inh nghiệm phát triển rau an toàn ở TP Hồ Chí Minh: TP Hồ Chí Minh đã xác định nông nghiệp đô thị ứng dụng công nghệ cao (CNC) là hướng đi chủ yếu của ngành nông nghiệp TP trong thời gian tới. TP đã ban hành Quyết định số 6150/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 Phê duyệt chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC trên địa bàn TP giai đoạn 2016 –2020 và định hướng đến năm 2025. Chính điều này đã dẫn đến tỷ lệ ứng dụng CNC trong nông nghiệp phát triển trong thời gian qua gia tăng. Thông qua các chương trình đề án của UBND TP Hồ Chí Minh, ngành nông nghiệp TP đã hình thành mối liên kết giữa các khâu sản xuất với nhau tạo cho giá trị sản xuất ngành nông nghiệp không ngừng gia tăng thể hiện qua giá trị sản xuất năm 2018 đạt 21.402 tỷ đồng, tăng 6,2% so năm 2017. Trong đó, trồng trọt đạt 5.379 tỷ đồng, tăng 5,7%; chăn nuôi đạt 7.822 tỷ đồng, tăng 4,2%; thủy sản đạt 6.354 tỷ đồng, tăng 7,1%; dịch vụ nông nghiệp đạt 1.698 tỷ đồng, tăng 16,7% (UBND TP Hồ Chí Minh, 2016). Chính vì vậy, ứng dụng CNC trong nông nghiệp gắn liền với liên kết chuỗi giá trị sẽ là tất yếu. Trong đó, vai trò của DN, HTX rất quan trọng. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP Hồ Chí Minh tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý ở các vùng RAT. Cụ thể, xây dựng bản đồ số hoá các vùng sản xuất rau; các lớp cơ sở dữ liệu bổ sung một số thông tin như: vùng rau, vùng rau VietGAP, hộ sản xuất rau, điều kiện sản xuất (mẫu đất, nước), cửa hàng kinh doanh phân bón, thuốc BVTV, giống cây trồng ; xây dựng phần mềm phục vụ công tác quản lý và cập nhật dữ liệu các vùng sản xuất RAT. Mặt khác, Công tác chỉ đạo, ban hành và triển khai thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC gắn với chuỗi giá trị, TP Hồ Chí Minh đề ra mục tiêu:“Phát triển nông nghiệp đô thị hiện đại, hiệu quả, bền vững theo hướng nông nghiệp CNC, công nghệ sinh học. Thực hiện mạnh mẽ cơ cấu lại và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp; tập trung nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học để sản xuất giống cây, giống con chất lượng và năng suất cao, từng bước hình thành trung tâm giống cây, giống con của khu vực; phát triển khoa học công nghệ, nông nghiệp CNC gắn với đào tạo nguồn nhân lực để tận dụng tốt cơ hội của cuộc cách mạng 4.0; phát triển sản xuất kết hợp du lịch sinh thái, nâng cao chất lượng tiêu chí xây dựng nông thôn mới, đào tạo nghề cho khu vực nông thôn; hình thành các cơ sở giết mổ chuyên nghiệp hiện đại, bảo vệ môi trường” Đẩy mạnh các hoạt động tổ chức sản xuất, sơ chế, chế biến, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; tiếp tục tạo thuận lợi hơn nữa cho phát triển DN, nâng cao khả năng hội nhập CPTPP; xây dựng chương trình hỗ trợ, phát triển nhóm sản phẩm chủ lực của ngành nông nghiệp TP; phát huy vai trò trung tâm của HTX giúp sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định bền vững, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn ngoại thành.Nhận thức được vai trò quan trọng của CNC và liên kết chuỗi đối với sản xuất nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh luôn coi trọng và ưu tiên chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC gắn với xây dựng chuỗi liên kết bằng nhiều giải pháp thiết thực và cụ thể, đã nêu rõ những nội dung và giải pháp của việc phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC gắn chuỗi liên kết tại một số chương trình, kế hoạch. Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn đã chủ trì và phối hợp cùng các đơn vị có liên quan tham mưu UBND TP ban hành chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp (Quyết định số 36/2011, Quyết định số 04/2016, Quyết định số 655/2018), cụ thể:
- Chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị ( chính sách hỗ trợ lãi vay), theo đó quy định: đầu tư sản xuất nông nghiệp theo hướng đô thị được ngân sách TP hỗ trợ từ 60-100% lãi suất khi tham gia vay vốn ngân hàng, đặc biệt đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC sẽ được hỗ trợ 100% lãi suất.
- Kết quả thực hiện: từ năm 2011 đến 2020, đã có 24.221 lượt tổ chức, hộ dân vay vốn đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp, với tổng vốn đầu tư 13.138 tỷ đồng, trong đó vốn vay được hỗ trợ lãi vay 4.277 tỷ đồng, ngân sách đã giải ngân hỗ trợ lãi vay 668 tỷ đồng. Kết quả thực hiện cho thấy với 1 đồng vốn ngân sách hỗ trợ lãi vay (668 tỷ đồng), sẽ huy động được 20 đồng vốn xã hội (13.138 tỷ đồng), trong đó huy động từ tổ chức tín dụng là 12 đồng (7.976 tỷ đồng), huy động trong dân là 8 đồng (5.161 tỷ đồng). Tổng số lao động (việc làm) tạo ra thông qua các phương án sản xuất được hỗ trợ lãi vay khoảng 60.349 lao động.
222 trang |
Chia sẻ: Đào Thiềm | Ngày: 07/01/2025 | Lượt xem: 48 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn tỉnh Thái Nguyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ
SẢN PHẨM RAU AN TOÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2023
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ
SẢN PHẨM RAU AN TOÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 9.31.01.10
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
Hƣớng dẫn 1: TS. Trần Thị Minh Ngọc
Hƣớng dẫn 2: TS. Nguyễn Thị Lan Anh
THÁI NGUYÊN - 2023
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dựa trên hướng
dẫn của tập thể khoa học và các tài liệu tham khảo đã trích dẫn. Kết quả nghiên cứu
là trung thực và chưa được công bố trên bất cứ một công trình nào khác.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Hƣơng
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô, các nhà khoa học của
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, đặc biệt là các cán bộ, giảng viên
của Khoa Quản lý – Luật Kinh tế và Phòng Đào tạo đã điều kiện tôi học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Thị Minh Ngọc và
TS. Nguyễn Thị Lan Anh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình
hoàn thành Luận án.
Tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn đồng hành,
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .................................................................................... x
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 11
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 11
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 12
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 12
5. Bố cục của luận án ............................................................................... 14
Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU .................. 14
CÓ LIÊN QUAN CHUỖI CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN .................... 14
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu chuỗi giá trị, chuỗi giá trị rau an
toàn trên thế giới ...................................................................................... 14
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị ............................................ 14
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị rau an toàn ............................. 20
1.2 Tổng quan công trình nghiên cứu chuỗi giá trị, chuỗi giá trị rau an toàn
trong nước ................................................................................................ 22
1.2.1 Các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị ............................................... 22
1.2.2 Các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị rau an toàn ............................. 24
1.3. Đánh giá chung các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị, chuỗi giá trị rau an toàn26
1.4 Xác định khoảng trống trong nghiên cứu ............................................ 27
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ .................................. 29
CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM RAU AN TOÀN ............................................ 29
2.1. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn ................................... 29
iv
2.1.1 Chuỗi giá trị rau an toàn (chuỗi giá trị, chuỗi giá trị nông sản, chuỗi giá trị
RAT) 29
2.1.2 Đặc điểm và vai trò của chuỗi giá trị rau an toàn .................................. 36
2.1.3 Liên kết kinh tế trong phân tích chuỗi giá trị ......................................... 38
2.1.4. Nội dung nghiên cứu chuỗi giá trị rau an toàn ...................................... 43
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn ............. 49
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn ......... 52
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới ........................................... 52
2.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước ................................. 56
2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên .......................................... 59
CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 61
3.1. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................... 61
3.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 61
3.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích ............................................. 61
3.2.2 Chọn sản phẩm và điểm nghiên cứu (chi tiết được phản ánh tại phụ lục 2) 63
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin ............................................................. 64
3.2.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin ................................................. 66
3.2.5 Phương pháp phân tích ........................................................................... 66
3.2.5.6 Phương pháp phân tích hồi quy .......................................................... 68
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 70
Chƣơng 4 THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM RAU AN TOÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN ........................................................................................ 73
4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên ....................... 73
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 73
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 76
4.2 Thực trạng sản xuất rau và rau an toàn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn (2018-2022) .............................................................................. 78
4.2.1 Tình hình sản xuất rau các loại tỉnh Thái Nguyên ................................. 78
4.2.2 Tình hình tiêu thụ rau và nhu cầu rau an toàn tỉnh Thái Nguyên .................... 80
4.2.3 Tình hình tổ chức sản xuất rau an toàn tỉnh Thái Nguyên ..................... 82
v
4.3. Phân tích chuỗi giá trị rau an toàn tỉnh Thái Nguyên ......................... 86
4.3.1 Sơ đồ chuỗi giá trị rau an toàn tại các địa bàn nghiên cứu .................... 87
4.3.2 Phân tích hoạt động và mối liên kết các tác nhân tham gia chuỗi giá trị ... 87
4.3.3. Phân tích tài chính chuỗi giá trị rau cải xanh Hoàng Mai và rau bắp cải
KK Cross tỉnh Thái Nguyên .......................................................................... 100
4.3.4 Phân tích các hoạt động quản lý chuỗi giá trị RAT tỉnh Thái Nguyên 109
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm RAT tỉnh Thái Nguyên
.115
4.4.1 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn
tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................... 115
4.4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn
tỉnh Thái Nguyên qua mô hình hồi quy ........................................................ 126
4.5. Phân tích SWOT và đề xuất giải pháp phát triển chuỗi giá trị RAT tỉnh
Thái Nguyên ............................................................................................131
4.6. Đánh giá chung về chuỗi giá trị rau an toàn tỉnh Thái Nguyên .........133
4.6.1 Những kết quả đạt được ....................................................................... 133
4.6.2 Những khó khăn, hạn chế ..................................................................... 134
4.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế ......................................................... 135
Chƣơng 5 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM RAU
AN TOÀN TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG GIAI ĐOẠN TỚI ................ 138
5.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển chuỗi giá trị sản phẩm
rau an toàn tỉnh Thái Nguyên ..................................................................138
5.1.1 Quan điểm phát triển phát triển chuỗi giá trị rau an toàn .................... 138
5.1.2 Định hướng phát triển chuỗi giá trị rau an toàn ................................... 139
5.1.3 Mục tiêu phát triển chuỗi giá trị rau an toàn ........................................ 140
5.2 Giải pháp phát triển chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn toàn tỉnh Thái
Nguyên ....................................................................................................141
5.2.1 Giải pháp chung ................................................................................... 141
5.2.2 Giải pháp cho các tác nhân tham gia chuỗi giá trị RAT ...................... 146
5.2.3 Giải pháp hỗ trợ chuỗi giá trị RAT ...................................................... 151
5.2.3.Nâng cao nhận thức về RAT của tác nhân tham gia chuỗi giá trị .......152
vi
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 155
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ..................................... 160
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .......................................................................... 160
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 160
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AQSIQ Uỷ ban tiêu chuẩn hóa
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
BVTV Bảo vệ thực vật
CC Chuyên canh
CNC Công nghệ cao
CNH Công nghiệp hóa
DN Doanh nghiệp
GAP Nông nghiệp tốt
GTGT Gía trị gia tăng
HĐND Hội đồng nhân dân
HĐH Hợp đại hóa
HTX Hợp tác xã
NCS Nghiên cứu sinh
NNTTVMT Nông nghiệp thân thiện với môi trường
NNVMT Nông nghiệp với môi trường
PTNT Phát triển nông thôn
QĐ Quyết định
RAT Rau an toàn
TBKT Tiến bộ kỹ thuật
THT Tổ hợp tác
TP Thành phố
TTVMT Thân thiện với môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
VietGap Thực hiện sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thang đánh giá Likert ........................................................................... 66
Bảng 3.2: Mô hình phân tích ma trận SWOT ....................................................... 68
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất tỉnh Thái Nguyên (2018 –
2022) ....................................................................................................... 74
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên (2018 – 2022) ...... 76
Bảng 4.3 Tình hình sản xuất rau các loại tỉnh Thái Nguyên (2018 – 2022) ....... 79
Bảng 4.4 Tình hình sản xuất một số loại rau lấy lá giai đoạn 2018 – 2022 ........ 79
Bảng 4.5 Thông tin một số mô hình sản xuất RAT điểm hình tỉnh Thái Nguyên
................................................................................................................ 83
Bảng 4.6. Mức độ liên kết của các tác nhân trong chuỗi ...................................... 98
Bảng 4.7. Tình hình thực hiện hợp đồng của các tác nhân trong chuỗi .............. 99
Bảng 4.8. Tổng hợp chi phí, doanh thu và lợi nhuận sản xuất rau cải xanh Hoàng
Mai và bắp cải KK Cross (Tính cho 1 ha/vụ) .................................... 101
Bảng 4.9. Phân tích hiệu quả tài chính của người trồng rau cải xanh Hoàng Mai
và bắp cải KK Cross (tính trên 10kg rau tươi)................................... 102
Bảng 4.10. Phân tích hiệu quả tài chính của người thu mua rau cải xanh Hoàng
Mai và bắp cải KK Cross (tính trên 10kg rau tươi) .......................... 103
Bảng 4.11. Phân tích hiệu quả tài chính của người bán buôn rau cải xanh ....... 104
Bảng 4.12. Phân tích hiệu quả tài chính của người bán lẻ rau cải xanh ............ 106
Bảng 4.13. Hiệu quả tài chính của các tác nhân trong chuỗi giá trị rau ............ 106
Bảng 4.14. Hiệu quả của các tác nhân trong chuỗi giá trị .................................. 107
Bảng 4.15. Phân chia lợi ích giữa các tác nhân tham gia chuỗi sản phẩm trên một
vụ sản xuất ........................................................................................... 109
Bảng 4.16: Mức độ hài lòng của người tiêu dùng về sản phẩm của .................. 110
Bảng 4.17. Lý do người tiêu dùng hài lòng về sản phẩm (n = 384) .................. 111
Bảng 4.18. Mức độ hài lòng của người tiêu dùng về thái độ phục vụ ............... 112
Bảng 4.19 Thời gian đáp ứng của chuỗi .............................................................. 112
Bảng 4.20. Mức độ chia sẻ thông tin của các tác nhân trong chuỗi (n=962) .... 113
ix
Bảng 4.21. Đánh giá của người tiêu dùng về địa điểm bán sản phẩm (n=384) 114
Bảng 4.22 Số tác nhân liên kết ổn định được phân theo thời gian .................... 116
Bảng 4.23. Tỷ lệ tác nhân tham gia vào các tổ chức sản xuất, kinh doanh ....... 116
Bảng 4.24. Số tác nhân liên kết ổn định phân theo ............................................. 116
Bảng 4.25. Tổng hợp kết quả các tác nhân vay vốn từ các nguồn tín dụng
(n=578) ................................................................................................. 118
Bảng 4.26. Khó khăn nhất của các tác nhân trong tiếp cận nguồn vốn ............. 119
Bảng 4.27. Trình độ của các tác nhân trong chuỗi (n=548) ............................... 121
Bảng 4.28. Tỷ lệ tác nhân tham gia vào hoạt động khuyến nông (n=548) ....... 122
Bảng 4.29. Tỷ lệ nhu cầu hỗ trợ của các tác nhân trong chuỗi .......................... 126
Bảng 4.30: Thang đo yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm rau an toàn
.............................................................................................................. 127
Bảng 4.31: Bảng thống kê mô tả các yếu tố ........................................................ 128
Bảng 4.32 cho thấy, giá trị hệ số xác định là 0.697 > 0.5, do vậy, đây là mô hình
thích hợp để sử dụng đánh giá mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các
biến độc lập. Kết quả cho thấy giá trị R2 = 0.697 và R2 hiệu chỉnh =
0.692; điều này chứng tỏ mô Bảng 4.32: Kết quả phân tích hồi quy
của mô hình .......................................................................................... 130
Bảng 4.33: Kết quả hồi quy đa biến ..................................................................... 130
Bảng 4.34. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đến phát triển
chuỗi giá trị RAT tỉnh Thái Nguyên .................................................. 131
Bảng 4.35. Phát triển chuỗi giá trị RAT tỉnh Thái Nguyên ............................... 132
x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ chuỗi giá trị (GTZ Eschborn, 2007) .......................................... 45
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ tổng quan chuỗi giá trị RAT tại các địa bàn nghiên cứu ......... 87
Sơ đồ 4.2. Kênh cung ứng rau cải xanh Hoàng Mai và rau Bắp Cải TN ............ 88
Sơ đồ 4.3. Khách hàng và các mối quan hệ .......................................................... 90
Sơ đồ 4.4. Người thu mua và các mối quan hệ ..................................................... 92
Sơ đồ 4.5. Người bán buôn,bán sỉ và các mối quan hệ ........................................ 94
Sơ đồ 4.6. Người bán lẻ và các mối quan hệ ......................................................... 94
Sơ đồ 4.7. Sơ đồ chuỗi giá trị của Công ty CP Chế biến nông sản TN ............... 96
11
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm của Vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam, có
điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khá thuận lợi cho sản xuất các loại rau. Diện tích gieo trồng
rau các loại của tỉnh hàng năm đạt trên 14.700 ha. Riêng năm 2021 là 14.849 ha rau các loại,
sản lượng đạt 267.913 tấn. Giá trị sản xuất rau ước đạt 1.600 tỷ đồng (theo giá hiện hành),
chiếm 13% tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt (Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2021).
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng (2005) thì
nhu cầu rau xanh của cơ thể mỗi người trong một ngày ước khoảng 250-300 gam tức
tương đương với 90 - 108 kg/năm. Theo số liệu của Cục thống kê Thái Nguyên, năm
2022 tỉnh có trên 1,3 triệu người thì nhu cầu tiêu thụ rau xanh của người dân địa phương
là rất lớn - khoảng trên 130 ngàn tấn/năm. Trong những năm gần đây, khi điều kiện thu
nhập của người dân trong tỉnh tăng lên trong bối cảnh tình hình vệ sinh an toàn thực
phẩm (VSATTP) chưa được đảm bảo do lạm dụng thuốc kích thích sinh trưởng, hóa chất
bảo vệ thực vật (BVTV), nguồn nước ô nhiễm (riêng năm 2020, cơ quan chức năng của
ngành Nông nghiệp và PTNT đã lấy ngẫu nhiên 72 mẫu rau để phân tích, đánh giá, giám
sát VSATTP đối với sản phẩm rau đã phát hiện 6 mẫu có dư lượng thuốc BVTV vượt
ngưỡng cho phép theo báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên, 2021) thì
nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nông sản an toàn, đặc biệt là rau xanh – món ăn không thể
thiếu trong bữa ăn hàng ngày, ngày càng được người tiêu dùng đặc biệt quan tâm.
Được chính quyền địa phương quan tâm thúc đẩy phát triển sản xuất rau an toàn
(RAT), trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã hình thành một số vùng sản xuất rau tập trung
với tổng diện tích năm 2021 là 2.176 ha (Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên,
2021); trong sản xuất đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh, ứng dụng sản xuất an
toàn như: chương trình phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM), sản xuất theo tiêu chuẩn
VietGAP, hữu cơ,, có 107 ha sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP được cấp
chứng nhận, trong đó diện tích còn hiệu lực chứng nhận VietGAP là 53,5 ha. Sản lượng
rau được sản xuất an toàn đạt gần 4.500 tấn/năm (Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái
Nguyên, 2021); hình thành và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm RAT theo phương pháp
luận liên kết giá trị (ValueLinks) và đã thu được nhiều kết quả khả quan. Có thể nói, phát
triển chuỗi giá trị chính là công cụ gia tăng giá trị cho sản xuất nông nghiệp.
Tuy nhiên, thời gian qua diện tích sản xuất RAT trên địa bàn tỉnh Thái nguyên còn
12
nhỏ, sản lượng RAT mới chiếm khoảng 1,8% tổng sản lượng rau của tỉnh. Sản xuất RAT
trên địa bàn bàn tỉnh vẫn gặp nhiều khó khăn do tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, sự liên kết
giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm RAT chưa chặt chẽ, vấn đề chia sẻ lợi ích
giữa các tác nhân chưa hài hòa, vấn đề xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc của
RAT còn hạn chế chưa đảm bảo niềm tin đối với người tiêu dùng... Làm thế nào để phát
triển chuỗi giá trị sản phẩm RAT trên địa bàn tỉnh một cách bền vững, từ đó nâng cao kết
quả hiệu quả của các tác nhân tham gia chuỗi, mang lại niềm tin cho người tiêu dùng
RAT là vấn đề rất cần được nghiên cứu.
Để góp phần thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao
giá trị gia tăng (GTGT) và phát triển bền vững tỉnh Thái Nguyên, trong thời gian tới cần
đẩy mạnh phát triển kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm RAT, nhằm tạo
ra sản lượng RAT chất lượng cao, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, nâng cao hiệu quả
sản xuất. Từ thực tiễn đó, NCS đã lựa chọn: “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm rau an
toàn tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị
RAT tỉnh Thái Nguyên, đề xuất giải pháp phát triển chuỗi giá trị RAT nhằm phá