Một công trình khác từ Gunawardana và cộng sự (2008) sử dụng hàm cầu của
Thái Lan về sản phẩm sữa nhập khẩu từ Úc. Hàm cầu truyền thống gồm biến giá cả và
tỷ giá được tách riêng. Giá tương đối được xác định như là tỷ số giữa giá xuất khẩu
của Mỹ với chỉ số giá của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước nhập khẩu.
Nghiên cứu tại Việt Nam về tác động của tỷ giá tới xuất nhập khẩu nổi bật có
Ủy ban kinh tế Quốc hội (2011), Trần Thị Thanh Huyền (2021). Nghiên cứu của Ủy
ban Kinh tế Quốc hội (2011) sử dụng mô hình VECM đã tách hai thành tố: tỷ giá danh
nghĩa và chỉ số giá cả ra khỏi biến tỷ giá thực để xem xét tác động của cả hai biến số
này lên xuất khẩu. Kết quả đã chứng minh sự tác động tích cực của việc giảm giá đồng
Việt Nam đến xuất khẩu. Tác động này phụ thuộc vào hai yếu tố là sản phẩm xuất
khẩu và thị trường xuất khẩu.
Nghiên cứu gần đây của Trần Thị Thanh Huyền (2021) tiếp cận ở cấp độ vi mô
để ước lượng mức độ truyền dẫn biến động tỷ giá đến giá các nhóm hàng hóa nhập
khẩu. Tác giả đã mở rộng phạm vi nghiên cứu ra 7 đối tác mà Việt Nam nhập khẩu chủ
yếu (bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, EU-28, Thái Lan và
Singapore). Về dữ liệu, tác giả đã sử dụng cách phân loại nhóm hàng hóa nhập khẩu
theo Thông tư 85/2003/TT-BTC ngày 28/8/2003 của Bộ Tài chính về “Hướng dẫn thực
hiện phân loại hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi, biểu thuế xuất khẩu”. Kết quả kiểm định cho thấy mức độ ERPT đến
giá nhập khẩu là cao đối với một số nhóm hàng thuộc ngành hàng “sản phẩm điện tử”,
“máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng”, khiến các doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều
rủi ro tỷ giá. Điều đó chứng tỏ, việc giữ ổn định tỷ giá có vai trò quan trọng đối với ổn
định giá nhập khẩu của các nhóm hàng hóa.
143 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 309 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------
ĐẶNG NGỌC BIÊN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội – 2023
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------
ĐẶNG NGỌC BIÊN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 9340201
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. Phạm Thị Hoàng Anh
2. PGS. TS. Nguyễn Thị Thùy Vinh
Hà Nội – 2023
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Những thông tin, số
liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đều có nguồn gốc rõ ràng. Các nội
dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này đều do cá nhân tôi nghiên cứu và thực hiện.
Tác giả
Đặng Ngọc Biên
ii
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Phần mở đầu 1
Chương 1: Lý luận chung về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá 12
1.1. Tổng quan về tỷ giá hối đoái 12
1.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái 12
1.1.2. Phân loại tỷ giá hối đoái 13
1.1.3. Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế 17
1.2. Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái 26
1.2.1. Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trong dài hạn 27
1.2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn 41
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu 50
2.1. Quy trình nghiên cứu 50
2.2. Phương pháp phân tích định tính 52
2.2.1. Dữ liệu nghiên cứu 52
2.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu định tính 53
2.3. Phương pháp phân tích định lượng 55
2.3.1. Mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong dài hạn 55
2.3.2. Mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong ngắn hạn 60
Chương 3: Thực trạng diễn biến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam 68
3.1. Khung khổ pháp lý và cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái 68
3.2. Tổng quan diễn biến tỷ giá của Việt Nam 70
3.2.1. Diễn biến tỷ giá giai đoạn 2000-2015 70
3.2.2. Diễn biến tỷ giá giai đoạn 2016-2022 77
3.3. Đánh giá diễn biến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam 83
3.3.1. Kết quả đạt được 83
3.3.2. Hạn chế 84
3.3.3. Nguyên nhân 86
Chương 4: Nghiên cứu định lượng nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái tại
Việt Nam
92
iii
4.1. Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trong ngắn
hạn tại Việt Nam
92
4.1.1. Mô tả dữ liệu 92
4.1.2. Kiểm định các khuyết tật 93
4.1.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu 95
4.2. Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trong dài hạn
tại Việt Nam
101
4.2.1. Mô tả dữ liệu 101
4.2.2. Kiểm định các khuyết tật 102
4.2.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu 104
Chương 5: Khuyến nghị chính sách 111
5.1. Định hướng đối với công tác điều hành tỷ giá hối đoái tại Việt Nam 111
5.1.1. Tầm nhìn chính sách tiền tệ của Việt Nam giai đoạn 2020 - 2030 111
5.1.2. Mục tiêu chính sách tỷ giá 113
5.2. Khuyến nghị chính sách 1: Ổn định kinh tế vĩ mô là điều kiện cần thiết để
ổn định tỷ giá trong dài hạn
115
5.3. Khuyến nghị chính sách 2: Thúc đẩy xuất khẩu 120
5.4. Khuyến nghị chính sách 3: Can thiệp nhằm bình ổn tỷ giá trong ngắn hạn 122
5.5. Khuyến nghị chính sách 4: Chú trọng kiểm soát cung tiền 123
Kết luận 126
Danh mục tài liệu tham khảo 128
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt
1 CSTT Chính sách tiền tệ
2 CSTK Chính sách tài khóa
3 DXY US Dollar Index Chỉ số đô la
4 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
5 IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế
6 NHNN Ngân hàng Nhà nước
7 NHTW Ngân hàng Trung ương
8 NHTM Ngân hàng thương mại
9 ODA Official Development Assisstance Viện trợ phát triển chính thức
10 TCTD Tổ chức tín dụng
11 PPP Purchasing Power Parity Ngang giá sức mua
12 IRP Interest Rate Parity Ngang giá lãi suất
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng Trang
Bảng 1.1: Phân loại tỷ giá theo nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 14
Bảng 1.2: Tổng hợp đặc điểm và vai trò của NHTW đối với từng chế độ tỷ giá 15
Bảng 1.3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong dài hạn 41
Bảng 2.1: Mô tả các giai đoạn nghiên cứu 50
Bảng 2.2: Tổng hợp dữ liệu nghiên cứu 57
Bảng 2.3: Mô tả dữ liệu trong mô hình ngắn hạn 63
Bảng 3.1: Cơ chế tỷ giá áp dụng tại Việt Nam giai đoạn 1999 - 2015 68
Bảng 3.2: Tăng trưởng tín dụng và lạm phát Việt Nam giai đoạn 2006-2015 76
Bảng 3.3: Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2015-2022 82
Bảng 4.1: Mô tả dữ liệu nguyên bản 92
Bảng 4.2: Mô tả biến số đã chuyển sang dạng logarit 93
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định tính dừng Augmented Dickey-Fuller 93
Bảng 4.4: Xác định độ trễ phù hợp của mô hình VAR 94
Bảng 4.5: Kiểm định đồng liên kết 94
Bảng 4.6: Kiểm định Wald về độ trễ phù hợp đối với mô hình VECM 95
Bảng 4.7: Kết quả mô hình VECM 95
Bảng 4.8: Thống kê mô tả dữ liệu gốc 102
Bảng 4.9: Thống kê mô tả dữ liệu dạng logarit 102
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định tính dừng Augmented Dickey-Fuller 103
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định bounds đồng liên kết 104
Bảng 4.12: Kết quả mô hình ARDL dài hạn 105
Bảng 4.13: Phương trình ECM 105
Bảng 5.1: Xu hướng lựa chọn cơ chế tỷ giá phù hợp trong ngắn hạn và dài hạn 113
vi
DANH MỤC HÌNH
Tên hình Trang
Hình 1.1: Mối tương quan giữa tỷ giá và tăng trưởng kinh tế tại các nhóm nước 18
Hình 1.2: Các yếu tố tác động tới lạm phát 19
Hình 1.3: Hiệu ứng tuyến J 20
Hình 1.4: Mối quan hệ giữa giá hàng hóa tính bằng ngoại tệ P* và giá hàng hóa
tính bằng nội tệ P
23
Hình 1.5: Các kênh truyền dẫn tỷ giá 26
Hình 1.6: Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong ngắn hạn và dài
hạn
27
Hình 1.7: Tỷ giá và Mức giá tương đối giữa yên và USD giai đoạn 1980 - 2014 35
Hình 1.8: Phản ứng của sự thay đổi tỷ giá thực khi thuế quan tăng lên 37
Hình 1.9: Minh hoạ ảnh hưởng của cung tiền lên tỷ giá 38
Hình 1.10: Mô phỏng hiệu ứng đột biến tỷ giá 39
Hình 1.11: Mô phỏng lựa chọn của nhà đầu tư 43
Hình 1.12: Mô phỏng sự thay đổi của lãi suất lên tỷ giá 45
Hình 1.13: Minh hoạ kỳ vọng tỷ giá tương lai đối với tỷ giá hiện tại 46
Hình 2.1: Đề xuất mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tỷ giá trong dài hạn 55
Hình 2.2: Đề xuất mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tỷ giá trong ngắn hạn 61
Hình 3.1: Diễn biến tỷ giá VND/USD trên các thị trường giai đoạn 2000-2015 70
Hình 3.2: Cán cân thương mại và tỷ giá VND/USD giai đoạn 2000-2015 71
Hình 3.3: FDI và tỷ trọng FDI so với GDP tại Việt Nam giai đoạn 2000-2015 72
Hình 3.4: Tỷ lệ lạm phát và tỷ giá VND/USD giai đoạn 2000-2015 72
Hình 3.5: Diễn biến tỷ giá VND/USD giai đoạn 2012-2015 73
Hình 3.6: Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực VND/USD giai đoạn 2000-2015 75
Hình 3.7: Chỉ số tỷ giá REER, NEER của Việt Nam so với 120 quốc gia giai đoạn
2000-2015
75
Hình 3.8: Tỷ lệ lạm phát tại các nhóm quốc gia trên thế giới 76
Hình 3.9: Diễn biến tỷ giá VND/USD trên các thị trường giai đoạn 2016–2022 77
Hình 3.10: Cán cân thương mại, Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ròng, Tốc độ
tăng giá và Tỷ giá bình quân VND/USD theo quý, giai đoạn 2016-2021
78
Hình 3.11: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ròng, Cán cân thương mại và tỷ trọng
so với GDP theo năm của Việt Nam, giai đoạn 2016-2021
79
Hình 3.12: Dự trữ ngoại hối giai đoạn 2016-2021 79
Hình 3.13: Diễn biến tỷ giá VND/USD năm 2022 80
Hình 3.14: Diễn biến tỷ giá VND/USD trong quý 4 năm 2022 80
Hình 3.15: Lãi suất điều hành của Fed giai đoạn 2008-2022 81
Hình 3.16: Chỉ số DXY giai đoạn 2018 - 2022 81
Hình 3.17: Diễn biến chỉ số tỷ giá NEER và REER giai đoạn 2016-2022 82
Hình 3.18: Lạm phát của các mặt hàng tại Châu Âu 83
Hình 4.1: Phản ứng của tỷ giá chính thức và tỷ giá trên thị trường tự do trước cú
sốc của can thiệp ngoại hối
97
vii
Tên hình Trang
Hình 4.2: Phản ứng của tỷ giá chính thức và tỷ giá trên thị trường tự do trước cú
sốc chênh lệch lãi suất VND, USD
98
Hình 4.3: Phản ứng của tỷ giá chính thức và tỷ giá trên thị trường tự do trước cú
sốc của biến động tỷ giá chính thức
98
Hình 4.4: Phản ứng của tỷ giá chính thức trước cú sốc biến động tỷ giá trong quá
khứ giai đoạn 2004 - 2015
99
Hình 4.5: Phản ứng của tỷ giá chính thức trước cú sốc biến động tỷ giá trong quá
khứ giai đoạn 2016 - 2022
99
Hình 4.6: Phản ứng của tỷ giá chính thức trước cú sốc giai đoạn 1/2004 - 12/2015 99
Hình 4.7: Phản ứng của tỷ giá chính thức trước cú sốc giai đoạn 1/2016 - 8/2022 99
Hình 4.8: Phân tích phương sai của tỷ giá chính thức 100
Hình 4.9: Tương quan lạm phát và tỷ giá hối đoái VND/USD 106
Hình 4.10: Thay đổi tỷ giá và tăng trưởng xuất khẩu 107
Hình 4.11: Phân bổ cán cân thương mại từ khu vực FDI và khu vực trong nước 108
Hình 4.12: Cung tiền và tỷ giá chính thức 109
Hình 4.13: Cung tiền và REER 109
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Toàn cầu hóa đã trở thành một xu hướng quốc tế lớn trong lĩnh vực kinh tế kể
từ sau những năm 1980. Một trong những hoạt động thiết yếu của quá trình hội nhập
kinh tế là hoạt động ngoại thương, chưa kể, hội nhập cũng khiến sự tăng tốc vào và ra
của các dòng vốn quốc tế. Do đó, dù không phải là một chủ đề mới nhưng tỷ giá hối
đoái vẫn luôn nhận được sự quan tâm của các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu trên thế
giới. Từ khi hệ thống Bretton Woods 1971 sụp đổ, thời kỳ bản vị vàng chấm dứt đã tạo
điều kiện cho các quốc gia thực hiện quản trị tỷ giá hối đoái một cách chủ động. Có
thể phân chia thành hai cơ chế quản trị tỷ giá hối đoái chính đó là thả nổi và điều tiết.
Không thể phủ nhận đối với các quốc gia, nhất là nước đang phát triển, định giá tiền tệ
ở mức thấp nhằm tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư quốc tế. Tại nhiều nước,
chính sách tỷ giá còn được nhắc tới như một hạt nhân quan trọng trong điều hành
chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, định giá tiền tệ ở mức giá trị bao nhiêu là phù hợp là câu
hỏi không dễ dàng. Bởi không chắc chắn rằng chính phủ có thể đưa ra được mức định
giá về giá trị tiền tệ nước họ một cách hợp lý. Hành động của chính phủ có thể khiến
nền kinh tế rơi vào trạng thái tồi tệ hơn. Bằng chứng có thể thấy rõ trong các cuộc
khủng hoảng tiền tệ trong vòng chưa đến 30 năm trở lại đây như khủng hoảng Đông Á
1997, khủng hoảng Mexico 1995, khủng hoảng Nga, khủng hoảng Brazil 1997-1998,
khủng hoảng Argentina 1998-2000. Với sự biến động ngày càng lớn và nhanh của các
dòng vốn quốc tế, tỷ giá hối đoái đã có những thay đổi nhanh và khó dự báo hơn. Điều
này dẫn đến những rủi ro cả ở cả cấp độ doanh nghiệp lẫn tổng thể nền kinh tế. Các
học thuyết từ ngang giá sức mua tới ngang giá lãi suất, học thuyết tiền tệ về tỷ giá hay
gần đây là học thuyết cân bằng danh mục đã đóng góp cho việc giải thích biến động
của tỷ giá hối đoái trong cả ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia khác nhau
trong các bối cảnh khác nhau, các nhân tố giải thích cho sự biến động của tỷ giá có thể
không như lý thuyết đã dự báo.
Việt Nam đã trải qua hơn 35 năm đổi mới. Nền kinh tế mở cửa mạnh mẽ từ sau
năm 1990, đặc biệt là năm 2007 chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương
mại thế giới WTO. Tỷ lệ phụ thuộc vào thương mại quốc tế của Việt Nam ngày càng
lớn. Trung bình tỷ lệ xuất khẩu, tỷ lệ nhập khẩu so với GDP năm 2021 đạt khoảng
2
100%. Con số này ở Mỹ chỉ rơi vào khoảng 15%. Ngoài ra, tự do hoá dòng vốn từ năm
2007 cùng với chính sách khuyến khích, thu hút vốn đầu tư, mục đích duy trì ổn định
tỷ giá luôn được cơ quan quản lý xác định. Nhằm điều hành tỷ giá phù hợp với diễn
biến thị trường hơn, từ đầu năm 2016, NHNN Việt Nam đã bắt đầu sử dụng tỷ giá
trung tâm. Cơ chế tỷ giá trung tâm đã sớm phát huy tác dụng khi giúp diễn biến tỷ giá
danh nghĩa chính thức theo sát được biến động của các tiền tệ trên thị trường. Tuy
nhiên, không ít lần, cơ quan quản lý nhà nước đối mặt với vấn đề biến động tỷ giá. Với
độ mở cửa lớn, trình độ sản xuất chưa phát triển, nền kinh tế Việt Nam chịu nhiều tác
động bởi rủi ro tỷ giá. Chưa kể, là nền kinh tế có hệ thống tài chính phụ thuộc vào hệ
thống ngân hàng, sức ép chính trị đối với duy trì lãi suất ổn định và phù hợp nhằm
khuyến khích doanh nghiệp luôn đặt NHNN Việt Nam vào không gian lựa chọn chính
sách hẹp nhất là khi thị trường biến động. Nghiên cứu, phân tích biến động tỷ giá và
các nguyên nhân gây ra sự biến động trong các giai đoạn khác nhau nhằm tăng thêm
kinh nghiệm trong quản lý điều hành là một vấn đề quan trọng đối với cơ quan quản lý
và các nhà làm chính sách. Chính vì vậy, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài: “Các nhân
tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam” để thực hiện nhằm hoàn thành
chương trình tiến sĩ chuyên ngành tài chính – ngân hàng. Chủ đề này tương đối truyền
thống. Sự ổn định của nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam giai đoạn 2016-2019 đã
đặt ra câu hỏi liệu rằng các vấn đề liên quan tới điều hành tỷ giá đã hết dư địa. Tuy
nhiên, các cuộc khủng hoảng phi truyền thống như Covid-19 đến xung đột chính trị
Nga – Ukraina, chiến lược Zero Covid của Trung Quốc kéo dài tới gần cuối năm 2022
đã khiến chủ đề tỷ giá được quan tâm trở lại. Sau đại dịch, nền kinh tế thế giới tăng
trưởng chậm lại, lạm phát tăng cao và chuỗi cung ứng bị gián đoạn. Điều này đặt ra
thách thức mới trong điều hành chính sách tiền tệ nói chung và chính sách tỷ giá nói
riêng. Trong bối cảnh các quốc gia ngày càng mở cửa cho thương mại và đầu tư, dòng
vốn quốc tế di chuyển giữa các nước cũng ngày càng mạnh hơn và đóng vai trò quan
trọng cho tăng trưởng và phát triển. Chính sự tăng tốc vào và ra của các dòng vốn quốc
tế cũng tạo ra không ít thách thức cho việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô và
chính sách tỷ giá hối đoái.
3
2. Tổng quan nghiên cứu
2.1. Tổng quan nghiên cứu về tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái được coi là một trong những chủ đề nghiên cứu lớn. Các hướng
nghiên cứu của tỷ giá hối đoái có thể được chia thành ba nhóm, đó là các nghiên cứu
tỷ giá định tính như việc lựa chọn, đánh giá về các chế độ tỷ giá khác nhau (Frankel,
1999, 2003). Hướng nghiên cứu thứ hai tập trung vào việc ứng dụng các mô hình định
lượng nhằm đánh giá tác động của tỷ giá đối với nền kinh tế trong một phạm vi nhất
định (Girton và Roper, 1977; Weymark, 1995; Connolly và Da Silveira, 1979;
Modeste, 1981) hoặc phân tích sự truyền dẫn của tỷ giá (Taylor, 2000; Ghosh, 2013;
Akram và Byrne, 2015; Olanipekun, Olasehinde-Williams & Gungor, 2019). Hướng
nghiên cứu cuối cùng tiếp cận vi mô hơn, đó là các nghiên cứu tỷ giá trên cơ sở các
giao dịch ngoại hối (Damiano Sandri, 2020; Andrew Filardo và cộng sự 2022; Zhang,
2009) và các nghiên cứu đánh giá sự ảnh hưởng của tỷ giá đối với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp (Dumas, 1978; Lessard 1979; Stulz và Williamson, 2000).
Đối với hướng nghiên cứu về chế độ tỷ giá, nổi bật có Frankel (1999) với phát
biểu nổi tiếng rằng: “Không có công thức chung về chế độ tỷ giá cho mọi quốc gia”.
Theo đó, căn cứ vào điều kiện của mỗi quốc gia, chế độ tỷ giá phù hợp sẽ được lựa
chọn. Về mặt xu hướng thì các nước đang có xu hướng tiến về chế độ thả nổi tỷ giá có
điều tiết thay vì thả nổi hoàn toàn như các nước công nghiệp phát triển. Bản thân các
nước tiên tiến cũng không hoàn toàn để tỷ giá dao động tự do. Ở thái cực còn lại, chế
độ tỷ giá hối đoái cố định tỏ ra không còn phù hợp. Krugman (1979) với mô hình
khủng hoảng tiền tệ thế hệ thứ nhất đã từng cho rằng khủng hoảng xảy ra là tất yếu đối
với một quốc gia áp dụng chế độ tỷ giá cố định nếu thâm hụt ngân sách lại được bù
đắp bằng việc mở rộng tín dụng trong nước, đồng nghĩa với việc chính phủ bán trái
phiếu cho chính NHTW.
Hướng nghiên cứu thứ hai thu hút nhiều sự quan tâm của các học giả với đa
dạng các mô hình kinh tế được đưa vào nhằm tìm hiểu sự truyền dẫn của tỷ giá tới các
biến số khác, từ đó đánh giá hoặc gợi ý về công tác điều hành chính sách tỷ giá nói
riêng và chính sách tiền tệ nói chung. Ghosh (2013) nhấn mạnh rằng cần phải chú ý
đến vai trò của nền tảng kinh tế vĩ mô của một quốc gia khi phân tích mối mức độ
truyền dẫn của tỷ giá vào giá nhập khẩu hoặc lạm phát. Taylor (2000) đã nhấn mạnh
đến vai trò của chính sách tiền tệ khi kết luận rằng quốc gia có chính sách tiền tệ ổn
4
định và tỷ lệ lạm phát thấp thì mức độ truyền dẫn sẽ thấp hơn trong nghiên cứu của
mình. Hoặc biến động trong tỷ giá hối đoái và độ bất ổn trong tỷ giá hối đoái cũng có
thể ảnh hưởng đến mức độ truyền dẫn tỷ giá được đề cập trong nghiên cứu Devereux
và Engel (2001), Froot và Klemper (1989) và Meurers (2003). Một nhân tố vĩ mô khác
có thể ảnh hưởng đến mức độ truyền dẫn đó là độ mở thương mại như trong các
nghiên cứu của McKinnon (1963), Romer (1993), Menon (1995), McCarthy (2007).
Hướng nghiên cứu thứ ba tiếp cận theo hướng tầm vi mô, cụ thể là vào các giao
dịch liên quan tới ngoại hối. Damiano Sandri (2020) đã phân tích khả năng sinh lời của
các giao dịch hoán đổi ngoại hối được sử dụng bởi NHTW Brazil để làm sáng tỏ cơ sở
lý luận cho việc can thiệp ngoại hối và cho thấy rằng giao dịch hoán đổi mang lại lợi
nhuận theo kỳ vọng, cho thấy rằng sự can thiệp của tỷ giá được sử dụng để ổn định tỷ
giá hối đoái khi đối mặt với những biến động quá mức tạm thời thay vì thao túng tỷ giá
khỏi các giá trị cơ bản. Kết quả nhận thấy quy mô can thiệp ngoại hối phản ứng với
mức độ sai lệch tỷ giá hối đoái so với các điều kiện UIP và cũng ghi nhận rằng sự can
thiệp sẽ quyết liệt hơn khi ít có sự không chắc chắn về mức trung hạn của tỷ giá hối
đoái và khi tỷ giá hối đoái được định giá cao hơn là định giá thấp hơn.
Andrew Filardo và cộng sự (2022) sử dụng phương pháp hồi quy xem xét vai
trò của các nguyên tắc cơ bản kinh tế vĩ mô trong việc xác định tỷ giá hối đoái thực
cân bằng ở các tần số ngắn, trung bình và thấp. Tiếp theo, các tác giả đánh giá hiệu
quả của can thiệp ngoại hối tùy thuộc vào mức độ sai lệch theo chu kỳ cụ thể đối với
26 nền kinh tế thị trường tiên tiến và mới nổi, bao gồm giai đoạn 1990 - 2018, và sử
dụng các kỹ thuật khác nhau để giảm thiểu các lo ngại về tính nội suy. Bằng chứng
ủng hộ giả thuyết rằng các NHTW có thể chống lại sự điều chỉnh sai lệch theo chu kỳ
trong ngắn hạn của tỷ giá hối đoái thực. Hiệu quả của can thiệp tăng lên theo kích
thước của sự lệch lạc và với thời gian can thiệp một phía. Bán ngoại hối dường như có
phần hiệu quả hơn so với mua ngoại hối và sự can thiệp ít hiệu quả hơn trong các thị
trường ngoại hối có tính thanh khoản cao hơn.
Kể từ sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods vào năm 1971 thì mức độ biến
động trong tỷ giá tăng lên đáng kể ở phạm vi toàn cầu. Kèm theo đó là việc gia tăng sự
bất ổn của cả dòng tiền hiện tại và trong tương lai của công ty nội địa lẫn doanh nghiệp
kinh doanh quốc tế. Doanh nghiệp phải chi trả chi phí cao hơn để tiếp cận thị trường
vốn, gây khó khăn cho hoạt động đầu tư và làm giảm giá trị doanh nghiệp (Shapiro và
5
Titman, 1985; Lessard, 1990; Stulz, 1990; Froot và cộng sự, 1993; Minton và Schrand,
1999). Đã có nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau để phân tích cơ chế tác động của
sự dao động trong tỷ giá đến giá trị doanh nghiệp. Dumas (1978) đã nhấn mạnh rằng
độ nhạy cảm tỷ giá (độ nhạy của giá trị doanh nghiệp với biến động tiền tệ) chỉ được
xác định khi đi kèm với một giai đoạn thời gian cụ thể và phụ thuộc trực tiếp vào
khung thời gian đầu tư đang phân tích. Lessard (1979) lần đầu tiên đề cập đến việc bản
chất của độ nhạy cảm đối với rủi ro tiền tệ sẽ thay đổi khi giai đoạn đánh giá kéo dài
hơn trong tương lai. Sau đó, Stulz và Williamson (2000) đã phân tách tác động tổng
thể của biến động tỷ giá đến giá trị doanh nghiệp thành các độ nhạy cảm riêng biệt, đó
là độ nhạy cảm giao dịch (transaction exposure), độ nhạy cảm cạnh tranh (competitive
exposure) và độ nhạy cảm chuyển đổi (translation exposure).
2.2. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái biến động từng ngày và chịu tác