUẬN 157
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 159
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 160
PHỤ LỤC 177
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
GlobalGAP Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu
HTX Hợp tác xã
IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
NNHC Nông nghiệp hữu cơ
NNST Nông nghiệp sinh thái
Nxb. Nhà xuất bản
OCOP Mỗi xã một sản phẩm
PGS Hệ thống đảm bảo cùng tham gia
SRI Thâm canh lúa bền vững
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
VietGAP Thực hành nông nghiệp tốt ở Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Tổng số cơ sở, số cơ sở được chứng nhận mới và cơ sở duy
trì hiệu lực chứng nhận VietGAP, nông nghiệp hữu cơ năm 2022 91
Bảng 3.2. Số lượng mô hình IPM năm 2020 và diện tích IPM trên một
số cây trồng chủ yếu năm 2021 98
Bảng 3.3. Chi phí sản xuất, năng suất và lãi của nông dân sản xuất
nông nghiệp sinh thái ở mô hình SRI và IPM 101
Bảng 3.4. Sản lượng và năng suất của một số nông sản hữu cơ giai
đoạn 2018-2020 102
Bảng 3.5. Thu nhập và lợi nhuận của nông dân sản xuất nông nghiệp
sinh thái ở mô hình nông nghiệp hữu cơ, lúa - cá và nông nghiệp sinh
thái kết hợp du lịch 106
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. So sánh thu nhập trung bình/tháng của nông dân trong
sản xuất nông nghiệp sinh thái với nông nghiệp truyền thống, sử dụng
hóa chất 107
Biểu đồ 3.2. Mức độ thụ hưởng môi trường làm việc 109
Biểu đồ 3.3. Mức độ thụ hưởng chính sách hỗ trợ các yếu tố sản xuất
đầu vào 111
Biểu đồ 3.4. Mức độ thụ hưởng chính sách hỗ trợ kĩ thuật, ứng dụng
công nghệ trong sản xuất 114
Biểu đồ 3.5. Mức độ thụ hưởng chính sách hỗ trợ thương hiệu và thị
trường tiêu thụ sản phẩm 120
Biểu đồ 3.6. So sánh thu nhập trung bình/tháng của nông dân trong
phát triển nông nghiệp sinh thái ở 04 huyện 121
Biểu đồ 4.1. Mức độ đề xuất của nông dân đối với doanh nghiệp và
Hợp tác xã trong việc tạo lập, phát triển các mô hình liên kết bền
vững, hiệu quả với sự tham gia của nông dân 153
Biểu đồ 4.2. Mức độ đề xuất của nông dân đối với doanh nghiệp và
Hợp tác xã trong việc hỗ trợ nông dân cá thể trong liên kết sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm và xây dựng chuỗi liên kết 155
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một trong những ngành có tỷ lệ phát thải lớn nhất, làm
trầm trọng hơn tình trạng biến đối khí hậu và ô nhiễm môi trường trên toàn
thế giới. Để hạn chế các tác động tiêu cực đó, các quốc gia đã và đang lựa
chọn phát triển nông nghiệp sinh thái (NNST) - xu thế sản xuất nông nghiệp
tiến bộ, trách nhiệm, nhân văn, phù hợp với quy luật tự nhiên, kiến tạo hệ
sinh thái nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
Ở Việt Nam, theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, sản xuất nông nghiệp đóng góp khoảng 30% lượng phát thải khí nhà
kính. Nhận thức được hậu quả lâu dài của cách thức sản xuất nông nghiệp
thâm canh, lạm dụng hóa chất mang lại và lợi ích của phát triển NNST đối
với xã hội, môi trường, Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam chủ
trương “Nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh” với
mục tiêu tổng quát đến năm 2030 “Nông dân và cư dân nông thôn có trình
độ, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao, làm chủ quá trình phát
triển nông nghiệp, nông thôn. Nông nghiệp phát triển nhanh, bền vững, hiệu
quả, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia, quy mô sản xuất hàng
hóa nông sản ngày càng lớn, bảo đảm môi trường sinh thái, thích ứng với
biến đổi khí hậu” [23]; và tầm nhìn đến năm 2045 “Nông dân và cư dân
nông thôn văn minh, phát triển toàn diện, có thu nhập cao. NNST, sản xuất
hàng hóa quy mô lớn, có giá trị gia tăng cao, gắn kết chặt chẽ với thị trường
trong và ngoài nước, công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản hiện đại,
xuất khẩu nhiều loại nông sản đứng hàng đầu thế giới” [23]. Với chủ trương,
chính sách khuyến khích phát triển NNST của Đảng và Nhà nước, các mô
hình NNST dần được hình thành và phát triển, hướng tới vừa đảm bảo mục
tiêu tăng trưởng, an ninh lương thực, vừa thực hiện được mục tiêu tái tạo và
2
bảo vệ môi trường sinh thái, phấn đấu đạt mục tiêu phát thải ròng bằng “0”
vào năm 2050.
Hà Nội là thủ đô của cả nước, chính quyền thủ đô xác định nông
nghiệp là ngành giữ vai trò hết sức quan trọng trong bảo đảm an ninh lương
thực và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Hà Nội chú trọng đẩy mạnh tái cơ
cấu ngành theo từng lĩnh vực cụ thể, hướng tới phát triển nông nghiệp xanh,
thông minh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững. Là địa bàn có những đặc điểm đặc thù thuận lợi
về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội cho sự phát triển của
NNST (khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất đai màu mỡ phù hợp canh tác đa
dạng các loại nông sản; hệ thống thủy lợi và lưới điện phục vụ sản xuất nông
nghiệp được cải tạo, nâng cấp; hệ thống giao thông vận tải không ngừng
được đầu tư mở rộng với nhiều loại hình vận tải; trung tâm nghiên cứu lớn
về khoa học và công nghệ; số lượng nông dân khá lớn, trình độ được nâng
cao, thế hệ nông dân thủ đô mới dần xuất hiện với tri thức, tư duy năng
động, nhạy bén, sáng tạo trong đổi mới và ứng dụng công nghệ vào sản xuất;
quy mô dân số đông, nhu cầu tiêu thụ nông sản lớn, trình độ dân trí và thu
nhập cao, xu hướng lựa lựa chọn tiêu dùng nông sản an toàn tăng), các mô
hình NNST ở các huyện ngoại thành được hình thành và phát triển theo cách
thức sản xuất và quy mô khác nhau như nông nghiệp hữu cơ (NNHC),
chuyển đổi hữu cơ, thực hành nông nghiệp tốt; thâm canh lúa bền vững
(SRI); quản lý dịch hại tổng hợp (IPM); trồng trọt kết hợp chăn nuôi (lúa -
cá); NNST kết hợp du lịch [57].
Phát triển NNST gắn liền với chủ thể trung tâm là nông dân. Do đó,
việc quan tâm và bảo đảm lợi ích cho chủ thể này là yếu tố quan trọng thúc
đẩy sự phát triển mạnh mẽ của NNST. Ở các huyện ngoại thành, thành phố
Hà Nội, mặc dù Nhà nước và chính quyền thủ đô đã chú trọng bảo đảm lợi ích
của nông dân như quan tâm đến thu nhập, điều kiện làm việc và môi trường
3
sống, các chính sách hỗ trợ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nhưng vẫn
còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Thu nhập nông dân nhận được chưa
tương xứng với giá trị họ tạo ra (giá trị hữu hình và giá trị vô hình). Sản phẩm
hữu hình (nông sản sinh thái) bước đầu mang lại thu nhập cho nông dân,
nhưng nông dân còn gặp khó khăn trong tiêu thụ do tiêu dùng nông sản sinh
thái chưa trở thành xu hướng tiêu dùng phổ biến, giá bán cao hơn hẳn nông
sản cùng loại trên thị trường, chưa phù hợp với khả năng chi trả của đa số
người tiêu dùng. Hầu hết nông dân sản xuất ở mô hình cá thể, quy mô nhỏ
gặp nhiều khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ nông sản, làm ảnh hưởng đến
động lực sản xuất của nông dân và cản trở sự phát triển của NNST. Nông dân
hoàn toàn chưa nhận được thu nhập từ các sản phẩm vô hình do NNST tạo ra
(hệ sinh thái tự nhiên cân bằng và khỏe mạnh, môi trường sinh thái trong lành
do hạn chế carbon trong sản xuất, cảnh quan thiên nhiên đẹp, thu hút khách
du lịch tham quan và trải nghiệm) do các sản phẩm này khó được hạch toán
và chưa được thị trường hóa, điều này khiến lợi ích của nông dân càng dễ bị
vi phạm. Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ nông dân phát triển NNST còn
thiếu, nhiều quy định chưa phù hợp với điều kiện thực tiễn và chưa mang lại
nhiều lợi ích cho đối tượng thụ hưởng
Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Lợi
ích của nông dân trong phát triển nông nghiệp sinh thái ở các huyện ngoại
thành, thành phố Hà Nội” làm đề tài luận án tiến sĩ ngành Kinh tế chính trị
tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở những vấn đề lý luận về lợi ích của nông dân trong phát
triển NNST, luận án làm sáng tỏ được thực trạng lợi ích của nông dân trong
phát triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội giai đoạn
2017-2022 và đề xuất quan điểm, giải pháp chủ yếu bảo đảm lợi ích của
4
nông dân trong phát triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà
Nội đến năm 2030.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án thực hiện một số nhiệm vụ sau:
Một là, tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
có liên quan đến đề tài đã được công bố, chỉ rõ những nội dung đã đề cập và
những kết quả đã được giải quyết; những nội dung có thể kế thừa và phát
triển; những khoảng trống khoa học mà luận án cần và có thể tập trung
nghiên cứu.
Hai là, xây dựng khung lý luận về lợi ích của nông dân trong phát triển
NNST (khái niệm, hình thức biểu hiện và tiêu chí đánh giá lợi ích của nông
dân trong phát triển NNST, các yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích của nông dân
trong phát triển NNST). Đồng thời, nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn bảo
đảm lợi ích của nông dân trong phát triển NNST của một số địa phương trong
nước và rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo, vận dụng phù
hợp với các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội.
Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng lợi ích của nông dân trong phát
triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2022
theo khung lý thuyết đã xây dựng ở chương 2; đánh giá kết quả đạt được và
nguyên nhân, hạn chế và nguyên nhân.
Bốn là, luận án bám sát hạn chế và nguyên nhân đã được đánh giá ở
chương 3 để đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu bảo đảm lợi ích
của nông dân trong phát triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà
Nội đến năm 2030.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lợi ích của nông dân trong phát
triển NNST (gồm lợi ích kinh tế và lợi ích phi kinh tế) dưới góc độ ngành
Kinh tế chính trị.
5
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: nghiên cứu lợi ích của nông dân trong phát triển
NNST (không đề cập đến lâm nghiệp). Vì lợi ích là sự thỏa mãn nhu cầu, là
động lực thúc đẩy nông dân phát triển NNST nên luận án tập trung nghiên
cứu hình thức biểu hiện lợi ích mà nông dân thu được trong phát triển NNST
như thu nhập, môi trường làm việc và môi trường sống, các chính sách hỗ
trợ để thấy rõ bản chất của vấn đề nghiên cứu.
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu lợi ích của nông dân trong phát
triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội, nhưng luận án tập
trung sâu hơn vào lợi ích của nông dân ở 04 huyện (Sóc Sơn, Thường Tín,
Đông Anh, Chương Mỹ).
- Phạm vi về thời gian: nghiên cứu thực trạng lợi ích của nông dân
trong phát triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội giai đoạn
2017-2022 và đề xuất một số giải pháp đến năm 2030.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin; quan điểm,
đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách của Nhà
nước về phát triển NNST; lợi ích của nông dân và lợi ích của nông dân trong
mối quan hệ lợi ích với các chủ thể khác trong phát triển NNST. Ngoài ra,
luận án kế thừa và phát triển những quan điểm lý luận về những nội dung liên
quan tới đề tài luận án của các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Phương pháp này được sử
dụng chủ yếu ở chương 1 và chương 2 của luận án. Phương pháp nghiên cứu
này được sử dụng để tạm thời gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, những biểu
6
hiện bề ngoài ra khỏi đối tượng nghiên cứu nhằm định vị được khái niệm
NNST, lợi ích của nông dân trong phát triển NNST. Ở chương 1, tác giả
nghiên cứu các công trình đã được công bố của các tác giả ngoài nước và
trong nước về các vấn đề có liên quan trực tiếp đến nội dung của luận án
(chọn lọc các công trình tiêu biểu, có tính cập nhật, đề cập trực tiếp đến các
khía cạnh lý luận và thực tiễn, thay vì đưa tất cả các công trình liên quan và
loại bỏ các công trình có nội dung trùng lặp hoặc có sự tương đồng), từ đó rút
ra những nội dung có liên quan trong luận án mà các tác giả đi trước đã đề cập
và quan trọng nhất là chỉ rõ những khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn
mà luận án cần giải quyết. Ở chương 2, tác giả luận án không đề cập đến
phương diện kỹ thuật, chu trình sản xuất của NNST hay mối quan hệ giữa các
chủ thể trong phát triển NNST, mà tập trung làm sáng tỏ các hình thức biểu
hiện lợi ích của nông dân trong phát triển NNST.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng
chủ yếu ở chương 2 và chương 3 của luận án. Ở chương 2, tác giả đi sâu
phân tích, xây dựng các khái niệm (NNST, lợi ích, lợi ích của nông dân
trong phát triển NNST) để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận (đặc điểm và vai
trò của NNST, các hình thức biểu hiện và tiêu chí đánh giá lợi ích của nông
dân trong phát triển NNST, các yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích của nông dân
trong phát triển NNST...). Ở chương 3, nghiên cứu các tài liệu thứ cấp có
liên quan đến đề tài luận án, từ đó, tác giả phân tích thực trạng phát triển
NNST, thực trạng các hình thức biểu hiện lợi ích của nông dân trong phát
triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2022
và tổng hợp, đưa ra đánh giá về kết quả đạt được và nguyên nhân, hạn chế
và nguyên nhân.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phương pháp này được sử dụng ở
chương 3 và chương 4 của luận án. Để thu thập được các thông tin, số liệu sơ
cấp phân tích, đánh giá thực trạng lợi ích của nông dân trong phát triển NNST
7
ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2022 và đề xuất
giải pháp phù hợp, khả thi nhằm bảo đảm lợi ích của nông dân trong phát
triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tác giả
thiết kế phiếu hỏi dành cho nông dân tham gia sản xuất NNST ở một số mô
hình: Hợp tác xã (HTX), trang trại, nông hộ trồng trọt và chăn nuôi hữu cơ,
chuyển đổi hữu cơ, thực hành nông nghiệp tốt ở Việt Nam (VietGAP). Tác
giả luận án đã phát 400 phiếu hỏi cho 400 nông dân ở 04 huyện (mỗi huyện
100 phiếu) mà tác giả luận án đề cập trong phạm vi nội dung và phạm vi
không gian). Nội dung câu hỏi trong phiếu khảo sát tập trung vào ba nhóm
vấn đề (NNST, lợi ích của nông dân trong phát triển NNST, đề xuất giải pháp
bảo đảm lợi ích của nông dân trong phát triển NNST đối với các chủ thể như
Nhà nước, chính quyền địa phương, doanh nghiệp, HTX). Sau khi thu lại
các phiếu hỏi đã phát cho nông dân, tác giả luận án tiến hành kiểm đếm, nhập
liệu thông tin trả lời, tổng hợp kết quả và sử dụng phần mềm SPSS (phiên bản
20) để phân tích dữ liệu và xuất dữ liệu dưới dạng bảng, biểu đồ để làm sáng
tỏ các nội dung nghiên cứu của luận án.
- Phương pháp thống kê - so sánh: Phương pháp này được sử dụng ở
chương 3 và chương 4 của luận án. Đây là phương pháp được sử dụng phổ
biến trong nghiên cứu kinh tế hiện đại. Luận án sử dụng phương pháp thống
kê để thu thập các số liệu liên quan đến số lượng, chất lượng các mô hình
NNST; so sánh lợi ích (thu nhập, môi trường làm việc và môi trường sống)
của nông dân trong sản xuất NNST với nông nghiệp truyền thống ở các huyện
ngoại thành, thành phố Hà Nội; so sánh lợi ích (thu nhập) nông dân nhận
được giữa các huyện với nhau. Dựa trên kết quả thống kê và so sánh, tác giả
đánh giá thực trạng các hình thức biểu hiện lợi ích của nông dân trong phát
triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội (kết quả đạt được và
nguyên nhân, hạn chế và nguyên nhân).
8
5. Những đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, luận án đưa ra khái niệm và làm rõ nội hàm lợi ích của nông
dân trong phát triển NNST.
Thứ hai, đánh giá thực trạng lợi ích của nông dân trong phát triển
NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố Hà Nội giai đoạn 2017-2022; làm
rõ những hạn chế và nguyên nhân để có cơ sở đề xuất giải pháp phù hợp.
Thứ ba, đề xuất quan điểm, các giải pháp chủ yếu nhằm bảo đảm lợi
ích của nông dân trong phát triển NNST ở các huyện ngoại thành, thành phố
Hà Nội đến năm 2030.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Thứ nhất, làm sáng rõ hơn những vấn đề lý luận về lợi ích của nông
dân trong phát triển NNST.
Thứ hai, kết quả nghiên cứu của luận án có thể dùng làm tài liệu tham
khảo cho các Ban, Bộ, ngành, các tác giả quan tâm đến đề tài; và là tài liệu
tham khảo cho các cơ sở đào tạo trong nghiên cứu khoa học, giảng dạy môn
Kinh tế chính trị Mác - Lênin về nội dung chuyên đề lợi ích, lợi ích kinh tế,
NNST và các môn khoa học khác có liên quan.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình khoa học đã
công bố kết quả nghiên cứu của luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung luận án được kết cấu thành 4 chương, 10 tiết.
9
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN
ÁN Ở NƢỚC NGOÀI VÀ VIỆT NAM
1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về lợi ích, lợi ích kinh tế, lợi
ích của nông dân
Glen Weishbrod, David Simmonds, “Defining economic impact and
benefit metrics from multiple perspectives: lessons to be learned f